Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai (mã số: 9.03) của tác giả Nguyễn Đắc Hậu, thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Vòng (năm 2022), mang tiêu đề: "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất sử dụng đất phục vụ ổn định dân cư vùng biên giới trên địa bàn tỉnh Cao Bằng".
Vùng biên giới giữ vị trí chiến lược xung yếu về quốc phòng, an ninh và chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Tuy nhiên, khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc nói chung và tỉnh Cao Bằng nói riêng là địa bàn vùng sâu, vùng xa có địa hình hiểm trở, chia cắt mạnh, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phức tạp. Người dân địa phương chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, sinh kế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp. Tình trạng thiếu đất ở, thiếu đất sản xuất, đất dốc bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu cùng sự thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết yếu đã dẫn đến làn sóng di dân tự do kéo dài từ sau chiến tranh biên giới năm 1979. Cao điểm giai đoạn 1991–1995, bình quân mỗi năm có 16 vạn người di cư tự do từ các tỉnh biên giới phía Bắc vào Tây Nguyên và một số địa phương khác. Dù Nhà nước đã ban hành Chỉ thị số 660/TTg năm 1995 và Chỉ thị số 39/2004/CT-TTg năm 2004 để kiểm soát di dân, giai đoạn 2005–2008 vẫn ghi nhận 9.782 nhân khẩu di cư tự do vào Tây Nguyên. Giai đoạn 2003–2012, các chương trình định canh định cư trên toàn tuyến biên giới Việt - Trung đã bố trí được gần 50 nghìn hộ, đưa hơn 3 nghìn hộ ra sát đường biên và thành lập 100 điểm dân cư mới. Tuy nhiên, tại tỉnh Cao Bằng, kết quả thực hiện vẫn còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc xác định, quy hoạch và bố trí sử dụng đất đai tại các điểm dân cư biên giới chưa hợp lý, chưa gắn với tập quán canh tác của đồng bào dân tộc thiểu số và chưa bảo đảm an ninh lương thực.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung chính:
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất để ổn định dân cư vùng biên giới tỉnh Cao Bằng.
- Đề xuất sử dụng đất và các giải pháp đảm bảo ổn định dân cư lâu dài cho người dân vùng biên giới tỉnh Cao Bằng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dân cư vùng biên giới tỉnh Cao Bằng; hiện trạng và tình hình sử dụng đất tại các điểm bố trí ổn định dân cư; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục tập quán canh tác và mô hình bố trí điểm dân cư của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phạm vi không gian: Toàn tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, trải dài trên địa giới hành chính của 46 xã, thị trấn thuộc 09 huyện giáp biên giới: Thạch An, Phục Hòa, Hạ Lang, Trùng Khánh, Trà Lĩnh, Hà Quảng, Thông Nông, Bảo Lạc và Bảo Lâm. Nghiên cứu tập trung đi sâu phân tích mô hình điểm tại 04 huyện đại diện gồm Thạch An, Trùng Khánh, Hà Quảng và Bảo Lạc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2011–2019; dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực địa được thực hiện trong giai đoạn 2018–2019; các giải pháp định hướng bố trí sử dụng đất được xây dựng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về quản lý đất đai, phân bố dân cư và chính sách ổn định vùng biên:
Về cơ sở lý luận sử dụng đất và đất đai đồi núi: Luận án dẫn giải các quan điểm pháp lý và khoa học tự nhiên về đất đai từ Hiến pháp 2013, Dokuchaev, Tommy (2011), Vũ Ngọc Tuyên (1994), Nguyễn Ngọc Bình (2007), Đỗ Hậu và Nguyễn Đình Bồng (2012), Tôn Thất Chiểu, Lê Văn Khoa (1993), Đoàn Công Quỳ và Tôn Gia Huyên (2008). Tiến trình sử dụng đất gắn liền với ba làn sóng văn minh nhân loại được phân tích theo Nguyễn Đình Bồng (1995, 2013). Vấn đề sử dụng đất đồi núi và đất dốc được tổng hợp qua nghiên cứu của Lê Trọng Cúc (2002), Nguyễn Thế Đặng (2001), định nghĩa hệ thống nông lâm kết hợp của Hội đồng Quốc tế về Nghiên cứu Nông lâm kết hợp (ICRAF, 1983) và khung đánh giá quản lý bền vững đất dốc (Nairobi, 1991). Khung đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp dựa trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường được vận dụng từ hướng dẫn của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO, 1990), ESCAP/FAO/UNIDO (1993), Nguyễn Duy Tính (1995), Nguyễn Đình Hợi (1993) và Vũ Năng Dũng (1997). Khái niệm phân bố dân cư và di dân được phân tích dựa trên Đặng Nguyên Anh (2006) và Đậu Tuấn Nam (2013).
Về kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích chính sách định canh định cư, hỗ trợ đất đai và phát triển vùng dân tộc thiểu số tại nhiều quốc gia:
- Malaysia: Chính sách FELDA và Chương trình IADPs bảo vệ quyền lợi đất đai, giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng và giảm nghèo cho cư dân bản địa (Richard, 2007).
- Indonesia: Chương trình di dân người Java từ vùng thấp lên vùng cao dẫn đến bất cập về phá rừng do phương thức canh tác không phù hợp (Sage, 1996; Viện Dân tộc, 2006).
- Trung Quốc: Cơ chế tự trị theo Hiến pháp năm 1982 và Luật Tự trị vùng dân tộc thiểu số năm 1984, Chương trình "Hưng biên phú dân" từ năm 2000 và Chương trình hỗ trợ 22 dân tộc thiểu số rất ít người từ năm 2002; các hạn chế trong việc di dân cự ly xa từ núi cao xuống thung lũng (Harrell, 1995; Nguyễn Gia Thắng, 2010).
- Thái Lan: Chính sách kiểm soát du canh du cư, Luật Công viên Quốc gia năm 1962 và Kế hoạch tổng thể về rừng; các xung đột phát sinh do tái định cư bắt buộc ra khỏi khu bảo tồn (Delang, 2002; Gillogly, 2004; Gan, 1998; Pinkaew, 2001; Viện Dân tộc, 2006).
- Lào: Chính sách phân loại ba nhóm tộc người (Lào Sủng, Lào Thơng, Lào Lùm), chương trình quy hoạch sử dụng đất và phân phối lại đất đai (LUPLA) nhằm xóa bỏ nương rẫy nhưng thiếu hụt vốn đầu tư và nguồn lực canh tác ban đầu, dẫn đến tái nghèo và di dân ngược (Ovesen, 2004; Moizo, 2004; Olivier và Goudineau, 2004; Vandergeest, 2004; Dueourtieux, 2004; Jones, 2004; Lestrelin và cộng sự; Viện Dân tộc, 2006).
Về hệ thống chính sách của Việt Nam: Luận án rà soát các văn bản pháp luật gồm Luật Đất đai 2013 (Điều 27), Nghị quyết số 22-NQ/TW (1989), Chỉ thị số 525/TTg (1993), Chỉ thị số 393/TTg (1996), Chương trình 135 theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg và Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 138/QĐ-TTg (2000), Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg, Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 33/2013/QĐ-TTg, Nghị quyết số 37-NQ/TW, Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg và Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP (Nguyễn Lâm Thành, 2014).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Dù đã có nhiều chính sách vĩ mô về phát triển kinh tế - xã hội và định canh định cư, các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu giải quyết mối liên kết thực chứng giữa việc phân bổ chỉ tiêu các loại đất (đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp) với phong tục tập quán canh tác, khả năng tạo sinh kế và duy trì đời sống lâu dài cho từng nhóm dân tộc thiểu số tại khu vực biên giới hiểm trở như Cao Bằng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của đề tài kết hợp giữa lý luận địa chính, kinh tế đất đai và lý thuyết hệ thống sinh thái nông nghiệp:
- Tiếp cận đất đai vừa là tài nguyên thiên nhiên, tư liệu sản xuất đặc biệt, vừa là không gian sinh tồn kinh tế - xã hội của cộng đồng.
- Áp dụng quan điểm quản lý đất dốc bền vững (Nairobi, 1991) và hệ sinh thái nông lâm kết hợp (ICRAF, 1983).
- Áp dụng nguyên tắc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của FAO (1990) tích hợp 3 nhóm chỉ tiêu: kinh tế (giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, hiệu quả đồng vốn, giá trị ngày công), xã hội (giải quyết việc làm, mức độ đáp ứng tập quán, ổn định cư trú) và môi trường (độ che phủ, giảm thiểu xói mòn, bảo vệ nguồn nước).
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn 04 huyện trọng điểm (Thạch An, Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc) đại diện cho các tiểu vùng sinh thái, địa hình và điều kiện kinh tế cửa khẩu của tỉnh Cao Bằng để khảo sát sâu 4 mô hình ổn định dân cư:
- Mô hình 1 (MH1): Điểm dân cư có phát triển dịch vụ, thương mại cửa khẩu.
- Mô hình 2 (MH2): Điểm dân cư vùng cao, núi đá.
- Mô hình 3 (MH3): Điểm dân cư vùng cao đặc biệt khó khăn.
- Mô hình 4 (MH4): Điểm dân cư định canh định cư xã vùng thấp bằng.
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo địa chính, kế hoạch sử dụng đất từ các cơ quan quản lý (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Bằng, Ủy ban Dân tộc, UBND 9 huyện biên giới). Thực hiện điều tra sơ cấp bằng phiếu câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình về hiện trạng đất ở, đất sản xuất, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mức thu nhập và nguyên nhân thiếu đất.
- Phương pháp áp dụng thang đo Likert: Thiết kế phiếu khảo sát sử dụng thang đo định lượng Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ ổn định của các mô hình dân cư qua các tiêu chí kinh tế, văn hóa, xã hội và điều kiện hạ tầng.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp: Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (GTSX, GTGT, HQĐV, GTNC), xã hội và môi trường cho từng loại hình/kiểu sử dụng đất tại các xã biên giới.
- Phương pháp sử dụng công nghệ GIS: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để biên tập bản đồ hành chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ phân bố dân cư và lập bản đồ quy hoạch không gian các điểm bố trí dân cư mới.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Tổ chức lấy ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý địa phương và già làng, trưởng bản về tính khả thi của phương án quy hoạch đất đai.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp thống kê: Xử lý số liệu điều tra kinh tế - xã hội, đất đai bằng các công cụ phân tích thống kê so sánh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tập trung làm rõ:
- Cơ sở lý luận về sử dụng đất đai, phân loại đất tự nhiên (thổ nhưỡng học theo Dokuchaev) và đất đai như tài sản kinh tế - pháp lý. Khái quát lịch sử khai thác đất qua ba làn sóng văn minh và các mô hình quản lý đất đai tại Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.
- Đặc điểm sử dụng đất đồi núi trên thế giới và tại Việt Nam; cấu trúc canh tác nông lâm kết hợp theo tiêu chuẩn ICRAF; các thách thức suy thoái đất dốc và áp lực an ninh lương thực.
- Bản chất phân bố dân cư, hiện tượng di dân tự do và di dân theo kế hoạch.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế từ chính sách phát triển vùng dân tộc thiểu số tại Malaysia (FELDA), Indonesia (chương trình di dân chuyển vùng), Trung Quốc (chế độ tự trị, chương trình Hưng biên phú dân), Thái Lan (chính sách phân vùng bảo tồn và hạn chế nương rẫy), Lào (chương trình LUPLA và tiếp cận vùng trọng điểm). Rút ra 4 bài học tham chiếu cho Việt Nam: tiếp cận chính sách phát triển vùng; đầu tư hạ tầng đồng bộ dài hạn; phân cấp tự chủ gắn với cộng đồng; ưu tiên giáo dục, văn hóa và cán bộ bản địa.
- Đánh giá hệ thống chính sách định canh định cư, hỗ trợ đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ và thực trạng thực hiện ổn định dân cư vùng biên giới Việt - Trung giai đoạn 2005–2019.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu:
- Nội dung nghiên cứu bao gồm: khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng và dải biên giới; phân tích hiện trạng biến động đất đai giai đoạn 2010–2019; đánh giá thực trạng phân bố dân cư, xóm trắng, di dân tự do; khảo sát sâu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Trùng Khánh; đánh giá toàn diện 4 mô hình định cư biên giới và xây dựng định hướng sử dụng đất đến năm 2030.
- Quy chuẩn hóa quy trình điều tra xã hội học và thiết kế bảng hỏi khảo sát hộ gia đình. Luận án thống kê cỡ mẫu phiếu điều tra thực địa trên địa bàn nghiên cứu: phiếu khảo sát đánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng đất đến ổn định dân cư; phiếu khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp; phiếu khảo sát đánh giá 4 mô hình bố trí dân cư.
- Quy định kỹ thuật áp dụng công nghệ GIS trong biên tập các lớp bản đồ không gian và phương pháp tính toán hệ số kinh tế cho từng kiểu sử dụng đất nông nghiệp.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này công bố toàn bộ dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng biên giới Cao Bằng:
Tỉnh Cao Bằng có đường biên giới giáp Trung Quốc dài 333,12 km qua 46 xã, thị trấn thuộc 09 huyện. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích. Dân tộc thiểu số chiếm 92% dân số vùng biên giới, trong đó người Tày chiếm 41%, Nùng chiếm 31,3%, Mông chiếm 10,1%, Dao chiếm 10,1%. Năm 2020, thu nhập bình quân đầu người tại các xã biên giới đạt 24,0 triệu đồng/người/năm, chỉ bằng 2/3 mức bình quân toàn tỉnh (30,0 triệu đồng/người/năm). Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại các xã biên giới lên tới 60,8%, cao hơn đáng kể so với mức bình quân chung của tỉnh (42,53%).
-
Thực trạng quỹ đất và phân bố dân cư:
Tổng diện tích tự nhiên của 46 xã biên giới là 154.858 ha. Cơ cấu sử dụng đất như sau:
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Đất nông nghiệp |
143.944 |
92,95 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
28.448 |
18,37 |
| - Đất lâm nghiệp |
115.404 |
74,52 |
| Đất phi nông nghiệp |
6.726 |
4,34 |
| Đất chưa sử dụng |
4.188 |
2,70 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
154.858 |
100,00 |
Toàn tuyến có 171 xóm có dân cư sinh sống, 20 xóm trắng (chưa có dân cư), bao gồm 4.633 hộ gia đình với 23.715 nhân khẩu. Tình trạng thiếu đất ở và đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số là vấn đề nổi cộm do diện tích đất canh tác bình quân quá hẹp, vị trí phân tán xa nơi ở, độ dốc lớn và chất lượng đất xấu. Kết quả điều tra thực địa xác định 9 nguyên nhân dẫn đến thiếu đất:
| STT |
Nguyên nhân thiếu đất sản xuất và đất ở |
Tỷ lệ xác định (%) |
| 1 |
Do di cư tự do, du canh, du cư |
38,33% |
| 2 |
Do đói nghèo |
26,33% |
| 3 |
Do chia tách hộ gia đình |
9,89% |
| 4 |
Do tốc độ tăng dân số quá nhanh |
6,11% |
| 5 |
Do trước đây có đất nhưng đã chuyển nhượng/bán hết |
1,78% |
| 6 |
Các nguyên nhân khác |
17,56% |
- Đánh giá 4 mô hình ổn định dân cư:
- Mô hình 1 (MH1 - xóm Lũng Lầu - Lũng Tàn): Mô hình ổn định dân cư kết hợp phát triển dịch vụ, thương mại cửa khẩu. Thu nhập bình quân đạt 15 triệu đồng/người/năm. Đánh giá theo thang đo Likert ghi nhận 32 tiêu chí đạt mức ổn định cao (chiếm tỷ lệ 60%).
- Mô hình 2 (MH2 - xóm Tả Cán): Mô hình bố trí dân cư vùng cao, núi đá. Thu nhập bình quân đạt 16–17 triệu đồng/hộ/năm. Đánh giá tính ổn định ghi nhận 1 tiêu chí đạt mức rất cao (2%) và 31 tiêu chí đạt mức cao (58%).
- Mô hình 3 (MH3 - xóm Thôn Lũng): Mô hình ổn định dân cư vùng cao đặc biệt khó khăn. Thu nhập bình quân đạt 16–17 triệu đồng/hộ/năm. Đánh giá tính ổn định có 32 tiêu chí đạt mức cao (60%).
- Mô hình 4 (MH4 - xóm Nà Lung): Mô hình định canh định cư xã vùng thấp bằng. Thu nhập bình quân đạt 15–17 triệu đồng/hộ/năm. Đánh giá tính ổn định ghi nhận 32 tiêu chí đạt mức cao (60%).
Đời sống người dân tại cả 4 mô hình đều có chuyển biến tích cực, hạ tầng giao thông và nước sinh hoạt được cải thiện, phương thức canh tác nông lâm kết hợp giúp tăng độ che phủ rừng và hạn chế xói mòn.
- Phương án đề xuất sử dụng đất đến năm 2030:
Luận án lập phương án bố trí lại 56 điểm dân cư tại khu vực biên giới (trong đó có 23 điểm dân cư tập trung thành lập thôn bản mới và 33 điểm bố trí xen ghép). Kế hoạch khai thác quỹ đất và sản xuất nông lâm nghiệp đi kèm bao gồm:
- Khai hoang mở rộng diện tích: 118,7 ha.
- Thâm canh, tăng vụ trên đất sản xuất hiện có: 370,0 ha.
- Trồng rừng mới: 1.780,5 ha.
- Khoanh nuôi bảo vệ rừng đầu nguồn: 326,0 ha.
- Phát triển đàn gia súc lớn: 2.374 con đại gia súc.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật:
- Luận án bổ sung cơ sở khoa học và luận cứ thực tiễn về mối quan hệ tương hỗ giữa quản lý, bố trí sử dụng đất đai với nhiệm vụ ổn định dân cư vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực biên giới đất liền phía Bắc.
- Cung cấp khung đánh giá thực nghiệm tính bền vững của các điểm dân cư biên giới dựa trên hệ thống chỉ tiêu kết hợp giữa thang đo Likert, hiệu quả sử dụng đất của FAO và mức độ thích ứng với tập quán canh tác truyền thống của các dân tộc Tày, Nùng, Mông, Dao.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh phân bố dân cư, hiện trạng sử dụng đất và nguyên nhân thiếu đất tại 46 xã biên giới thuộc 09 huyện tỉnh Cao Bằng; lượng hóa cụ thể số lượng 171 xóm có dân và 20 xóm trắng.
- Đề xuất phương án không gian quy hoạch sử dụng đất cụ thể đến năm 2030: bố trí 56 điểm dân cư (23 điểm tập trung và 33 điểm xen ghép); chỉ tiêu đất khai hoang 118,7 ha; đất thâm canh 370 ha; đất lâm nghiệp trồng rừng 1.780,5 ha và khoanh nuôi 326 ha rừng đầu nguồn.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện chính sách ổn định dân cư vùng biên giới.
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất phù hợp với tập quán của từng dân tộc thiểu số.
- Giải pháp kỹ thuật và kinh tế nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp dốc.
- Giải pháp hỗ trợ phát triển sản xuất, cây trồng, vật nuôi và hạ tầng sinh hoạt.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao dân trí vùng biên.
- Kết hợp chặt chẽ bố trí dân cư với củng cố thế trận quốc phòng - an ninh nhân dân.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đồng bào yên tâm định cư gắn bó với đường biên, cột mốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp tổng hợp dừng ở mốc thời gian 2010–2019, trong khi khảo sát điều tra sơ cấp tập trung chủ yếu vào các năm 2018–2019.
- Luận án tiến hành nghiên cứu sâu 4 mô hình định cư tại 4 huyện trọng điểm (Thạch An, Trùng Khánh, Hà Quảng, Bảo Lạc), chưa thể khảo sát chi tiết từng hộ gia đình trên toàn bộ 46 xã thuộc cả 9 huyện biên giới do địa hình đi lại hiểm trở và nguồn lực nghiên cứu có giới hạn.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các kiểu sử dụng đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng bởi biến động giá nông sản địa phương tại thời điểm khảo sát.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu biến động đất đai và di biến động dân cư giai đoạn sau năm 2020 khi có sự điều chỉnh địa giới hành chính các xã biên giới của tỉnh Cao Bằng.
- Mở rộng ứng dụng viễn thám và GIS để theo dõi định kỳ biến động lớp phủ rừng, xói mòn đất dốc tại các điểm dân cư mới thành lập.
- Đánh giá chuyên sâu tác động của biến đổi khí hậu, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất tại các vùng núi đá cao (như Hà Quảng, Bảo Lạc) đến tính bền vững của các mô hình ổn định dân cư.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều cơ quan và đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa tin cậy cho UBND tỉnh Cao Bằng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện đến năm 2030; hỗ trợ Ủy ban Dân tộc trong việc điều chỉnh chính sách giao đất, hỗ trợ đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo theo Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Đối với lực lượng quốc phòng, an ninh: Cung cấp thông tin chi tiết về hiện trạng 20 xóm trắng và các điểm phân bố dân cư sát biên giới, phục vụ xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và bảo vệ mốc giới quốc gia.
- Đối với công tác nghiên cứu, đào tạo: Phục vụ giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch phát triển nông thôn, Địa lý kinh tế và Dân tộc học trong việc nghiên cứu phương pháp kết hợp công nghệ GIS, thang đo xã hội học Likert và đánh giá đất theo chuẩn FAO vào một địa bàn biên giới đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ phân bố các dân tộc thiểu số tại vùng biên giới tỉnh Cao Bằng trong luận án được ghi nhận như thế nào?
Vùng biên giới tỉnh Cao Bằng có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 92% dân số, trong đó người Tày chiếm 41%, Nùng chiếm 31,3%, Mông chiếm 10,1% và Dao chiếm 10,1%.
2. Tỷ lệ nghèo và thu nhập bình quân tại các xã biên giới Cao Bằng chênh lệch ra sao so với toàn tỉnh?
Năm 2020, thu nhập bình quân đầu người tại các xã biên giới chỉ đạt 24,0 triệu đồng/người/năm, bằng 2/3 so với mức bình quân chung của tỉnh Cao Bằng (30,0 triệu đồng/người/năm). Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại các xã biên giới là 60,8%, trong khi mức bình quân chung toàn tỉnh là 42,53%.
3. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên tại 46 xã biên giới của tỉnh Cao Bằng gồm những loại đất nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên là 154.858 ha, gồm: đất nông nghiệp 143.944 ha (chiếm 92,95%, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 28.448 ha, chiếm 18,37% và đất lâm nghiệp là 115.404 ha, chiếm 74,52%); đất phi nông nghiệp 6.726 ha (chiếm 4,34%); đất chưa sử dụng 4.188 ha (chiếm 2,70%).
4. Đâu là các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng thiếu đất ở và đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số vùng biên giới?
Kết quả khảo sát xác định 6 nhóm nguyên nhân chính: di cư tự do, du canh du cư (chiếm tỷ lệ cao nhất với 38,33%); đói nghèo (26,33%); chia tách hộ gia đình (9,89%); tăng dân số quá nhanh (6,11%); đã bán hết đất trước đây (1,78%) và các nguyên nhân khác (17,56%).
5. Luận án đề xuất quy mô bố trí lại dân cư và các chỉ tiêu sản xuất nông lâm nghiệp đến năm 2030 như thế nào?
Đến năm 2030, luận án đề xuất bố trí lại 56 điểm dân cư (gồm 23 điểm tập trung và 33 điểm xen ghép). Các chỉ tiêu sản xuất đi kèm gồm: khai hoang 118,7 ha; thâm canh tăng vụ 370 ha; trồng mới 1.780,5 ha rừng; khoanh nuôi bảo vệ 326 ha rừng đầu nguồn và phát triển chăn nuôi 2.374 con đại gia súc.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Đắc Hậu đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp bách thực tiễn vừa có ý nghĩa an ninh quốc gia là ổn định dân cư vùng biên giới tỉnh Cao Bằng thông qua tối ưu hóa sử dụng đất đai. Bằng việc phân tích toàn diện hiện trạng quỹ đất, phân bố dân cư tại 46 xã biên giới và đánh giá thực nghiệm 4 mô hình định cư điểm, công trình đã chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ của tình trạng thiếu đất và di dân tự do. Đề xuất quy hoạch 56 điểm dân cư cùng các chỉ tiêu khai hoang, thâm canh, trồng rừng đến năm 2030 và 7 nhóm giải pháp đồng bộ là cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch đất đai, giảm nghèo bền vững và giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia.