Luận án tiến sĩ về dịch vụ hỗ trợ thuế và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ tại Thừa Thiên Huế

Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích kinh doanh nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

238
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ THUẾ, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THUẾ VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Những vấn đề lý luận

1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Dịch vụ thuế

1.4. Chất lượng dịch vụ thuế

1.5. Tuân thủ thuế

1.6. Lý thuyết khung sườn dốc trơn trượt

1.7. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuế và sự tuân thủ thuế

1.8. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất

1.9. Nhận diện cơ hội nghiên cứu của luận án

1.10. Kinh nghiệm nâng cao tuân thủ thuế của các nước trên thế giới

1.11. Phân đoạn người nộp thuế

1.12. Mô hình dịch vụ cung cấp

1.13. Xây dựng mốc chuẩn (benchmarks) cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.14. Xây dựng khung chiến lược thúc đẩy sự tuân thủ thuế toàn diện và tự nguyện

1.15. Cơ cấu tổ chức của cơ quan thuế đảm bảo gọn nhẹ, vận hành theo hướng hỗ trợ tuân thủ

1.16. Luật hóa nguồn dữ liệu bên thứ ba

1.17. Kinh nghiệm cho cơ quan thuế Việt Nam và vận dụng cho Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

1.18. Kinh nghiệm cho cơ quan thuế Việt Nam

1.19. Kinh nghiệm cho Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

1.20. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.2. Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

2.3. Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế quy trình nghiên cứu

2.6. Xây dựng thang đo

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tình hình cung cấp dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2. Tình hình cung cấp dịch vụ thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.3. Tình hình tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.4. Kết quả phỏng vấn các bên liên quan

3.5. Phân đoạn dịch vụ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.6. Sự đáp ứng của dịch vụ thuế doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.7. Sự đảm bảo của dịch vụ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.8. Sự chuyên nghiệp của dịch vụ thuế

3.9. Nguồn nhân lực của dịch vụ thuế

3.10. Khảo sát về đặc điểm dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3.11. Mô tả mẫu nghiên cứu

3.12. Tình trạng tuân thủ thuế qua khảo sát

3.13. Các hoạt động liên quan đến tuân thủ thuế và dịch vụ thuế của cơ quan thuế đã thực hiện

3.14. Mức độ thường xuyên tham gia dịch vụ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.15. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu

3.16. Kiểm định thang đo trong mô hình nghiên cứu

3.17. Đánh giá sơ bộ thang đo

3.18. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu

3.19. Đánh giá của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế

3.20. Đánh giá về chất lượng dịch vụ thuế

3.21. Đánh giá về kiến thức thuế

3.22. Đánh giá về niềm tin thuế

3.23. Đánh giá về sự hài lòng

3.24. Đề xuất của doanh nghiệp nhỏ và vừa về tuân thủ thuế của cơ quan thuế

3.25. Đánh giá tuân thủ thuế theo đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.26. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.2. Thang đo về chất lượng dịch vụ thuế

4.3. Đánh giá về chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.4. Thảo luận về ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ thuế đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.5. Hàm ý quản trị nâng cao chất lượng dịch vụ thuế của cơ quan thuế hướng đến gia tăng tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.6. Hàm ý liên quan sự đáp ứng và sự chuyên nghiệp đối với chất lượng dịch vụ thuế của cơ quan thuế

4.7. Hàm ý liên quan nâng cao kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng nhằm gia tăng tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

4.8. Hàm ý quản trị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm gia tăng tuân thủ thuế

4.9. Định hướng chiến lược của cơ quan thuế giai đoạn 2021 - 2030

4.10. Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo

4.10.1. Hạn chế nghiên cứu

4.10.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

4.11. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với Tổng cục Thuế, Bộ Tài Chính

5.2. Đối với Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

5.3. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ hỗ trợ thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Thừa Thiên Huế

Dịch vụ hỗ trợ thuế đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thừa Thiên Huế tuân thủ các quy định về thuế. Những dịch vụ này không chỉ cung cấp thông tin cần thiết mà còn giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong việc kê khai thuế. Theo nghiên cứu của Đại học Kinh tế Huế, việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ thuế hiệu quả có thể nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

1.1. Định nghĩa và vai trò của dịch vụ hỗ trợ thuế

Dịch vụ hỗ trợ thuế bao gồm các hoạt động tư vấn, hướng dẫn và cung cấp thông tin về chính sách thuế cho doanh nghiệp nhỏ. Vai trò của dịch vụ này là giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế của mình, từ đó nâng cao khả năng tuân thủ.

1.2. Tình hình dịch vụ hỗ trợ thuế tại Thừa Thiên Huế

Tại Thừa Thiên Huế, dịch vụ hỗ trợ thuế đã được triển khai qua nhiều hình thức như hội thảo, tư vấn trực tiếp và các kênh thông tin điện tử. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa tiếp cận được các dịch vụ này, dẫn đến việc không tuân thủ thuế.

II. Thách thức trong việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ tại Thừa Thiên Huế

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ thuế, nhưng doanh nghiệp nhỏ vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc tuân thủ thuế. Những thách thức này bao gồm sự phức tạp của hệ thống thuế, thiếu thông tin và kiến thức về thuế, cũng như chi phí tuân thủ cao.

2.1. Sự phức tạp của hệ thống thuế

Hệ thống thuế hiện tại còn nhiều quy định phức tạp, khiến cho doanh nghiệp nhỏ khó khăn trong việc hiểu và thực hiện. Điều này dẫn đến việc kê khai sai và vi phạm quy định thuế.

2.2. Thiếu thông tin và kiến thức về thuế

Nhiều doanh nghiệp nhỏ không có đủ kiến thức về chính sách thuế, dẫn đến việc không nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Điều này làm gia tăng nguy cơ vi phạm thuế.

III. Phương pháp nâng cao tuân thủ thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Thừa Thiên Huế

Để nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả như cải thiện chất lượng dịch vụ hỗ trợ thuế, tăng cường đào tạo và cung cấp thông tin cho doanh nghiệp.

3.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ hỗ trợ thuế

Cần nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ thuế thông qua việc đào tạo nhân viên thuế, cải thiện quy trình tư vấn và cung cấp thông tin kịp thời cho doanh nghiệp nhỏ.

3.2. Tăng cường đào tạo và cung cấp thông tin

Tổ chức các khóa đào tạo về tuân thủ thuế cho doanh nghiệp nhỏ sẽ giúp họ nắm rõ hơn về quy định thuế và cách thức thực hiện. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ tốt hơn mà còn giảm thiểu rủi ro vi phạm.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tuân thủ thuế

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các dịch vụ hỗ trợ thuế đã giúp nhiều doanh nghiệp nhỏ tại Thừa Thiên Huế cải thiện tình hình tuân thủ thuế. Các doanh nghiệp đã có những phản hồi tích cực về chất lượng dịch vụ và sự hỗ trợ từ cơ quan thuế.

4.1. Kết quả khảo sát về dịch vụ hỗ trợ thuế

Khảo sát cho thấy rằng 70% doanh nghiệp nhỏ cảm thấy hài lòng với dịch vụ hỗ trợ thuế mà họ nhận được. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc tiếp tục cải thiện và mở rộng dịch vụ này.

4.2. Tác động của dịch vụ hỗ trợ thuế đến tuân thủ

Các doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hỗ trợ thuế cho biết họ có khả năng tuân thủ tốt hơn, giảm thiểu rủi ro vi phạm và tăng cường sự tin tưởng vào hệ thống thuế.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho dịch vụ hỗ trợ thuế

Dịch vụ hỗ trợ thuế cho doanh nghiệp nhỏ tại Thừa Thiên Huế cần được tiếp tục phát triển và cải thiện. Cần có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn từ cơ quan thuế để đảm bảo rằng các doanh nghiệp có thể tuân thủ tốt hơn và phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ hỗ trợ thuế

Cần xây dựng một chiến lược phát triển dịch vụ hỗ trợ thuế toàn diện, bao gồm việc cải thiện quy trình và tăng cường sự tương tác giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp nhỏ.

5.2. Tương lai của tuân thủ thuế tại Thừa Thiên Huế

Với sự phát triển của dịch vụ hỗ trợ thuế, hy vọng rằng tỷ lệ tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ sẽ ngày càng cao, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của tỉnh Thừa Thiên Huế.

22/07/2025
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu dịch vụ hỗ trợ thuế và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ THUẾ, CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THUẾ VÀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Những vấn đề lý luận 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - OECD [166] định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) được xác định như một doanh nghiệp (DN) độc lập với số lượng lao động ít.

Tiêu chí lao động ở DNNVV thay đổi theo từng quốc gia với mức trần là 250 lao động ở Châu Âu, tuy nhiên một số nước chỉ 200 lao động, ở Mỹ là 500 lao động. Ở Việt Nam, theo quy định hiện hành, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật hỗ trợ DNNVV 2017, Nghị định chi tiết quy định Luật Hỗ trợ DNNVV 2018 nêu rõ số lượng lao động ở DNNVV từ 10 lao động trở lên và không quá 200 lao động, trong đó DN siêu nhỏ có số lao động không quá 10 người, doanh thu và vốn đến 3 tỷ; DN nhỏ có số lao động từ không quá 100 lao động, doanh thu không quá 100 tỷ và vốn không quá 50 tỷ và DN vừa có số lao động không quá 200 lao động, doanh thu không quá 300 tỷ và vốn không quá 100 tỷ. Quy định này có sự thay đổi đáng kể so với quy định trước đây từ năm 2009 (theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ). Việc phân loại cũng được phân biệt riêng đối với ngành thương mại và dịch vụ (Bảng 1.

Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa STT Loại hình Lao động Doanh thu Nguồn vốn 1 Doanh nghiệp siêu nhỏ <= 10 người <= 3 tỷ <= 3 tỷ Riêng thương mại dịch vụ <= 10 người <= 10 tỷ <= 3 tỷ 2 Doanh nghiệp nhỏ <= 100 người <= 50 tỷ <= 20 tỷ Riêng thương mại dịch vụ <= 50 người <= 100 tỷ <= 50 tỷ 3 Doanh nghiệp vừa <= 200 người <= 200 tỷ <= 100 tỷ Riêng thương mại dịch vụ <= 100 người <= 300 tỷ <= 100 tỷ Nguồn: Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, Nghị định 39/2018/NĐ-CP Ở Việt Nam, DNNVV là loại hình DN quan trọng chiếm hơn 98% tổng số DN đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước 9 (NSNN) và tạo công ăn việc làm cho hơn 5 triệu lao động [14]. Tuy nhiên, quy mô DNNVV phần lớn là DN nhỏ và siêu nhỏ, có hiệu quả kinh doanh thấp rất cần sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước [14]. Bên cạnh đó, DNNVV được hưởng rất nhiều hỗ trợ từ Chính phủ, ví dụ như: Hỗ trợ tiếp cận tín dụng, quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV; Hỗ trợ thuế, kế toán; Hỗ trợ mặt bằng sản xuất; Hỗ trợ công nghệ; Hỗ trợ cơ sở ươm tạo. cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; Hỗ trợ mở rộng thị trường; Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý; Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực [35].

Bên cạnh đó, DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hưởng thêm nhiều hỗ trợ nữa từ phía nhà nước trong việc vay vốn kinh doanh hay được tài trợ bởi Quỹ phát triển DNNVV do Thủ tướng Chính phủ thành lập. Để thống nhất quản lý nhà nước về hỗ trợ DNNVV, Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan được Chính phủ phân công làm đầu mối phụ trách và hỗ trợ DNNVV trên cả nước. Về vấn đề thuế, Bộ Tài chính thực hiện hướng dẫn về thủ tục hành chính thuế, chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ; việc thực hiện các chính sách thuế, phí, lệ phí đối với DNNVV, thực hiện công bố thông tin về việc chấp hành pháp luật về thuế và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khác của DNNVV để xây dựng hệ thống thông tin phục vụ xếp hạng tín nhiệm DNNVV. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (TT Huế) đã kịp thời ban hành quy định hỗ trợ DNNVV với nhiều chính sách cụ thể như hỗ trợ mặt bằng, hỗ trợ đổi mới công nghệ hay thủ tục hành chính và tiếp cận dịch vụ công tạo thuận lợi cho DN như dịch vụ thuế [51].

Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghiên cứu của Inasius [121] cho thấy các DNNVV đối mặt với gánh nặng pháp lý, đặc biệt là tuân thủ thuế như chính sách thuế phức tạp, khó tuân thủ, do đó việc giảm gánh nặng và tính phức tạp thuế là cần thiết. Bên cạnh việc DNNVV gặp khó khăn về tuân thủ thuế, cơ quan thuế (CQT) cũng thường đối mặt với tình huống khó xử giữa việc cho tạo thuận lợi cho DNNVV và công tác quản lý thuế (QLT) [58]. DNNVV có đặc điểm thường gặp khó khăn khi tiếp cận với chính sách pháp luật [50, 56], thiếu kiến thức về thuế [56, 140], chi phí tuân thủ cao [75]. Nghiên cứu của Oladipupo và Obazee [179] chỉ ra rằng các DNNVV ít quan tâm đến chính sách pháp luật thuế bởi thiếu kiến thức thuế hoặc không có khả năng hiểu chính sách pháp luật thuế.

Điều này có ảnh hưởng đến vấn đề tuân thủ thuế của DNNVV trong việc kê khai, nộp thuế và báo cáo thuế. DNNVV thường gặp rủi ro về thuế khi thanh tra kiểm tra (TTKT) dẫn đến truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế. 10 Theo OECD [167], các DNNVV đại diện cho một nhóm rủi ro cao ở hầu hết các quốc gia do DNNVV chiếm số lượng rất lớn và thu nhập của DNNVV không cố định và dễ dàng xác minh dữ liệu với bên thứ ba. Ngoài ra, DNNVV thiếu việc xây dựng cơ cấu tổ chức để lưu giữ hồ sơ kế toán và sử dụng tiền mặt nên dễ dàng rủi ro báo cáo dưới ngưỡng so với doanh nghiệp lớn.

Adegboye và cộng sự [58] cho rằng DNNVV được CQT quan tâm hỗ trợ để thực hiện nghĩa vụ thuế, tạo thuận lợi cho DNNVV phát triển và thực hiện ưu đãi thuế đối với DNNVV tạo việc làm cho người lao động. Các trường hợp cung cấp ưu đãi thuế cho các DNNVV thường dựa trên vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế, đặc biệt là về đóng góp của họ trong tạo công ăn việc làm và sự đổi mới sáng tạo. Do đó, nhiều thách thức phát sinh trong QLT đối với DNNVV bao gồm các vấn đề cơ sở thuế, giáo dục thuế và quản lý cấu trúc thuế. Vấn đề thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Nhận thức về thuế là vấn đề DNNVV đối mặt khi quy mô nhỏ, đội ngũ kế toán thuế không chuyên nghiệp trong mô mình kinh doanh gia đình hay kinh doanh cá nhân [58].

DNNVV cần hiểu về thuế, chính sách thuế, thuế suất đối với ngành nghề đang kinh doanh để thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế [175]. Nhiều khuyến nghị từ phía các tổ chức nghiên cứu về vấn đề QLT đối với DNNVV là cần gia tăng hỗ trợ ngay từ khi DN bắt đầu khởi sự hoạt động kinh doanh (Right from the start) hay sử dụng mã nguồn mở, ứng dụng công nghệ số hay quy trình đầu cuối (End to End) nhằm mục tiêu gia tăng việc thực hiện đúng chính sách thuế và xu hướng quản lý thuế theo quan điểm dịch vụ thông qua tương tác giữa DNNVV và CQT [174]. Theo OECD [176], thay đổi quan điểm cung cấp dịch vụ thuế của CQT rất quan trọng trong việc tạo cơ hội cho DNNVV tuân thủ thuế dễ dàng nhằm mục tiêu không chỉ thu thuế mà còn góp phần tạo việc làm, đổi mới sáng tạo và tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh dịch vụ thuế truyền thống, loại hình dịch vụ thuế mới với giải pháp chất lượng cao, giảm chi phí là những vấn đề cần tính đến đối với CQT.

Ayuba và cộng sự [73] phát hiện xu hướng dịch vụ cảm nhận gắn với sự thân thiện, hợp tác tạo thuận lợi cho NNT sẽ có ảnh hưởng tích cực đến tuân thủ thuế của DNNVV. Hệ thống chính sách pháp luật thuế của CQT phức tạp với nhiều mẫu biểu 11 cũng là thách thức đối với DNNVV [73], do đó, cung cấp dịch vụ thuế để DNNVV dễ dàng tuân thủ thuế giải quyết các vướng mắc để tuân thủ thuế tốt hơn là vô cùng cần thiết [117]. Dịch vụ thuế 1. Khái niệm dịch vụ thuế Dịch vụ thuế: Dịch vụ thuế - Tax Services của CQT ở Việt Nam được xem là dịch vụ hỗ trợ thuế của CQT nhằm hỗ trợ người nộp thuế (NNT), gắn với quyền lợi của NNT theo Luật QLT.

Khái niệm dịch vụ hỗ trợ thuế và dịch vụ thuế của CQT là đồng nhất, được xem là dịch vụ công tiện ích đồng hành cùng NNT để giải quyết các vướng mắc khi thực hiện chính sách pháp luật thuế. CQT thực hiện dịch vụ hỗ trợ cung cấp thông tin và hướng dẫn NNT thực hiện tuân thủ thuế qua các kênh thông tin khác nhau nhằm hướng dẫn NNT tuân thủ chính sách pháp luật thuế [128]. Hầu hết các CQT trên thế giới thực hiện cung cấp dịch vụ thuế như cung cấp thông tin cho NNT, hay hỗ trợ NNT khi không thành công trong việc thực thi chính sách pháp luật thuế. Dịch vụ thuế của CQT là dịch vụ công của cơ quan quản lý nhà nước hướng đến tạo thuận lợi cho DN dựa trên nhu cầu của DN gắn với quyền lợi của DN theo quy định của pháp luật.

Cụ thể đối với dịch vụ công của CQT yêu cầu sự đảm bảo hệ thống dịch vụ khai thuế, nộp thuế, báo cáo thuế hay đăng ký thuế đáp ứng yêu cầu của NNT [89]. Tuyên truyền hỗ trợ thuế: Ở Việt Nam, dịch vụ thuế của CQT là công tác tuyên truyền và hỗ trợ (TTHT) NNT bao gồm tuyên truyền chính sách pháp luật thuế và hỗ trợ NNT thực hiện chính sách thuế theo Luật Quản lý thuế. Bên cạnh việc hỗ trợ qua điện thoại, qua email, qua văn bản trả lời hay hỏi trực tiếp tại CQT, các phần mềm hỗ trợ trực tuyến và không trực tuyến, các trang thông tin điện tử, báo chí, truyền hình, phát thanh cung cấp thông tin về thuế đã được triển khai thực hiện nhằm đa dạng hóa loại hình TTHT NNT [43], [44], [45], [46], điều này tương đồng với dịch vụ thuế của CQT ở một số nước trên thế giới [127, 176]. Xu hướng QLT hiện đại xem NNT là khách hàng hơn là đối tượng sai phạm, định hướng dịch vụ đối với NNT cá nhân [105].

Dịch vụ thuế ở Đan Mạch bao gồm các loại hình như: gởi vướng mắc bằng văn bản đến CQT, NNT đến trực tiếp CQT để giải quyết 12 vướng mắc, hay gởi email, điện thoại đến CQT, CQT cung cấp chính sách thuế qua trang thông tin điện tử hay giải quyết vướng mắc của NNT tự động không tiếp xúc (Phụ lục 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ