Tổng quan nghiên cứu

Chấn thương gan là một trong những cấp cứu ngoại khoa nghiêm trọng và phổ biến hàng đầu trong các tai nạn chấn thương bụng kín, chiếm tỷ lệ từ 15% đến 20% các trường hợp tổn thương tạng đặc trong ổ bụng. Dù đứng sau chấn thương lách về tần suất, tổn thương gan lại dẫn đầu về tỷ lệ tử vong do đặc điểm giải phẫu giàu mạch máu và cấu trúc mô mềm xốp dễ chảy máu ồ ạt. Trong lịch sử điều trị ngoại khoa trước những năm 1980, hầu hết bệnh nhân vỡ gan đều phải trải qua phẫu thuật mở khẩn cấp. Tuy nhiên, các báo cáo lâm sàng đã chỉ ra rằng có từ 50% đến 70% tổn thương gan đã tự cầm máu tại thời điểm phẫu thuật viên mở ổ bụng, khiến nhiều cuộc đại phẫu trở nên không cần thiết và làm gia tăng nguy cơ biến chứng hậu phẫu.

Sự phát triển vượt bậc của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt đã tạo nên bước ngoặt quan trọng, thay đổi căn bản chiến lược xử trí chấn thương gan từ can thiệp phẫu thuật thường quy sang điều trị nội khoa bảo tồn kết hợp chụp mạch số hóa xóa nền và nút mạch cầm máu. Nghiên cứu này được tiến hành tại Bệnh viện Chợ Rẫy trong giai đoạn từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 02 năm 2018 trên 152 bệnh nhân nhằm mô tả chi tiết các đặc điểm hình ảnh trên phim chụp cắt lớp vi tính và đánh giá mối tương quan giữa các dấu hiệu hình ảnh với quyết định lựa chọn phương pháp điều trị. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc chuẩn hóa quy trình phân tầng nguy cơ, giúp nâng tỷ lệ điều trị bảo tồn thành công lên mức 85% đến 90%, đồng thời hạ thấp tỷ lệ chỉ định phẫu thuật mở xuống dưới mức 15%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết giải phẫu học gan theo phân chia tám phân thùy độc lập của Couinaud và hệ thống phân chia phân thùy theo Giáo sư Tôn Thất Tùng. Mỗi hạ phân thùy có cuống mạch và đường mật riêng biệt, đóng vai trò nền tảng để định vị chính xác tổn thương trên các bình diện cắt lớp vi tính.

Khung đánh giá độ nặng chấn thương dựa trên bảng phân độ tổn thương gan của Hiệp hội Phẫu thuật Chấn thương Hoa Kỳ phiên bản cập nhật năm 2018 với năm mức độ tổn thương từ độ I đến độ V:

  • Độ I: Tụ máu dưới bao chiếm dưới 10% diện tích bề mặt, đường rách nhu mô sâu dưới 1 cm.
  • Độ II: Tụ máu dưới bao từ 10% đến 50% diện tích, tụ máu trong nhu mô đường kính dưới 10 cm hoặc rách nhu mô sâu 1 đến 3 cm.
  • Độ III: Tụ máu dưới bao trên 50% diện tích hoặc khối máu tụ bị vỡ, tụ máu trong nhu mô trên 10 cm hoặc rách nhu mô sâu trên 3 cm.
  • Độ IV: Tổn thương rách nhu mô phá hủy từ 25% đến 75% một thùy gan hoặc liên quan từ 1 đến 3 hạ phân thùy.
  • Độ V: Rách nhu mô trên 75% thùy gan hoặc trên 3 hạ phân thùy trong một thùy, kèm theo tổn thương các tĩnh mạch lớn quanh gan hoặc đứt cuống gan.

Bên cạnh đó, nghiên cứu áp dụng thang phân loại bốn nhóm tổn thương mạch máu theo Hagiwara từ loại A đến loại D kết hợp các chỉ số tỷ trọng Hounsfield nhằm phân biệt dịch ổ bụng đơn thuần, khối máu tụ ổn định có tỷ trọng 60 đến 80 HU và dấu hiệu thoát mạch thuốc cản quang hoạt động có tỷ trọng vượt trên 100 HU.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả loạt ca kết hợp thu thập số liệu tiến cứu và hồi cứu. Quá trình chọn mẫu được thực hiện chọn trọn tất cả các bệnh nhân nhập viện Bệnh viện Chợ Rẫy do chấn thương bụng kín có nghi ngờ tổn thương gan trong thời gian 14 tháng. Từ 158 hồ sơ ban đầu, sau khi loại trừ 6 trường hợp đã can thiệp phẫu thuật tại tuyến trước, cỡ mẫu chính thức gồm 152 bệnh nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng.

Quy trình kỹ thuật sử dụng hệ thống máy chụp cắt lớp vi tính 16 lát cắt hiện đại. Bệnh nhân được khảo sát toàn diện từ vòm hoành đến khớp mu với độ dày lát cắt tiêu chuẩn 5 mm và tái tạo 3 mm ở vùng tổn thương nghi ngờ. Kỹ thuật tiêm thuốc cản quang tĩnh mạch áp dụng loại không ion hóa với liều lượng 1,5 đến 2 ml/kg thể trọng, tốc độ tiêm 3 ml/giây qua máy bơm tiêm tự động, thực hiện quét ở cả thì không tiêm thuốc, thì động mạch và thì tĩnh mạch cửa.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được quản lý và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS phiên bản 20.0. Các biến số định tính được mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm, biến định lượng biểu diễn qua giá trị trung bình cùng độ lệch chuẩn. Kiểm định Chi-square và Fisher Exact được áp dụng với mức ý nghĩa thống kê xác định khi giá trị p nhỏ hơn 0,05 nhằm tìm ra các dấu hiệu chỉ điểm có giá trị phân loại điều trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu từ 152 bệnh nhân chấn thương gan ghi nhận các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, về mức độ tổn thương theo thang đo quốc tế, chấn thương gan độ I và độ II chiếm tỷ lệ 38,2%, độ III chiếm 33,6%, trong khi các tổn thương nặng độ IV và độ V chiếm 28,2%. Đa số bệnh nhân được điều trị nội khoa bảo tồn thành công chiếm tỷ lệ 61,8%, nhóm thực hiện can thiệp tắc mạch cầm máu chiếm 24,3%, và chỉ có 13,9% bệnh nhân chuyển sang phẫu thuật mở cấp cứu.

Thứ hai, về đặc điểm hình thái tổn thương nhu mô, dấu hiệu đụng dập và tụ máu trong nhu mô gan xuất hiện ở 76,3% trường hợp, tụ máu dưới bao gan chiếm 42,1%. Vị trí tổn thương tập trung áp đảo ở thùy gan phải chiếm 71,7% tổng số vị trí, tập trung chủ yếu tại các hạ phân thùy VI, VII và VIII do diện tích tiếp xúc lớn với thành ngực và khung sườn phải.

Thứ ba, về dấu hiệu mạch máu và dịch tự do, hình ảnh thoát thuốc cản quang ra ngoài lòng mạch có tỷ trọng trên 100 HU được phát hiện ở 26,3% bệnh nhân. Sự hiện diện của dấu hiệu thoát mạch trên phim chụp cắt lớp vi tính có độ tương thích lên đến 87,5% với hình ảnh chảy máu hoạt động trên phim chụp mạch số hóa xóa nền DSA. Lượng dịch máu trong ổ bụng vượt mức 500 ml xuất hiện ở 81,0% các trường hợp phải chỉ định phẫu thuật khẩn cấp.

Thảo luận kết quả

Khả năng phân tích đa pha của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính cho phép đánh giá chính xác động học tưới máu của gan. Dấu hiệu thoát mạch gia tăng kích thước từ thì động mạch sang thì tĩnh mạch là bằng chứng xác thực nhất của tình trạng chảy máu tiến triển, đóng vai trò quyết định chuyển viện từ theo dõi bảo tồn sang can thiệp nút mạch qua ống thông hoặc mở bụng thám sát.

Khi đối chiếu với y văn trong nước và quốc tế, tỷ lệ điều trị bảo tồn thành công 88,5% trong nhóm không phẫu thuật của nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công bố quốc tế đạt từ 85% đến 90,5%, đồng thời phản ánh tính hiệu quả tương đương nghiên cứu tại Bệnh viện Việt Đức với 94,9% thành công và Bệnh viện Đa khoa Bình Dương với 63,5% bảo tồn.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa rõ nét thông qua bảng đối chiếu chéo giữa mức độ tràn dịch ổ bụng với phương pháp điều trị, kết hợp biểu đồ cột phân bố các mức độ thương tổn theo thang điểm AAST. Các minh họa này chứng minh rõ mối tương quan tỷ lệ thuận giữa độ nặng tổn thương hình ảnh và nhu cầu can thiệp ngoại khoa hay nút mạch cầm máu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả cấp cứu và tối ưu hóa quy trình điều trị chấn thương gan tại các cơ sở y tế, bốn khuyến nghị thực tiễn được đưa ra:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình chụp cắt lớp vi tính đa pha cấp cứu: Ban Giám đốc và Khoa Chẩn đoán Hình ảnh tại các bệnh viện đa khoa cần ban hành quy chuẩn chụp cắt lớp vi tính ba thì bắt buộc cho 100% bệnh nhân chấn thương bụng kín có huyết động ổn định, hoàn thành chẩn đoán hình ảnh trong vòng 30 phút kể từ lúc nhập viện, bắt đầu áp dụng ngay từ quý 1 năm sau.

Thứ hai, đẩy mạnh năng lực can thiệp mạch số hóa xóa nền 24/7: Đơn vị X-quang can thiệp phối hợp chặt chẽ với Khoa Cấp cứu triển khai kỹ thuật tắc mạch cầm máu bằng vật liệu tự tiêu gelfoam hoặc vòng xoắn kim loại cho các trường hợp chấn thương độ III đến độ V có thoát mạch, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ phẫu thuật mở xuống dưới 10% và tăng tỷ lệ giữ lại tạng lành lên trên 92% trong vòng 6 tháng tới.

Thứ ba, thiết lập bảng kiểm theo dõi diễn tiến lâm sàng dựa trên hình ảnh học: Khoa Hồi sức Ngoại khoa cần xây dựng bảng kiểm đa thông số kết hợp điểm số phân độ AAST 2018, thể tích dịch máu tự do và lượng máu truyền trong 24 giờ đầu không vượt quá 4 đơn vị máu, hoàn thiện và áp dụng đại trà trong vòng 3 tháng.

Thứ tư, tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng đọc phim cấp cứu: Trung tâm Đào tạo chỉ đạo tuyến phối hợp các chuyên gia chẩn đoán hình ảnh mở các lớp tập huấn nhận diện dấu hiệu tổn thương cuống mạch, rò mật và xẹp tĩnh mạch chủ dưới cho 100% bác sĩ trực ngoại và chẩn đoán hình ảnh trong thời hạn 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị học thuật và thực tiễn chuyên sâu cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, bác sĩ chuyên khoa Chẩn đoán Hình ảnh: Cung cấp bộ tiêu chí trực quan và các dấu hiệu cắt lớp vi tính đặc trưng để đánh giá chính xác mức độ đụng dập, rách nhu mô, tụ máu và thoát mạch hoạt động trên hệ thống máy đa lát cắt.

Thứ tư, bác sĩ Ngoại khoa Gan Mật và Cấp cứu bụng: Hỗ trợ xây dựng chỉ định phẫu thuật chuẩn xác, phân loại rõ ràng bệnh nhân cần mổ cấp cứu và bệnh nhân có thể điều trị bảo tồn nhằm tránh tối đa các cuộc mổ trắng không cần thiết.

Thứ ba, bác sĩ Can thiệp mạch và Tim mạch can thiệp: Tham khảo các tiêu chuẩn tương quan giữa hình ảnh cắt lớp vi tính và chụp mạch DSA, nắm bắt quy trình kỹ thuật luồn ống thông chọn lọc nhánh mạch tổn thương để nút mạch an toàn.

Thứ hai, học viên sau đại học, bác sĩ nội trú và sinh viên Y khoa: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu lâm sàng mô tả loạt ca, cách ứng dụng phần mềm SPSS trong phân tích y học và phương pháp luận tổng quan tài liệu chuyên ngành ngoại khoa.

Câu hỏi thường gặp

Bệnh nhân chấn thương gan nào có chỉ định chụp cắt lớp vi tính ổ bụng? Chụp cắt lớp vi tính có tiêm thuốc cản quang được chỉ định cho tất cả các bệnh nhân nghi ngờ chấn thương bụng kín có tình trạng huyết động ổn định từ đầu hoặc đã ổn định sau hồi sức ban đầu. Kỹ thuật này giúp khảo sát toàn diện các tổn thương giải phẫu của gan và các tạng lân cận.

Dấu hiệu thoát mạch thuốc cản quang trên phim cắt lớp vi tính có ý nghĩa lâm sàng gì? Dấu hiệu thoát mạch thể hiện qua vùng tăng đậm độ trên 100 HU thoát ra khỏi lòng mạch và lan rộng hơn ở thì tĩnh mạch. Đây là bằng chứng của tình trạng chảy máu động mạch đang tiếp diễn, là chỉ định hàng đầu để tiến hành can thiệp tắc mạch cầm máu hoặc phẫu thuật cấp cứu.

Điều kiện cần thiết để quyết định điều trị nội khoa bảo tồn không mổ là gì? Người bệnh phải có huyết động ổn định, nhu cầu truyền máu không quá 4 đơn vị trong 24 giờ đầu, không có dấu hiệu viêm phúc mạc hoặc tổn thương tạng rỗng phối hợp, đồng thời cơ sở y tế phải có đầy đủ phương tiện theo dõi sát và sẵn sàng phẫu thuật cấp cứu khi cần.

Kỹ thuật tắc mạch cầm máu qua chụp mạch DSA có ưu điểm gì so với phẫu thuật? Tắc mạch cầm máu là can thiệp xâm lấn tối thiểu giúp bít tắc chính xác nhánh mạch đang chảy máu mà không cần mở ổ bụng, giúp giảm mất máu, hạn chế nguy cơ nhiễm trùng, bảo tồn tối đa nhu mô gan lành và rút ngắn thời gian hồi phục của bệnh nhân từ độ III đến độ V.

Thang phân độ chấn thương gan AAST 2018 đánh giá dựa trên những yếu tố nào? Thang điểm đánh giá dựa trên mức độ tụ máu dưới bao gan theo tỷ lệ diện tích, kích thước khối máu tụ trong nhu mô, chiều sâu và chiều dài của đường rách nhu mô, tỷ lệ thùy gan bị phá hủy cũng như tổn thương các mạch máu lớn quanh gan.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện giá trị của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt trong chẩn đoán chấn thương gan trên mẫu nghiên cứu 152 bệnh nhân tại Bệnh viện Chợ Rẫy.
  • Khẳng định vai trò của chụp cắt lớp vi tính trong việc xác định chính xác vị trí, độ sâu đường rách, mức độ tụ máu và phát hiện sớm dấu hiệu thoát mạch động mạch.
  • Chứng minh tính khả thi và an toàn của phương pháp điều trị nội khoa bảo tồn kết hợp tắc mạch cầm máu, giúp đạt tỷ lệ thành công trên 85% và hạn chế tối đa các cuộc mổ mở không cần thiết.
  • Cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa phác đồ xử trí cấp cứu dựa trên thang phân độ tổn thương của Hiệp hội Phẫu thuật Chấn thương Hoa Kỳ phiên bản 2018.
  • Kế hoạch tiếp theo cần tiếp tục nhân rộng quy trình phối hợp đa chuyên khoa giữa Cấp cứu, Ngoại khoa, Chẩn đoán Hình ảnh và Can thiệp mạch nhằm tối ưu hóa thời gian vàng cứu sống người bệnh chấn thương bụng kín.