Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả điều trị viêm nha chu mạn tính không phẫu thuật có hỗ trợ laser diode tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ năm 2020 20

Chuyên khảo y tế phân tích Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả điều trị viêm nha chu mạn tính không phẫu, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại Học Y Dược Cần Thơ

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2022

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu học mô nha chu

1.1.1. Nướu răng

1.1.2. Xê măng răng

1.1.3. Xương ổ răng

1.1.4. Dây chằng nha chu

1.2. Bệnh viêm nha chu mạn tính

1.2.1. Đặc điểm lâm sàng

1.2.2. Đặc điểm X quang

1.2.3. Các phương pháp điều trị bệnh viêm nha chu

1.2.3.1. Điều trị không phẫu thuật
1.2.3.2. Điều trị phẫu thuật
1.2.3.3. Điều trị bằng phương pháp có hỗ trợ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng, X quang viêm nha chu mạn tính

3.3. Kết quả và biến chứng sau điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng, X quang viêm nha chu mạn tính

4.3. Kết quả và biến chứng sau điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Điều Trị Viêm Nha Chu Mạn Tính

Nghiên cứu điều trị viêm nha chu mạn tính bằng laser diode tại Đại Học Y Dược Cần Thơ đã mở ra hướng đi mới trong việc cải thiện sức khỏe răng miệng. Viêm nha chu là một bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng đến nhiều người và có thể dẫn đến mất răng nếu không được điều trị kịp thời. Việc áp dụng công nghệ laser trong điều trị không chỉ giúp giảm đau mà còn nâng cao hiệu quả điều trị. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp này trong điều trị viêm nha chu mạn tính.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Viêm Nha Chu Mạn Tính

Viêm nha chu mạn tính có những dấu hiệu lâm sàng rõ rệt như nướu đỏ, sưng và chảy máu. Các triệu chứng này thường xuất hiện ở những bệnh nhân có sự tích tụ mảng bám và vôi răng. Đặc biệt, túi nha chu và tiêu xương ổ răng là hai dấu hiệu quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Về Viêm Nha Chu

Nghiên cứu về viêm nha chu đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới. Các nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ mắc bệnh tăng theo độ tuổi và có sự liên quan mật thiết đến tình trạng vệ sinh răng miệng. Việc áp dụng các phương pháp điều trị mới như laser diode đang được quan tâm và nghiên cứu sâu hơn.

II. Thách Thức Trong Điều Trị Viêm Nha Chu Mạn Tính

Điều trị viêm nha chu mạn tính gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn gây bệnh. Các phương pháp điều trị truyền thống thường không đạt hiệu quả cao và có thể gây đau đớn cho bệnh nhân. Việc tìm kiếm các giải pháp mới, hiệu quả hơn là cần thiết để cải thiện tình trạng này.

2.1. Những Khó Khăn Trong Việc Chẩn Đoán

Chẩn đoán chính xác viêm nha chu là một thách thức lớn. Nhiều bệnh nhân không nhận ra triệu chứng cho đến khi bệnh đã tiến triển nặng. Việc thiếu kiến thức về bệnh lý này cũng góp phần làm tăng tỷ lệ mắc bệnh.

2.2. Hạn Chế Của Các Phương Pháp Điều Trị Truyền Thống

Các phương pháp điều trị truyền thống như cạo vôi răng và phẫu thuật thường không mang lại hiệu quả lâu dài. Bệnh nhân có thể gặp phải cảm giác đau đớn và thời gian phục hồi lâu. Điều này làm giảm sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

III. Phương Pháp Điều Trị Viêm Nha Chu Bằng Laser Diode

Phương pháp điều trị viêm nha chu bằng laser diode đã được chứng minh là an toàn và hiệu quả. Laser giúp loại bỏ vi khuẩn mà không cần phẫu thuật, giảm đau và thời gian phục hồi cho bệnh nhân. Nghiên cứu tại Đại Học Y Dược Cần Thơ đã chỉ ra rằng phương pháp này có thể cải thiện đáng kể tình trạng bệnh nhân.

3.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của Laser Diode

Laser diode hoạt động dựa trên nguyên lý khuếch đại ánh sáng bằng bức xạ kích thích. Khi chiếu vào mô nha chu, laser giúp tiêu diệt vi khuẩn và làm sạch bề mặt chân răng mà không gây tổn thương cho mô xung quanh.

3.2. Lợi Ích Của Việc Sử Dụng Laser Trong Điều Trị

Sử dụng laser trong điều trị viêm nha chu mang lại nhiều lợi ích như giảm đau, giảm chảy máu và thời gian phục hồi nhanh chóng. Bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn trong quá trình điều trị và có thể trở lại sinh hoạt bình thường sớm hơn.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Của Laser Diode

Nghiên cứu tại Đại Học Y Dược Cần Thơ cho thấy rằng việc điều trị viêm nha chu mạn tính bằng laser diode mang lại kết quả khả quan. Các chỉ số lâm sàng như độ sâu túi nha chu và mức độ mất bám dính lâm sàng đã cải thiện rõ rệt sau điều trị.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Lâm Sàng

Kết quả lâm sàng cho thấy sự cải thiện đáng kể ở bệnh nhân sau khi điều trị bằng laser. Độ sâu túi nha chu giảm và tình trạng nướu được cải thiện rõ rệt, cho thấy hiệu quả của phương pháp này.

4.2. Phân Tích X Quang Sau Điều Trị

Phân tích X quang cho thấy sự hồi phục của xương ổ răng sau khi điều trị bằng laser. Điều này chứng tỏ rằng laser không chỉ giúp làm sạch mà còn hỗ trợ tái tạo mô nha chu.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Điều Trị Viêm Nha Chu Mạn Tính

Nghiên cứu điều trị viêm nha chu mạn tính bằng laser diode tại Đại Học Y Dược Cần Thơ đã chứng minh rằng phương pháp này là một giải pháp hiệu quả và an toàn. Kết quả nghiên cứu mở ra hướng đi mới trong điều trị bệnh lý này, giúp cải thiện sức khỏe răng miệng cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp Điều Trị Bằng Laser

Phương pháp điều trị bằng laser có tiềm năng lớn trong tương lai. Nghiên cứu thêm về ứng dụng của laser trong nha khoa có thể giúp phát triển các kỹ thuật điều trị mới, hiệu quả hơn.

5.2. Khuyến Nghị Cho Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để đánh giá lâu dài về hiệu quả của laser trong điều trị viêm nha chu. Các nghiên cứu này sẽ giúp xác định rõ hơn về các chỉ định và chống chỉ định của phương pháp này.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả điều trị viêm nha chu mạn tính không phẫu thuật có hỗ trợ laser diode tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ năm 2020 20

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu học mô nha chu Mô nha chu được cấu tạo do tập hợp của các mô duy trì và nâng đỡ răng. Bốn thành phần của mô nha chu là nướu, dây chằng nha chu, xương ổ răng và xê măng [2].1 Nướu răng Đặc điểm mô học nướu răng có 2 phần - Biểu mô: gồm biểu mô kết nối không sừng hoá và biểu mô nướu miệng sừng hoá và biểu mô khe nướu. - Mô liên kết: gồm tế bào, chủ yếu là nguyên bào sợi, sợi mô liên kết. Các bó sợi collagen được sắp xếp theo chiều hướng chức năng xác định.

[19] Về mặt lâm sàng, nướu gồm có biểu mô liên kết tạo thành một dải niêm mạc nhai che phủ xương ổ và bao quanh cổ răng các răng sữa hoặc răng vĩnh viễn. Nó che phủ mào ổ răng, vách ngăn xương vùng kẽ răng, cho đến tận đường nối nướu niêm mạc ở mặt ngoài cũng như mặt trong. Mô nướu được chia nhỏ thành nhiều vùng hình thái khác nhau: - Nướu rời (nướu tự do): là phần nướu bao quanh cổ răng, không bám dính trực tiếp vào răng và tạo vách mềm của khe nướu. Nướu viền giới hạn từ bờ viền nướu đến rãnh nướu.

Bờ nướu cách cổ răng khoảng 0,5 - 2mm. - Nướu dính: là phần nướu giới hạn từ rãnh nướu đến đường tiếp nối nướu niêm mạc. Nướu dính bám chặt vào răng và xương bên dưới. Bề mặt có vẻ lấm tấm da cam.

Chiều cao của nướu dính thay đổi từ 1 - 9mm. - Nướu kẽ răng: là phần nối giữa các răng kế cận nhau, lấp đầy khoảng trống giữa các răng. - Khe nướu: là khoảng giới hạn giữa răng và nướu tự do, có đáy là biểu mô kết nối. Khe nướu lành mạnh hiếm khi vượt quá độ sâu 3mm.

4 Đặc điểm lâm sàng của nướu lành mạnh: - Màu sắc: nướu lành mạnh thường có màu hồng nhạt. Màu sắc có thể thay đổi tùy thuộc sắc tố, mật độ và lưu lượng tuần hoàn ngang qua mô. - Bề mặt: có vẻ lấm tấm da cam khi thổi khô nhưng mật độ lấm tấm này thay đổi đáng kể. - Hình dạng: phụ thuộc vào độ rộng vùng kẽ răng hay phụ thuộc hình dạng và vị trí răng trên cung răng.

- Độ bền chắc: nướu phải săn chắc, đàn hồi và bám chặt vào mô cứng bên dưới. Nướu viền có thể di động nhẹ và áp sát vào mặt răng [19].2 Xê măng răng Xê măng là mô đặc biệt khoáng hóa phủ hết các bề mặt chân răng, đôi khi bao phủ một phần nhỏ men răng. Lớp xê măng nằm giữa ngà chân răng và dây chằng nha chu và là một thành phần của mô nha chu. Đặc điểm giải phẫu: Trên một răng xê măng bám thật chắc vào ngà chân răng và bao phủ toàn bộ bề mặt chân răng.

Bề dày lớp xê măng ở phần về phía cổ răng đo được khoảng từ 25 đến 50 µm trong khi ở phần về phía chóp đo được giữa 150 và 250 µm. Xê măng không chứa mạch máu, hệ bạch huyết, không có các dây thần kinh và không chịu sự tiêu sinh lý, nhưng có đặc trưng bằng sự tăng trưởng bề dày liên tục, tích tụ nhiều lớp liên tiếp trong suốt đời sống của nó [2]. Đặc điểm mô học: người ta phân biệt 2 loại chính. - Có tế bào: nguyên bào xê măng bị vùi trong khuôn xê măng do nó tạo ra (cấu trúc gần giống xương), thành xê măng bào có khả năng tiếp tục tạo xê măng trong quá trình tồn tại.

+ Xê măng sợi hỗn hợp có tế bào: chứa xê măng bào sản phẩm của nó là sợi collagen nội sinh và cả sợi ngoại sinh (Sharpey). Duy trì việc tạo xê măng trong đời sống. 5 + Xê măng sợi nội sinh có tế bào: chứa xê măng bào và collagen. Là sản phẩm đặc hiệu của nguyên bào xê măng.

Được tạo thành trong các quá trình hàn gắn: mòn ngót, sửa chữa nứt gãy chân răng. - Không có tế bào: nguyên bào xê măng rút lui khỏi khuôn xê măng + Xê măng không sợi không tế bào: khuôn xê măng chưa rõ nguồn gốc. Được tạo ra trước khi răng mọc, lợp một vùng bề mặt men vùng cổ. + Xê măng sợi ngoại sinh không tế bào: vùng cổ và vùng giữa chân răng.

Sợi ngoại sinh (sợi Sharpey) là sản phẩm nguyên bào sợi của túi răng. + Xê măng trung gian: ở vùng cổ răng. Ở giữa ngà và xê măng sợi hỗn hợp có tế bào hoặc xê măng sợi ngoại sinh không tế bào [19].3 Xương ổ răng Xương ổ răng được định nghĩa như là một phần của xương hàm trên và dưới tạo thành các ổ răng. Những mỏm xương ổ được hình thành đồng thời với sự phát triển và mọc răng và khi răng mất nó sẽ tiêu dần dần.

Đặc điểm mô học: xương ổ phát triển cùng với sự phát triển của răng. Thoạt tiên là một khối xương mỏng hình vỏ trứng xung quanh mầm răng. Dần dần chân răng phát triển dài ra, xương ổ giữ tốc độ phát triển tương quan với răng. Các xương ổ bắt đầu phát triển ở tuần thứ 8 của bào thai.

Các vách xương phát triển giữa các mầm răng để hình thành những hốc xương riêng biệt. Xương ổ gồm hai phần: xương ổ chính danh và xương nâng đỡ. Xương ở giữa các răng gọi là xương vách răng, xương ở giữa các chân răng của răng nhiều chân gọi là vách chân răng [19]. Đặc điểm giải phẫu: - Nhìn từ mặt ngoài vào mặt trong mào xương ổ đi theo một đường uốn cong dạng vỏ sò, mào xương ổ tương ứng với xương kẽ răng và xương giữa các chân răng ở về phía thân răng hơn.

6 - Mào xương đi song song và giữ khoảng cách không đổi thường là 1 - 2mm về phía chóp so với đường nối men-xê măng. Cùng với xê măng, dây chằng nha chu, xương ổ răng tạo thành một hệ thống bám dính cho răng. Chức năng chính của hệ thống này là phân tán, hấp thụ các lực thông thường do nhai và những tiếp xúc khác [2].4 Dây chằng nha chu Dây chằng nha chu được định nghĩa là một cấu trúc liên kết mềm, nằm giữa xê măng và xương ổ răng, giữ chặt các răng vào hàm nhờ những sợi Sharpey phần bên này đan xen vào xê măng và phần bên kia đan xen vào xương ổ răng. Theo Lhinde và cộng sự thì bề rộng của khoảng trống dây chằng nha chu, trong điều kiện sinh lý bình thường vào khoảng 0,25mm ± 50%.

Theo Ten Cate và Ramfjord thì khoảng trống này có bề dày biến thiên giữa 0,13 và 0,8mm. Tuổi tác, chức năng của răng, hệ răng sữa hay răng vĩnh viễn đều có ảnh hưởng đến những kích thước này [2]. Đặc điểm giải phẫu: dây chằng chiếm một khoảng hẹp giữa hai bề mặt canxi hóa là xê măng và xương ổ răng. Khoảng hẹp này gọi là khoảng dây chằng nha chu hay khe khớp.

Trên phim X quang khoảng dây chằng nha chu có dạng đường thấu quang song song với bề mặt chân răng. Khoảng dây chằng nha chu dãn rộng tối đa khi răng chịu lực quá mức và mỏng hơn khi răng không còn răng đối kháng. Đặc điểm mô học: dây chằng nha chu có nguồn gốc từ bao răng, là một mô liên kết mềm biệt hóa để giữ răng vào ổ răng. Các sợi của dây chằng một đầu vùi trong xê măng đầu kia xâm nhập vào thành xương ổ (xuơng ổ chính danh).

Đa số tế bào giữa 2 lớp (trong cùng và ngoài cùng) của bao răng biệt hóa thành nguyên bào sợi, tạo ra sợi collagen của thành phần dây chằng nha chu mà về sau bị vùi trong xê măng và xương ổ [3]. Các thành phần của mô nha chu (Nguồn: Periodontics: medicine, surgery, and implants, 2004 [48]) 1.2 Bệnh viêm nha chu mạn tính Viêm nha chu (VNC) mạn tính là bệnh nhiễm khuẩn gây ra phản ứng viêm cho các mô nâng đỡ răng dẫn đến tình trạng mất bám dính và tiêu xương ổ răng. VNC mạn tính là dạng phổ biến nhất của bệnh VNC. Đa số bệnh nhân trên 35 tuổi nhưng cũng có thể xảy ra ở người trẻ, có sự tích tụ mảng bám và vôi răng.

Trong mảng bám răng thường có sự hiện diện chủ yếu là các cầu khuẩn Gram dương như Streptococcus và Actinomyces. Trong đó vi khuẩn Actinobacillus Actinomycetemcomytans và Porphyromonas gingivalis được xem là nguyên nhân gây VNC [16]. Tỷ lệ mắc bệnh và mức độ trầm trọng gia tăng theo tuổi. VNC mạn tính có đặc trưng là tiến triển chậm, hình thành túi nha chu và tiêu xương ổ răng.

Có thể ở dạng khu trú hay toàn thể dựa trên vị trí tổn thương ít hay nhiều hơn 30% [19].1 Đặc điểm lâm sàng VNC có tất cả những dấu chứng của viêm giống như ở bệnh nướu như nướu đỏ, sưng, chảy máu và rỉ dịch. Ngoài ra còn có 2 dấu hiệu chủ yếu là túi nha chu và tiêu xương ở đỉnh hay mào xương. Răng lung lay cũng là dấu chứng có sớm hay ở vào giai đoạn muộn của bệnh. Túi nha chu: là sang thương bệnh lý đặc biệt của VNC, được hình thành do có sự lún sâu của khe nướu về phía chóp gốc răng.

Một túi nha chu gồm 2 vách: - Vách cứng là bề mặt răng, ở đó có sự bám chặt của vôi răng vào men, cement răng. Túi nha chu có hình chữ V, vách mềm của túi được lót bởi một lớp biểu mô mỏng, lớp này có nhiều chỗ loét và những chỗ tăng sinh lấn vào mô liên kết. Vi khuẩn có thể xâm nhập vào bờ vách mềm và gây nên tình trạng nhiễm trùng huyết hoặc thời kỳ bộc phát có chu kỳ - Ngoài ra trong sang thương VNC còn có nhiều thành phần tế bào viêm khác, nhiều nhất là tương bào kế đến là các lympho, dưỡng bào, đại thực bào. Viêm có thể lan rộng và sâu theo chiều chóp gốc răng làm túi nha chu ngày sâu hơn.

Tiêu xương ổ răng: hình ảnh tiêu xương rất đa dạng (theo chiều ngang; theo chiều dọc hoặc ở dạng kết hợp không đều). Những lực bất thường từ khớp cắn tác động lên răng rồi lên mô nha chu làm thay đổi kiểu tiêu xương và có thể làm VNC phức tạp hơn.2 Đặc điểm X quang Phim X quang cắn cánh hoặc quanh chóp thường được coi là tiêu chuẩn để đánh giá tình trạng tiêu xương nha chu, việc phát hiện tiêu xương ổ cũng dựa vào phim toàn cảnh. Việc đọc và phát hiện tiêu xương trên phim X quang trong miệng và toàn cảnh tương đồng với nhau. X quang toàn cảnh có thể dùng để bổ sung và hỗ trợ đánh giá lâm sàng [35].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên Cứu Điều Trị Viêm Nha Chu Mạn Tính Bằng Laser Diode Tại Đại Học Y Dược Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị viêm nha chu mạn tính bằng công nghệ laser diode. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ hiệu quả của phương pháp điều trị mà còn nhấn mạnh những lợi ích mà nó mang lại cho bệnh nhân, như giảm đau, thời gian hồi phục nhanh hơn và cải thiện sức khỏe răng miệng tổng thể.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu bệnh viêm quanh răng phá hủy aggressive periodontitis về lâm sàng vi khuẩn và đánh giá hiệu quả điều trị. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh lâm sàng và hiệu quả điều trị trong các bệnh lý nha chu, từ đó mở rộng kiến thức và ứng dụng trong thực tiễn.