Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và đóng góp ngân sách nhà nước ở hầu hết các quốc gia (chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế - OECD) cũng như tại Việt Nam (chiếm hơn 98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp khoảng 45% GDP và 31% tổng thu ngân sách nhà nước). Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này cũng đối mặt với nhiều rủi ro không tuân thủ thuế do quy mô nhỏ, mô hình quản lý gia đình, đội ngũ kế toán thiếu tính chuyên nghiệp hoặc thuê theo thời vụ, ít cập nhật chính sách pháp luật thuế.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tính đến tháng 12 năm 2019, toàn tỉnh có 6.500 doanh nghiệp, trong đó khối DNNVV đóng góp 1.094 tỷ đồng, chiếm 27,32% số thu ngân sách từ doanh nghiệp. Số doanh nghiệp đang hoạt động có báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh là 4.648 doanh nghiệp (đạt tỷ lệ 97,2%). Mặc dù giải quyết việc làm cho 36.986 lao động (chiếm 41,01% lao động khối doanh nghiệp), hiệu quả hoạt động của khối DNNVV trên địa bàn còn nhiều hạn chế: hiệu suất sinh lợi trên doanh thu thuần năm 2018 của doanh nghiệp vừa chỉ đạt 1,2%, trong khi doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chịu mức âm lần lượt là -0,4% và -6,4%. Lợi nhuận trước thuế của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2018 sụt giảm còn 222,2 tỷ đồng (giảm mạnh so với 712,8 tỷ đồng năm 2017 và 326,6 tỷ đồng năm 2016).

Thực tế công tác quản lý thuế cho thấy số lượng DNNVV bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế và phạt chậm nộp có xu hướng gia tăng qua các năm. Mặc dù cơ quan thuế đã triển khai nhiều kênh dịch vụ hỗ trợ (tập huấn, đối thoại, hỗ trợ qua văn bản, email, cổng thông tin điện tử), chương trình thúc đẩy tuân thủ thuế tự nguyện đối với DNNVV vẫn chưa được thiết kế đồng bộ. Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận riêng lẻ chất lượng dịch vụ thuế với sự hài lòng, hoặc nghiên cứu tuân thủ thuế ở đối tượng người nộp thuế cá nhân và tuân thủ bắt buộc; thiếu vắng các nghiên cứu tích hợp đồng thời mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuế và sự tuân thủ thuế của DNNVV thông qua các biến trung gian như kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các loại hình dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị đối với cơ quan thuế và đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế, và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Mục tiêu 3: Phân tích ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ thuế đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất các hàm ý quản trị đối với cơ quan thuế và đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm gia tăng tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Câu hỏi nghiên cứu

  • (i) Thực trạng cung ứng dịch vụ thuế của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào?
  • (ii) Chất lượng dịch vụ thuế đã đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa hay chưa? Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như thế nào?
  • (iii) Chất lượng dịch vụ thuế có ảnh hưởng như thế nào đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế, tuân thủ thuế và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ thuế của cơ quan thuế và tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Đối tượng điều tra: Đại diện các doanh nghiệp nhỏ và vừa (chủ doanh nghiệp hoặc kế toán) và cán bộ, lãnh đạo thuộc cơ quan thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và Tổng cục Thuế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019; dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát từ tháng 08/2019 đến tháng 12/2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 04 trụ cột tuân thủ thuế (đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và báo cáo nghĩa vụ thuế) gắn với 02 tầng dịch vụ thuộc tháp tuân thủ OECD (nhóm muốn làm đúng nhưng thiếu thông tin và nhóm muốn làm đúng nhưng gặp khó khăn). Luận án không nghiên cứu hành vi trốn thuế cố ý, tránh thuế, chuyển giá; không nghiên cứu dịch vụ thuế có thu phí của các đại lý thuế tư nhân; không khảo sát doanh nghiệp chưa đăng ký thuế và các yếu tố không liên quan đến dịch vụ thuế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước trong văn bản

Tác giả hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhánh chủ đề:

  1. Nhóm nghiên cứu chất lượng dịch vụ và dịch vụ công: Mô hình SERVQUAL 5 khoảng cách và 5 thành phần của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988); mô hình cảm nhận dịch vụ SERVPERF của Cronin Jr và Taylor (1992) được củng cố bởi Brady và cộng sự (2002); mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng của Grönroos (1984); mô hình chất lượng hệ thống thông tin của Delone và McLean (2003); nghiên cứu dịch vụ công của Floropoulos và cộng sự (2010), Prabha và cộng sự (2010). Thang đo dịch vụ điện tử E-S-QUAL và E-RecS-QUAL của Parasuraman và cộng sự (2005).
  2. Nhóm nghiên cứu chất lượng dịch vụ thuế: Savitri (2015) xác lập 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ thuế; Stiglingh (2014) phân tích cấu trúc dịch vụ thuế và mức độ tiếp xúc; Mustapha và Obid (2015), Mustapha (2014) đo lường chất lượng dịch vụ thuế đối với đối tượng tự kinh doanh; Muhammad và Saad (2016) tiếp cận dịch vụ qua đầu vào, quá trình và đầu ra; Çetin Gerger (2011), Torgler (2007), Rusdi và cộng sự (2013), D'Ascenzo (2007) nhấn mạnh việc cơ quan thuế xem người nộp thuế là khách hàng phục vụ.
  3. Nhóm nghiên cứu sự tuân thủ thuế và các yếu tố tác động:
    • Khung sườn dốc trơn trượt (Slippery Slope Framework - SSFW) của Kirchler (2007), Muehlbacher và Kirchler (2010): phân định tuân thủ tự nguyện dựa trên niềm tin và tuân thủ bắt buộc dựa trên quyền lực cưỡng chế.
    • Yếu tố kinh tế và chi phí tuân thủ: Tran-Nam và cộng sự (2000), Evans và cộng sự (2014), Azmi và cộng sự (2016).
    • Yếu tố chính sách và sự phức tạp của luật thuế: Saad (2014), Atawodi và Ojeka (2012).
    • Yếu tố tâm lý, niềm tin và đạo đức thuế: Cummings và cộng sự (2009), Wenzel (2003), Bornman (2015), Lozza và cộng sự (2014), Jayawardane (2016).
    • Yếu tố kiến thức thuế: Musimenta và cộng sự (2017), Oladipupo và Obazee (2016), đối chiếu quan điểm của Harris (1989).
    • Đặc thù doanh nghiệp và quản lý thuế: Inasius (2019), Adegboye và cộng sự (2018), Okoye và cộng sự (2017), Nzioki và Peter (2014), Gobena và Van Dijke (2016), Palil và Mustapha (2011), Randlane (2016), Mittone và Saredi (2016).
    • Các tài liệu hướng dẫn quản trị tuân thủ của OECD (2004, 2010, 2013, 2014, 2015) dựa trên nền tảng tháp tuân thủ của Grabosky và Braithwaite (1986).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây xem xét chất lượng dịch vụ thuế trên đối tượng cá nhân nộp thuế hoặc doanh nghiệp nói chung gắn với sự hài lòng, hoặc tiếp cận tuân thủ thuế dưới góc độ kiểm tra, xử phạt cưỡng chế. Rất ít công trình thực nghiệm kiểm định tác động trực tiếp và gián tiếp của chất lượng dịch vụ thuế đến hành vi tuân thủ thuế của khối DNNVV trong mối liên hệ với các biến trung gian gồm kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập mô hình tích hợp và phát triển bộ thang đo đo lường chất lượng dịch vụ thuế phù hợp với bối cảnh cơ quan thuế địa phương tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khung sườn dốc trơn trượt (Slippery Slope Framework): Cung cấp nền tảng giải thích hành vi tuân thủ của người nộp thuế thông qua hai trục: quyền lực của cơ quan thuế (dẫn đến tuân thủ cưỡng bức) và niềm tin vào cơ quan thuế (dẫn đến tuân thủ tự nguyện).
  • Mô hình SERVPERF: Đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả cảm nhận thực tế của doanh nghiệp thay vì đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận như mô hình SERVQUAL truyền thống.
  • Thang đo 5 thành phần chất lượng dịch vụ thuế: Được kế thừa từ Parasuraman và Savitri (2015), bao gồm:
    1. Sự đáp ứng (SĐƯ): Mức độ sẵn sàng, chính xác, kịp thời trong hỗ trợ và vận hành hệ thống thuế điện tử.
    2. Sự đảm bảo (SĐB): Trình độ chuyên môn, kỹ năng, sự phối hợp nội bộ và tính chuyên nghiệp của cán bộ thuế.
    3. Sự cảm thông (SCT): Thái độ lắng nghe, thấu hiểu khó khăn và đồng hành cùng doanh nghiệp không phân biệt đối xử.
    4. Sự tin cậy (STC): Khả năng cung cấp thông tin chuẩn xác, nhất quán, đúng cam kết và bảo mật.
    5. Cơ sở vật chất (CSVC): Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng tra cứu và trang thiết bị phục vụ người nộp thuế.
  • Phân loại dịch vụ thuế theo OECD: Phân chia thành ba hình thức hỗ trợ gồm Thông tin, Tương tác và Giao dịch qua 4 giai đoạn tiến hóa từ cung cấp dữ liệu tĩnh đến chia sẻ dữ liệu liên thông.
  • Bốn trụ cột tuân thủ thuế của OECD: Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và báo cáo nghĩa vụ thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng thuật tài liệu quy phạm pháp luật, phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017-2019; thảo luận nhóm chuyên gia (focus group); phỏng vấn sâu lãnh đạo, cán bộ thuế và doanh nghiệp; tham vấn ý kiến các chuyên gia học thuật trong và ngoài nước (như GS. Trần Nam Bình, GS. Pi-Shen Seet, TS. Trương Bạch Lê) để chuyển dịch ngữ nghĩa, hiệu đính và hoàn thiện bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Khảo sát thực địa bằng bảng câu hỏi cấu trúc đối với người đại diện DNNVV trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ tháng 8/2019 đến tháng 12/2019.
    • Phân tích thống kê mô tả.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) cho các biến độc lập, trung gian và biến phụ thuộc.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) đánh giá tính đơn nguyên, giá trị hội tụ thông qua độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE) và giá trị phân biệt qua tương quan bình phương.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp.
    • Kiểm định Bootstrap nhằm đánh giá độ vững và mức độ ước lượng của mô hình cấu trúc.
    • Kiểm định sự khác biệt (ANOVA, Independent Samples T-Test) về mức độ tuân thủ thuế theo đặc điểm quy mô, loại hình doanh nghiệp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo quản lý thuế, thanh tra kiểm tra, báo cáo số thu ngân sách, tình hình nợ thuế, kết quả tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế giai đoạn 2017 - 2019 do Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế cung cấp; niên giám và số liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018 và 2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng khối DNNVV và phỏng vấn cán bộ thuế tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và sự tuân thủ thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này chuẩn hóa các khái niệm nền tảng về DNNVV theo Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 và Nghị định 39/2018/NĐ-CP:

Tiêu chí Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Lao động $\le$ 10 người $\le$ 100 người (lĩnh vực thương mại, dịch vụ $\le$ 50 người) $\le$ 200 người (lĩnh vực thương mại, dịch vụ $\le$ 100 người)
Tổng doanh thu $\le$ 3 tỷ đồng (thương mại, dịch vụ $\le$ 10 tỷ đồng) $\le$ 50 tỷ đồng (thương mại, dịch vụ $\le$ 100 tỷ đồng) $\le$ 200 tỷ đồng (thương mại, dịch vụ $\le$ 300 tỷ đồng)
Nguồn vốn $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 20 tỷ đồng (thương mại, dịch vụ $\le$ 50 tỷ đồng) $\le$ 100 tỷ đồng (thương mại, dịch vụ $\le$ 100 tỷ đồng)

Chương 1 phân tích bản chất dịch vụ thuế của cơ quan thuế như một dịch vụ công thực hiện chức năng tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế qua ba hình thức cốt lõi: giao dịch, tương tác và thông tin; vận hành qua 4 giai đoạn phát triển công nghệ. Tác giả luận giải chất lượng dịch vụ thuế theo mô hình SERVPERF và mô hình 5 thành phần (SĐƯ, SĐB, SCT, STC, CSVC). Về tuân thủ thuế, chương làm rõ 4 trụ cột nghĩa vụ (đăng ký, kê khai, nộp thuế, báo cáo nghĩa vụ thuế) cùng 4 thái độ ứng xử theo tháp tuân thủ OECD: ủng hộ, cố gắng, kháng cự và quyết tâm không tuân thủ. Tác giả tổng hợp kinh nghiệm nâng cao tuân thủ thuế của Singapore (phân đoạn người nộp thuế, xây dựng khung chiến lược tuân thủ toàn diện), Đan Mạch và Úc, từ đó rút ra bài học thực tiễn cho cơ quan thuế Việt Nam và Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả bối cảnh quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và đặc điểm kinh tế - xã hội của khối DNNVV trên địa bàn. Tính đến năm 2019, toàn tỉnh có 6.500 doanh nghiệp; trong đó có 4.648 doanh nghiệp đang hoạt động có báo cáo sản xuất kinh doanh. Các chỉ số hoạt động của khối DNNVV tại địa phương được tổng hợp:

Nhóm quy mô doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng lao động (lần) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (%)
Doanh nghiệp vừa 17,5 1,2%
Doanh nghiệp nhỏ 13,6 -0,4%
Doanh nghiệp siêu nhỏ 5,2 -6,4%
Mức bình quân chung toàn khối doanh nghiệp 15,3 3,8%

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế quy trình nghiên cứu, cấu trúc thảo luận nhóm, quy trình chuyển dịch thang đo quốc tế sang tiếng Việt và hiệu đính học thuật. Hệ thống thang đo sơ bộ được xây dựng bao gồm các nhóm biến: Chất lượng dịch vụ thuế (với các biến quan sát thuộc sự đáp ứng, sự đảm bảo, sự cảm thông, sự tin cậy, cơ sở vật chất), Kiến thức thuế, Niềm tin thuế, Sự hài lòng và Tuân thủ thuế. Tác giả xác lập quy trình kiểm định thống kê gồm Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM và kiểm định Bootstrap.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm từ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp:

  1. Phân tích thực trạng quản lý: Đánh giá số liệu thứ cấp giai đoạn 2017-2019 về tình hình cung cấp dịch vụ thuế (nhắc nhở nộp hồ sơ khai thuế, thông báo nộp báo cáo hóa đơn, ấn chỉ thuế) và số tiền xử phạt vi phạm hành chính, số thuế truy thu phân loại theo sắc thuế (thuế GTGT, TNDN, TNCN, TTĐB) qua công tác thanh tra kiểm tra đối với DNNVV trên địa bàn.
  2. Kết quả phỏng vấn định tính: Phản ánh nhận định của cán bộ thuế và doanh nghiệp về việc phân đoạn người nộp thuế, sự đáp ứng của các ứng dụng kê khai trực tuyến, tính kịp thời trong giải đáp vướng mắc, trình độ chuyên môn và thái độ ứng xử của đội ngũ cán bộ thuế tham gia hỗ trợ.
  3. Kết quả phân tích mẫu điều tra: Thống kê cơ cấu doanh nghiệp theo loại hình (TNHH, Cổ phần, DNTN), thâm niên hoạt động, lĩnh vực sản xuất kinh doanh và tần suất tham gia các kênh dịch vụ thuế.
  4. Kiểm định thang đo:
    • Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo thành phần đạt yêu cầu về độ tin cậy.
    • Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA trích xuất được các nhóm nhân tố rõ ràng, không có biến bị tải chéo vi phạm.
    • Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA xác nhận tính đơn nguyên; hệ số tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích (AVE) khẳng định giá trị hội tụ của các cấu trúc đo lường; giá trị phân biệt được đảm bảo khi so sánh tương quan bình phương.
  5. Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Xác nhận các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp:
    • Chất lượng dịch vụ thuế có tác động thuận chiều đến sự hài lòng, kiến thức thuế và niềm tin thuế của DNNVV.
    • Chất lượng dịch vụ thuế, kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng có tác động thúc đẩy mức độ tuân thủ thuế của DNNVV.
    • Kết quả kiểm định Bootstrap xác nhận mô hình ước lượng đạt độ tin cậy và tính vững thống kê cao.
  6. Phân tích sự khác biệt: Kiểm định ANOVA và t-test chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức độ tuân thủ thuế và đánh giá chất lượng dịch vụ giữa các nhóm doanh nghiệp có quy mô lao động, nguồn vốn và lĩnh vực kinh doanh khác nhau.

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý quản trị

Chương 4 đối chiếu kết quả thực nghiệm với các lý thuyết nền tảng (SERVPERF, Slippery Slope Framework) và các công trình quốc tế. Tác giả khẳng định việc cải thiện chất lượng dịch vụ thuế không chỉ hỗ trợ kỹ thuật mà còn nâng cao hiểu biết chính sách và củng cố niềm tin vào cơ quan thuế, từ đó gia tăng tuân thủ tự nguyện:

  • Hàm ý đối với cơ quan thuế: Tập trung cải thiện tính chuyên nghiệp và sự đáp ứng của hệ thống thuế điện tử; tối ưu hóa quy trình tuyên truyền hỗ trợ; xây dựng cơ chế phân đoạn người nộp thuế theo mức độ rủi ro tuân thủ; nâng cao kỹ năng xử lý công vụ và tính minh bạch của cán bộ thuế.
  • Hàm ý đối với khối DNNVV: Chủ động tiếp cận các nguồn thông tin chính thống; chuẩn hóa công tác ghi chép kế toán; đào tạo nâng cao kiến thức pháp luật thuế cho đội ngũ quản lý và kế toán nhằm hạn chế các sai sót kê khai dẫn đến bị xử phạt.
  • Định hướng chiến lược: Bám sát Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2021 - 2030 về việc lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ. Chương 4 cũng trình bày các hạn chế nghiên cứu và định hướng mở rộng đề tài.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án vận dụng và điều chỉnh thang đo chất lượng dịch vụ thuế dựa trên nền tảng SERVPERF và các nghiên cứu quốc tế, bổ sung các biến quan sát đặc thù để hoàn thiện bộ thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ thuế cho khối DNNVV trong bối cảnh quản lý thuế tại Việt Nam.
  • Luận án xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc phân tích đồng thời mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp của chất lượng dịch vụ thuế đến sự tuân thủ thuế của DNNVV thông qua ba yếu tố trung gian: kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng, bổ sung khoảng trống nghiên cứu học thuật về quản trị tuân thủ thuế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đối với Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế: Cung cấp bức tranh thực trạng về điểm nghẽn trong cung ứng dịch vụ hỗ trợ thuế; lượng hóa các khía cạnh dịch vụ cần ưu tiên cải thiện nhằm giảm thiểu số lượng vụ việc và số tiền xử phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế qua công tác thanh kiểm tra DNNVV.
  • Đối với Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính: Đưa ra các cứ liệu thực tiễn phục vụ công tác xây dựng quy trình quản trị người nộp thuế, thiết lập tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng, chuẩn hóa bộ chỉ số đo lường chất lượng dịch vụ hỗ trợ thuế trong Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn 2030.
  • Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp khuyến nghị giúp doanh nghiệp nhận thức rõ rủi ro thuế, nâng cao khả năng quản trị nội bộ thông qua việc chủ động tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của cơ quan thuế để giảm thiểu chi phí tuân thủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa khảo sát mở rộng sang các tỉnh, thành phố khác thuộc khu vực miền Trung hoặc các trung tâm kinh tế lớn để so sánh tính đại diện.
  • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2019, chưa bao quát các biến động của giai đoạn sau khi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đi vào thực thi toàn diện.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm doanh nghiệp có ý định tuân thủ theo tháp tuân thủ OECD gắn với dịch vụ công của cơ quan thuế; chưa khảo sát nhóm doanh nghiệp có hành vi trốn thuế cố ý, chuyển giá hoặc nhóm sử dụng dịch vụ tư từ các đại lý thuế có thu phí.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều địa phương trên cả nước để kiểm định tính khái quát hóa của bộ thang đo chất lượng dịch vụ thuế và mô hình cấu trúc.
  • Bổ sung vào mô hình các biến ngoại lai như vai trò trung gian của đại lý thuế, ảnh hưởng của chuyển đổi số toàn diện trong quản lý hóa đơn điện tử.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian dọc (longitudinal study) để đánh giá sự thay đổi trong hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp qua từng giai đoạn cải cách thủ tục hành chính.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị công, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo về cách thức phát triển thang đo, quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, cũng như việc ứng dụng Khung sườn dốc trơn trượt (SSFW) và kỹ thuật phân tích SEM.
  • Cơ quan quản lý thuế (Tổng cục Thuế, các Cục Thuế và Chi cục Thuế): Sử dụng làm cơ sở tham chiếu để rà soát quy trình tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, phân đoạn đối tượng quản lý rủi ro và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng phục vụ tại bộ phận một cửa.
  • Các nhà hoạch định chính sách kinh tế: Tham khảo dữ liệu thực chứng về khó khăn tài chính, hiệu suất sinh lời và rào cản tuân thủ của khối DNNVV để thiết kế các chính sách ưu đãi và hỗ trợ thuế phù hợp.
  • Ban điều hành và bộ phận kế toán của DNNVV: Nhận diện các sai sót phổ biến dẫn đến bị truy thu, xử phạt để chủ động phòng tránh rủi ro pháp lý.

Nội dung đáng chú ý

  • Quy trình chuẩn hóa thang đo chất lượng dịch vụ thuế 5 thành phần (SĐƯ, SĐB, SCT, STC, CSVC) kế thừa từ SERVPERF.
  • Khung phân tích kinh nghiệm quản lý tuân thủ của Singapore, Đan Mạch và Úc.
  • Phương pháp kiểm định tác động trung gian của kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng bằng kỹ thuật SEM và Bootstrap.

Câu hỏi thường gặp

Khung sườn dốc trơn trượt (Slippery Slope Framework) giải thích hành vi tuân thủ thuế trong luận án như thế nào?

Khung sườn dốc trơn trượt phân định hành vi tuân thủ thuế dựa trên hai trụ cột: quyền lực của cơ quan thuế và niềm tin của người nộp thuế. Quyền lực cưỡng chế gắn liền với hoạt động thanh tra, kiểm tra và các chế tài xử phạt, dẫn đến hành vi tuân thủ bắt buộc. Ngược lại, niềm tin được xây dựng từ sự công bằng, minh bạch và chất lượng dịch vụ hỗ trợ của cơ quan thuế, tạo động lực thúc đẩy hành vi tuân thủ tự nguyện. Luận án tập trung vào nhánh củng cố niềm tin để gia tăng tuân thủ tự nguyện cho khối DNNVV.

Bốn trụ cột tuân thủ thuế theo khuyến nghị của OECD mà luận án áp dụng gồm những nghĩa vụ nào?

Theo OECD, tuân thủ thuế của doanh nghiệp được cấu thành từ 04 trụ cột nghĩa vụ:

  1. Đăng ký thuế: Thực hiện đăng ký đúng hạn mã số thuế và thông tin kinh doanh trên hệ thống.
  2. Kê khai thuế: Nộp đầy đủ và kịp thời các tờ khai thuế định kỳ theo đúng biểu mẫu luật định.
  3. Báo cáo nghĩa vụ thuế: Báo cáo số liệu trung thực, chính xác và đầy đủ căn cứ tính thuế.
  4. Nộp thuế: Nộp đầy đủ số tiền thuế phát sinh vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn quy định.

Hiệu quả hoạt động của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thừa Thiên Huế trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì?

Theo số liệu thống kê năm 2018 được luận án trích dẫn, hiệu quả sản xuất kinh doanh của khối DNNVV trên địa bàn tỉnh đạt mức thấp. Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần của doanh nghiệp vừa chỉ đạt 1,2% (thấp hơn mức bình quân chung toàn khối doanh nghiệp là 3,8%), trong khi doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chịu tỷ suất âm (lần lượt là -0,4% và -6,4%). Lợi nhuận trước thuế của khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm 2018 sụt giảm còn 222,2 tỷ đồng, thấp hơn đáng kể so với mức 712,8 tỷ đồng của năm 2017.

Dịch vụ thuế của cơ quan thuế được phân loại theo những hình thức nào?

Dịch vụ thuế được phân chia thành 03 loại hình hoạt động chính:

  • Giao dịch: Hoạt động tiếp nhận và xử lý làm thay đổi trạng thái hoặc thông tin của người nộp thuế (như nộp tờ khai thuế, hoàn thuế, nộp tiền thuế).
  • Tương tác: Sự giao tiếp hai chiều giải đáp vướng mắc, hướng dẫn thủ tục trực tiếp hoặc trực tuyến mà không làm thay đổi trạng thái pháp lý của người nộp thuế.
  • Thông tin: Hoạt động cung cấp dữ liệu, phổ biến văn bản pháp luật, hướng dẫn biểu mẫu qua cổng thông tin điện tử, ấn phẩm hoặc phương tiện truyền thông.

Thang đo chất lượng dịch vụ thuế trong mô hình nghiên cứu gồm những thành phần nào?

Kế thừa mô hình SERVPERF và nghiên cứu của Savitri (2015), thang đo chất lượng dịch vụ thuế gồm 05 thành phần:

  • Sự đáp ứng (SĐƯ): Mức độ sẵn sàng phục vụ và tính kịp thời của hệ thống dịch vụ thuế.
  • Sự đảm bảo (SĐB): Kiến thức chuyên môn, kỹ năng và tính chuẩn mực của cán bộ thuế.
  • Sự cảm thông (SCT): Thái độ lắng nghe, hỗ trợ và đồng hành cùng doanh nghiệp.
  • Sự tin cậy (STC): Tính chính xác, nhất quán và bảo mật của dịch vụ cung cấp.
  • Cơ sở vật chất (CSVC): Hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị và ứng dụng phần mềm tra cứu.

Kết luận

Luận án của tác giả Âu Thị Nguyệt Liên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ thuế, chất lượng dịch vụ thuế và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông qua việc kết hợp các kỹ thuật phân tích định tính và định lượng (CFA, SEM, Bootstrap) trên dữ liệu khảo sát tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2019, công trình chứng minh chất lượng dịch vụ thuế tác động tích cực đến sự tuân thủ thuế trực tiếp và gián tiếp qua các yếu tố trung gian gồm kiến thức thuế, niềm tin thuế và sự hài lòng. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống thang đo đã được kiểm định cùng các giải pháp thực tiễn hỗ trợ cơ quan thuế địa phương và ngành thuế hoàn thiện chiến lược quản lý thuế theo định hướng dịch vụ công hiện đại.