Nghiên cứu địa mạo bờ biển Tuy Hòa - Nha Trang phục vụ quản lý đới bờ

Luận văn thạc sĩ phân tích hus nghiên cứu địa mạo bờ biển tuy hòa nha trang phục vụ quản lý đới bờ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Khoa Học

2013

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO BỜ BIỂN PHỤC VỤ QUẢN LÝ THỐNG NHẤT ĐỚI BỜ

1.1. Khái niệm đới bờ biển

1.2. Quản lý thống nhất đới bờ biển

1.3. Tổng quan nghiên cứu địa mạo bờ biển góp phần quản lý bờ biển

1.4. Nghiên cứu địa mạo bờ biển với quản lý thống nhất đới bờ biển

1.5. Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu địa mạo bờ biển

2. CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO ĐỊA HÌNH BỜ BIỂN VÙNG NGHIÊN CỨU

2.1. Vị trí của vùng nghiên cứu

2.2. Cấu trúc địa chất - thạch học

2.3. Thủy văn lục địa

2.4. Các nhân tố hải văn

2.5. Thay đổi mực nước biển

2.6. Vai trò của sinh vật

2.7. Các hoạt động của con người

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO ĐỚI BỜ TUY HÒA - NHA TRANG

3.1. Đặc điểm địa mạo

3.2. Địa hình dải lục địa ven biển

3.2.1. Địa hình nguồn gốc núi lửa

3.2.2. Địa hình nguồn gốc thành tạo do bóc mòn chung

3.2.3. Địa hình nguồn gốc dòng chảy trên mặt

3.2.4. Địa hình nguồn gốc sông - biển. Địa hình nguồn gốc biển và đầm lầy ven biển

3.3. Địa hình đáy biển ven bờ

3.3.1. Địa hình trong đới sóng vỗ bờ

3.3.2. Địa hình trong đới sóng phá huỷ và biến dạng

3.3.3. Địa hình trong đới sóng lan truyền

3.4. Lịch sử phát triển địa hình trong kỷ Đệ Tứ

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ ĐỚI BỜ BIỂN TUY HÒA - NHA TRANG TRÊN CƠ SỞ ĐỊA MẠO

4.1. Tài nguyên địa hình bờ biển Tuy Hòa - Nha Trang

4.2. Các tai biến địa mạo trên bờ biển Tuy Hòa - Nha Trang

4.3. Định hướng quản lý bờ biển trên cơ sở địa mạo

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu địa mạo bờ biển Tuy Hòa Nha Trang

Nghiên cứu địa mạo bờ biển Tuy Hòa - Nha Trang đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý bờ biển. Vùng biển này không chỉ có giá trị về tài nguyên thiên nhiên mà còn là nơi sinh sống của hàng triệu người. Địa mạo bờ biển ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh tế, xã hội và môi trường. Việc hiểu rõ về địa mạo sẽ giúp đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả hơn.

1.1. Địa mạo bờ biển và vai trò của nó trong quản lý

Địa mạo bờ biển là một yếu tố quan trọng trong việc xác định các hoạt động phát triển bền vững. Nó ảnh hưởng đến sự phân bố tài nguyên và các hoạt động kinh tế như du lịch, đánh bắt hải sản.

1.2. Tình hình nghiên cứu địa mạo bờ biển tại Việt Nam

Nghiên cứu địa mạo bờ biển tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý.

II. Vấn đề xói lở và bồi tụ bờ biển Tuy Hòa Nha Trang

Xói lở và bồi tụ là hai vấn đề chính ảnh hưởng đến địa mạo bờ biển Tuy Hòa - Nha Trang. Các hoạt động phát triển không bền vững đã dẫn đến tình trạng xói lở nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường sống và tài nguyên ven biển.

2.1. Nguyên nhân gây ra xói lở bờ biển

Các nguyên nhân chính gây ra xói lở bao gồm biến đổi khí hậu, hoạt động xây dựng và khai thác tài nguyên. Những yếu tố này đã làm thay đổi cấu trúc địa hình và môi trường sống.

2.2. Tác động của xói lở đến môi trường và kinh tế

Xói lở không chỉ làm mất đi diện tích bờ biển mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế như du lịch và đánh bắt hải sản. Điều này dẫn đến sự suy giảm nguồn thu nhập của người dân địa phương.

III. Phương pháp nghiên cứu địa mạo bờ biển hiệu quả

Để nghiên cứu địa mạo bờ biển Tuy Hòa - Nha Trang, cần áp dụng các phương pháp khoa học hiện đại. Việc kết hợp giữa khảo sát thực địa và phân tích dữ liệu sẽ giúp đưa ra những kết luận chính xác hơn.

3.1. Khảo sát thực địa và thu thập dữ liệu

Khảo sát thực địa là bước quan trọng trong nghiên cứu địa mạo. Việc thu thập dữ liệu từ các điểm khác nhau sẽ giúp hiểu rõ hơn về sự biến đổi của địa hình.

3.2. Phân tích dữ liệu và mô hình hóa

Sử dụng các phần mềm mô hình hóa địa hình sẽ giúp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến địa mạo bờ biển. Điều này cho phép dự đoán các xu hướng biến đổi trong tương lai.

IV. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào quản lý bờ biển

Kết quả nghiên cứu địa mạo bờ biển Tuy Hòa - Nha Trang có thể được áp dụng vào quản lý bờ biển. Việc xây dựng các chính sách dựa trên dữ liệu khoa học sẽ giúp bảo vệ tài nguyên và môi trường.

4.1. Đề xuất chính sách quản lý bền vững

Các chính sách quản lý bền vững cần được xây dựng dựa trên các kết quả nghiên cứu. Điều này sẽ giúp bảo vệ tài nguyên và môi trường sống của người dân.

4.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Hợp tác giữa chính quyền, cộng đồng và các tổ chức nghiên cứu là rất quan trọng. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ bờ biển.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho nghiên cứu địa mạo

Nghiên cứu địa mạo bờ biển Tuy Hòa - Nha Trang cần được tiếp tục và mở rộng. Việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của các nghiên cứu trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu địa mạo trong quản lý bờ biển

Nghiên cứu địa mạo đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý bờ biển. Nó giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp hiệu quả.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động của con người đến địa mạo bờ biển. Điều này sẽ giúp đưa ra các giải pháp quản lý bền vững hơn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu địa mạo bờ biển tuy hòa nha trang phục vụ quản lý đới bờ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận ra thì cấu trúc thành 4 chương: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận nghiên cứu địa mạo bờ biển phục vụ quản lý thống nhất đới bờ Chƣơng 2. Các nhân tố thành tạo địa hình bờ biển vùng nghiên cứu Chƣơng 3. Đặc điểm địa mạo đới bờ biển Tuy Hòa - Nha Trang Chƣơng 4.

Định hướng quản lý đới bờ biển Tuy Hòa - Nha Trang trên cơ sở địa mạo 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU ĐỊA MẠO BỜ BIỂN PHỤC VỤ QUẢN LÝ THỐNG NHẤT ĐỚI BỜ 1. Khái niệm đới bờ biển Cho đến nay, các nhà nghiên cứu thế giới vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về đới bờ biển. Có rất nhiều lý do khác nhau được ra để giải thích cho sự không thống nhất đó, cho thấy mức độ phức tạp của vấn đề cả về ý nghĩa về khoa học, kinh tế và chính trị - xã hội.

Dưới đây đề cập một số khái niệm phổ biến về đới bờ trên Thế giới: Năm 1972 tại Hội nghị về “Vùng nước ven bờ” (The water’s edge) được tổ chức ở Masachuset (Hoa Kỳ) “đới bờ biển là một dải lục địa và không gian biển lân cận (cả khối nước và đất dưới đáy) mà trong đó các quá trình lục địa và sử dụng lãnh thổ đều ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình và sử dụng biển và ngược lại” [87]. Năm 1989, World Bank đưa ra khái niệm: “đới bờ có thể bao gồm cả một vùng đất rộng lớn trên lục địa tính từ đường phân thuỷ của các sông đổ ra biển và đến tận vùng nước trên sườn lục địa. Các đặc trưng tự nhiên của đới bờ bao gồm bãi biển, vùng cửa sông, vùng đất thấp/ướt, vũng vịnh, đầm phá, rạn san hô và cả các đụn cát ven bờ. Các hợp phần nhân tạo bao gồm cảng biển, hoạt động nuôi trồng hải sản và đánh bắt thương mại, các hoạt động công nghiệp, phát triển du lịch và giải trí, các di tích khảo cổ - lịch sử, các đô thị là nơi có mật độ dân số cao nhất”[29] Năm 1995, tại Stockhom (Thụy Điển), Hội thảo “Chương trình Sinh - Địa quyển” đã đưa ra định nghĩa “đới bờ là một dải rộng gồm các hệ sinh thái bờ như vùng cửa sông, đầm phá, đới triều, vùng ven biển, vùng đá ngầm và vùng biển xa bờ được đặc trưng bởi các tính chất và các quá trình sinh học và không sinh học khác nhau.

Đới bờ được kéo dài từ vùng đất ven biển tới rìa ngoài của thềm lục địa” [84]. Đây chính là đới tương tác đất - biển như chính chủ đề của hội thảo này là mối tương tác đất - biển (Land - Ocean Interaction Zone, LOIZ). Gần đây, ở Hoa Kỳ người ta cũng đưa ra một định nghĩa về đới bờ như sau: “khu vực có sự gặp nhau giữa nước và đất như bãi biển, vũng vịnh, vùng đất thấp 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được gọi là đới bờ. Các vùng cửa sông (nơi có nước mặn và nước ngọt trộn lẫn với nhau) và toàn bộ các lưu vực sông cũng là một phần thống nhất của đới bờ”[29].

Như vậy, có thể tóm tắt về đới bờ biển với nội dung chính như sau: * Định nghĩa đới bờ biển: “Đới bờ biển là một nơi đã, đang và sẽ diễn ra mối tác động tương hỗ phức tạp, đa dạng và đầy đủ nhất giữa lục địa và đại dương, với khả năng cung cấp cao nhất các nguồn tài nguyên cho con người và giữ các chức năng quan trọng đối với toàn bộ hệ thống Trái Đất, đồng thời cũng là nơi rất nhạy cảm dễ bị thay đổi dưới tác động của tự nhiên và con người”. Định nghĩa này đã phản ánh được cả bản chất tự nhiên và kinh tế - xã hội của đới bờ biển. * Không gian đới bờ biển Hình 1. Sơ đồ biểu diễn các yếu tố của đới bờ [29] Không gian của đới bờ biển được xác định một cách mềm dẻo tùy thuộc vào quan điểm chính trị, mục đích kinh tế - xã hội, nghiên cứu khoa học, an ninh chủ quyền và quản lý lãnh thổ của từng quốc gia có biển.

Trên cơ sở các nguồn tài liệu đã có về mặt quản lý, có thể đưa ra phạm vi không gian chung của đới bờ biển như sau. Trước hết, đới bờ biển là một không gian địa lý đặc biệt hơn các không gian địa lý khác trên lục địa hay ngoài biển cả. Bởi vì, đới bờ biển là một dải cả đất liền, đáy biển và khối nước trên đáy biển kéo dài dọc theo đường bờ được mở rộng về phía biển đến hết vùng đặc quyền kinh tế và về phía lục địa có thể vào hết phạm vi vùng cửa sông (hình 1. Điều đó cho thấy rằng, mỗi quốc gia có biển cần thực 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hiện quyền của mình như đã được quy định trong Công ước Quốc tế về Luật Biển năm 1982.

Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi chọn ranh giới đới bờ biển để nghiên cứu là: Về phía đất liền có giới hạn trên là ranh giới hành chính huyện; phía biển là ranh giới ngoài bị ảnh hưởng của sóng tới đáy (ước chừng khoảng độ sâu 30). * Tầm quan trọng, nhu cầu phải nghiên cứu và quản lý thống nhất bờ biển + Tầm quan trọng Mặc dù không gian đới bờ không lớn nhưng là nơi sinh sống và hoạt động kinh tế - xã hội sôi động nhất hành tinh. Đến năm 1999, dân số Thế giới có 6 tỷ người thì có khoảng 240 triệu người sống tập trung ở các thành phố nằm trong vùng đới bờ. Đến nay, dân số Thế giới ước tính khoảng 7 tỷ, thì đã có tới 634 triệu người sinh sống và khoảng 2/3 các thành phố có dân số hơn 5 triệu dân được xây dựng ở đới bờ, trong phạm vi độ cao 10m so với mực biển.

Tại Việt Nam, đến năm 2005 có khoảng 41,4 triệu người sinh sống trong dải đất có độ cao từ 10 mét trở xuống (được xếp ở vị trí thứ 5 trong số 10 nước trên thế giới) chiếm tỷ lệ xấp xỉ 53% tổng số dân cả nước (được xếp ở vị trí thứ 8 trong số 10 nước có tỷ lệ cao nhất) + Nhu cầu nghiên cứu quản lý thống nhất bờ biển Đới bờ là nơi tập trung tài nguyên, giá trị sử dụng phong phú đa dạng là tiền đề phát triển đa ngành trong một không gian nhất định, do đó nảy sinh mâu thuẫn lợi ích, tác động đến môi trường, sinh thái v.v và cả kinh tế - xã hội. Đó là một thực tiễn đòi hỏi có những hành động cụ thể để hài hòa giữa phát triển và giảm những tác động tiêu cực đến vùng bờ. Cho đến nay, quản lý thống nhất vùng bờ biển được xem là một công cụ sắc bén để giải quyết thực tiễn này. Quản lý thống nhất đới bờ biển 1.

Quản lý thống nhất đới bờ biển (QLTNĐBB) trên Thế giới Cụm từ “Quản lý thống nhất đới bờ biển” hay “quản lý thống nhất bờ biển” được dịch ra từ tiếng Anh là “Integrated Coastal Zone Management” (viết tắt là ICZM) hoặc “Integrated Coastal Management” (ICM). Trước hết, thống nhất là một cách tiếp cận trong quản lý để thực hiện cho được mục tiêu đã đề ra, vấn đề quản lý thống nhất đới bờ biển được quan tâm đề 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cập, nghiên cứu của các quốc gia, tổ chức các nhà khoa học trên Thế giới, theo các cách tiếp cận, khuôn khổ, hành động khác nhau, dưới đây đề cập đến một số các tiếp cận chính về QLTNĐBB trên Thế giới: Hình 1. Chu trình QLTNĐBB [82] QLTNĐBB theo chủ yếu “chức năng sản xuất” nhằm kết hợp các yếu tố đầu vào như lao động, tài nguyên thiên nhiên, và thời gian để tạo ra các sản phẩm mong đợi như bãi biển cho nghỉ dưỡng công cộng, chất lượng nước đảm bảo, các vụ cá hàng năm, bảo tồn biển, giảm tổn thương do dâng cao mực biển hoặc các tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu [89]. Trong khu đó, QLTNĐBB là một chương trình tạo dựng nhằm quản lý tài nguyên vùng bờ biển, có sự tham gia của tất cả các ngành kinh tế bị tác động, các cơ quan chính phủ và các tổ chức phi chính phủ [74].

QLTNĐBB là mẫu hình quan niệm mới nhất về quản lý các vùng bờ biển, liên kết các hoạt động đối tác, tập hợp các bên có quyền lợi, là một quá trình phối hợp và các hoạt động không trùng lặp. Nó bao gồm việc đánh giá toàn diện, đặt ra các mục tiêu, quy hoạch và quản lý hệ thống vùng bờ và tài nguyên, có xét đến các đặc điểm lịch sử, văn hóa và truyền thống, mâu thuẫn lợi ích và sử dụng; đó là quá trình liên tục và tiến hóa nhằm đạt tới sự phát triển biền vững [88]. QLTNĐBB là một quá trình động và liên tục, nhờ đó có quyết định được đưa ra nhằm sử dụng, phát triển bền vững và bảo vệ các khu vực và tài nguyên bờ và biển [73]. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Chu trình QLTNĐBB theo PEMSEA thực hành tại các nước đang phát triển khu vực Đông Á [77] Việc ban hành sắc lệnh quản lý vùng bờ biển năm 1972 tại Hoa Kỳ là mốc quan trọng trong lịch sử quản lý thống nhất vùng bờ và đại dương với 15 nguyên tắc [87]. Lý luận và thực tiễn quản lý vùng bờ biển đã được phổ biến đến các vùng miền nhờ sự trợ giúp quốc tế. Cho đến đầu thế kỷ 21, Thế giới đã có khoảng 380 địa điểm quản lý thống nhất vùng bờ biển [72]. Như vậy, sau 3 thập kỷ thực hành, quản lý vùng bờ biển đã thu được nhiều thành tựu, đáp ứng được mục tiêu phát triển bền vững vùng bờ biển.

Đến những năm 90 và tiếp sau, nhiều dự án song phương liên quan đến quản lý tài nguyên và môi trường vùng bờ biển đã được thực hiện với tài trợ của JICA, USAID, Danida, DANCED, NORAD, EU, CIDA, ESCAP, UNDP và các tổ chức ngân hàng đa phương như ADB và WB. Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF) cũng đã hỗ trợ nhiều cho quản lý môi trường biển và ven bờ. Phần lớn các chương trình tập trung và môi trường các vùng biển Đông Á và các hệ sinh thái lớn như Hoàng Hải, Biển Đông và biển Sulu-Celebes. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Hoạt động quản lý thống nhất vùng bờ biển các nước trong khu vực Vào những năm 80 đã có ba chương trình khu vực hỗ trợ của Hoa Kỳ, Canada và Úc cho các nước ASEAN, tập trung vào quản lý hợp lý tài nguyên biển và ven bờ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu địa mạo bờ biển Tuy Hòa - Nha Trang phục vụ quản lý bờ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm địa mạo của bờ biển Tuy Hòa và Nha Trang, từ đó giúp các nhà quản lý có cơ sở để đưa ra các quyết định hợp lý trong việc bảo vệ và phát triển bờ biển. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến bờ biển mà còn đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý bờ biển và ứng phó với biến đổi khí hậu, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá rủi ro xâm nhập mặn khu vực ven biển Thái Bình - Nam Định, nơi phân tích các kịch bản mực nước triều và nước biển dâng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng công trình thủy đánh giá tổng kết các công trình bảo vệ bờ và đê biển sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp bảo vệ bờ biển. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành xây dựng công trình biển đề xuất giải pháp thiết kế nâng cấp tu bổ hệ thống đê biển huyện Hậu Lộc, giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong quản lý bờ biển.