Phần mở đầu 1. Lý do chọn dé tai 2. Đổi tượng vả mục địch nghiên cứu 3. Phạm vi ly thuyết tham chiều 4.
Phuong phap nghiên cứu §, Bỏ cục của khỏa luận Phan thứ nhất: Nghiên cửu thé chế Chương |: Phân tích phan lý thuyết Chương II: Phân tích phan bai tập Chương II: Kết luận Phần thứ hai: Nghiên cứu thực nghiệm Chương |: Phân tích trước thực nghiệm Chương II: Phân tích sau thực nghiệm Chương III: Kết luận Phần thứ ba: Kết luận chung SVTH: Hat Thi Thu Huyễn Trang 4 GVHD: Phan Thị Hàng PHAN THỨ NHÁT PHÂN TÍCH THẺ CHÉ HT HN NT TY HT TT TT TƯ GEN TINH ND GEN. T TT TY :::*nay SVTH: Ha Thị Thu Huyền Trung 3 GVHD: Phan Thị Hang Thể chế ma ching tôi nghiên cứu ở đây la Sách giáo khoa Toán 3 (chương trình cải cách giao dục} do Bộ giáo dục va dao tạo xuất ban năm 2001 của tac giả Phạm Văn Hoan; Sách giáo khoa Toán 4 (chương trình cải cách giao duc) do Bộ giáo dục và dao tạo xuất bản năm 2002 của các tác gid Phạm Văn Hoan (Chủ biến), Dao Nai, Đỗ Trung Hiệu, Đỗ Dinh Hoan, Hoang Thị Phước Hảo, Đỗ Ngọc Dụng; Sách giáo khoa Toán 5 (chương trình cai cách giáo dục} do Bộ giáo dục va dao tạo xuất bản năm 2002 của các tác giả Phạm Văn Hoan, Đỗ Trung Hiệu, Đỗ Dinh Hoan, Dao Nai, Vũ Dương Thụy; Sách giáo khoa Toán 3 hiện hành do Bộ giáo dục và đảo tạo xuất bản nằm 2004 của các tác gid Đỗ Dinh Hoan (Chủ biên), Nguyễn Ang. Đỗ Tiền Đại, Đảo Thai Lai, Đỗ Trung Hiệu, Tran Diên Hiện, Pham Thanh Tam, Vũ Dương Thụy: Sách giáo khoa Toản 4 (tải liệu thử nghiệm) do Bộ giao dục va đảo tạo xuất bản năm 2003 của các tác giả Đỗ Dinh Hoan (Chủ biên), Nguyễn Ang, Vũ Quốc Chung, Dao Thai Lai, Đỗ Tien Đạt, Đỗ Trung Hiệu, Tran Diễn Hiển, Pham Thanh Tâm, Kieu Đức Thanh, Lẻ Tien Thanh, Vũ Dương Thụy; Sách giáo khoa Toán 5 (tai liệu thử nghiệm) do Bộ giáo dục và đảo tạo xuất bản năm 2001 của các tác giả Đỗ Dinh Hoan (Chủ biên), Nguyễn Ang, Vũ Quốc Chung, Đỗ Tiên Dat, Đào Thái Lai, Đỗ Trung Hiệu, Lê Tiên Thanh, Vũ Duong Thụy. Chúng tôi tiễn hành nghiên cứu thành 2 phan: - Phân tích phan lý thuyết - Phan tích phản bai tập SVTH: Hà Thị Thu Huyền có Trung 6 GVHD: Phan Thị Hang CHƯƠNG | PHAN TÍCH PHAN LY THUYÉT lạ) phan nay, chủng tôi sẽ nghiên cứu hai chương trình dang được giảng day (chương trinh cải cách gido dục va chương trình hiện hành) va sẽ được giảng day (chương trình thực nghiệm) ở Tiểu học.
Chương trình cải cách giáo dục Trong chương trình cai cách giáo dục, việc day học “Toan về đại lượng tỉ lệ thuận va ti lệ nghịch” được các tác giả giới thiệu làm hai giai đoạn: - Giai đoạn chuẩn bị (ở lớp 3) - Giai đoạn chỉnh thức (ở lớp 4) 1. Giai đoạn chuẩn bị (ở lớp 3} Để chuẩn bị cho học sinh học “Todn vẻ đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch” ở lớp 4. Sách giáo khoa Toán 3 trang 72, trang 76 đã đưa ra một phương pháp giải toán, gọi là phương pháp “rat về đơn vị”. Phương pháp nay được trình bảy dudi dang 2 bai toán; Bài toán 1, SGK Toán 3 trang 72 trình bay như sau: Bài toán: 3 thùng như nhau đựng 27 lit mật ong.
Hỏi 2 thùng đựng bao nhiêu lít mat ong ? Tóm lắi: — 3 thing: 27/ 2 Lit 2 thing: ?/ ` Giải : 37=9:(lí3) Ð06 9 x 2= 18 (lit) ? Lit Đáp số 18 lit SVTH: Hà Thi Thu Huyén Trang 7 GVHD: Phan Thị Hang Bài toán 2, SGK Toán 3 trang 76 trinh bay như sau: Bài toán: Cô 27 lit mật ong đựng trong 3 thùng đều nhau. Hỏi có 18 lít mat ong thi | đựng trong bao nhiều thing ? Tám tất: — 2TlÍL: 3 thùng 27 Lit Giải: 27:3 =9 (lit) 18 Lit 18 :9=2 (thùng) —= ? Thùng Đáp số: 2 thùng Nhãn xét: - _ Việc đưa vào 2 bai toán nêu trên, theo chúng tôi tác giá chỉ nhằm mục dich giới thiệu một kiểu bai tập ma ở đó có thé lựa chọn một cách giải. Cách giải nay được tác giả gọi là cách “rút vẻ đơn vị”. Thế nhưng ở từng bài toán đều có một “tiểu thuật giải” khác nhau.
- Bài toán | va bài toán 2 đều giỗng nhau ở phép tinh giải thứ nhất (cùng sử dụng nhép tinh chia). Nhưng khác nhau ở phép tinh giải thứ hai, Cụ thé lả: bai toán | lựa chọn phép nhân, bai toán 2 lựa chọn phép chia. Phải chang đây có thé sẽ là một khó khăn cho học sinh? Vì học sinh phải hiểu rằng đã có hai kiểu giải toán khác nhau cho cùng một loại bài toán có liên quan đến “rút về đơn vị”. Giai đoạn chính thức (ở lớp 4) Gém 2 phan: - Phan 1: Giới thiệu khai niệm vẻ “ti lệ thuận” và “ti lệ nghịch”, - Phan 2: Dạy giải các bai toản về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch.
Giới thiệu khái niệm vẻ “tỉ lệ thuận” và “tỉ lệ nghịch” ® Mục tiêu của việc giới thiệu khái niệm là giúp học sinh năm được: - Mỗi quan hệ tỉ lệ thuận giữa hai đại lượng biến thiên (đại lượng nảy ting (giảm) bao nhiêu lan thì đại lượng kia tăng (giảm) bay nhiều lần). SVTH: Hà Thị Thu Huuên Trang ä GVHD: Phan Thị Hang - Mỗi quan hệ tỉ lệ nghịch giữa hai đại lượng biến thiên (đại lượng nảy tăng (giảm) bao nhiêu lan thi đại lượng kia giảm (tăng) bay nhiêu lan). Qua việc lay các bài toán làm ví dụ, học sinh xác định các đại lượng tỉ lệ thuận, các đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau thường gặp trong các bai toán. « Với mục tiêu trên sách giáo khoa đã trình bảy 3 phan: - Phân |: Đưa ra | bảng số liệu theo 2 đại lượng biển thiên.
- Phan 2: Nhận xét mỗi quan hệ giữa hai đại lượng biển thiên đó. - Phan 3: Kết luận: 2 đại lượng trên là tỉ lệ thuận (hay tỉ lệ nghịch). SGK Toán 4 (trang 166, trang 167) trình bảy khải niệm vẻ "tỉ lệ thuận" thông qua 2 ví dụ sau: a) Fï dụ J Một người đi bộ trung bình mỗi giờ đi được 4 km. Thời gian đi và quãng đường đi được như bảng sau : mẽ" Ta nhận thấy : Khi thời gian tăng lên bao nhiêu lan thi quãng đường đi được cũng tăng lên bay nhiều lẫn.
Ngược lai, khi thời gian đi giảm xuống bao nhiêu lần thi quãng đường đi được cũng giảm xuống bay nhiêu lan. Ta nói rằng: Thởi gian và quãng đường di được là hai đại lượng tỉ lệ thuận. b) Vi dụ 2 Saul: SETH: Hà Thị Thu Huyện Trang9 GVHD: Phan Thị Hang Khối lượng gạo (kg) Khi khối lượng gạo tăng lên (hay giảm xuống) bao nhiêu lần thì số tiễn gạo cũng tăng lên (hay giảm xuống) bấy nhiêu lần. Nói chung, khi giá tiên hang không thay đổi thì số lượng hàng và số tiền hàng là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
SGK Toán 4, trang 17! cũng trình bay hoàn toản tương tự đối với 2 đại lượng tỉ lệ nghịch. Dạy giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, và ti lệ nghịch © Mục tiêu của việc day giải các bai toán vẻ đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch là giúp học sinh nim được cách giải bài toán bằng 2 phương pháp: - Phuong pháp rút về đơn vị. Phương pháp tìm tỉ số. Qua đó, học sinh có thé áp dung giải các bài toán tương tự bai mẫu.
e Với mục tiêu trên sách giáo khoa trình bảy thành hai tiết: - Tiết 1; Giải bài toán bằng phương pháp “rit về đơn vị". - Tiết 2: Giải bài toán bằng phương pháp “tim tỉ số". SGK Toán 4, trang 168 đã đưa ra bài toán vẻ đại lượng tỉ lệ thuận, giải bing phương pháp "rút về đơn vị” như sau: Bài toán : Một người đi bộ trong 4 giờ đi được 16 km. Hỏi trong 3 giờ người đỏ đi được bao nhiêu kilémét? Tom tat 4 giờ: 16km Trong | giờ người đó đi được: Trong 3 giờ người đó đi được: SVTH: Hà Thị Thu Huyền Trang 10 GVHD: Phan Thị tần 4x 3= 12(km) (*) Bước này là bước nit vé don vị.
SGK Toán 4, trang 169 đã đưa ra bài toán vẻ đại lượng tỉ lệ thuận, giải bằng phương pháp “tim tỉ số” như sau: Bài toán: Trong một giờ, 2 công nhân dao được 7m rãnh dé đặt óng nước. Hỏi với mức đảo như vậy, trong một giờ 6 công nhân đào được bao nhiêu mét rãnh? Tom tắt Bài giải 2 công nhân: 7m 6 người so với 2 người thì gap: 6 công nhân: ?m 6:2 =3(lan) (*) 6 công nhân đào được: 7 x 3=21(m) Đáp số: 2l m (*) Bước này là bước tim ti số. SGK Toán 4 trang 173 đưa ra bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch, giải bằng phương pháp “rit về don vị” như sau: Bài todn: Muỗn đắp xong một nén nhà trong 4 ngày, cần có 6 người. Muốn đắp xong nền nhà đó trong 3 ngày thì cần bao nhiêu người (sức đắp như nhau)? Tóm tắt Bài giải 4 ngày: 6 người Muốn đắp xong trong | ngảy, cần: 3 ngày: ? người 6 x 4 = 24 (người) (*) 24:3 = 8 (người) Đáp số: 8 người (*) Bước này gọi là bước rit vẻ đơn vị.
SVTH: Hà Thị Thu Huyền Trang !1 GVHD: Phan Thị Hang SGK Toán 4 trang 174 đưa ra bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch, giải bằng phương pháp “tim tỉ s6" như sau: Bài toán: Một người đi hết một quãng đường đã định, nếu mỗi giờ đi 12 km thì mắt 6 giờ. Nếu đi bằng ôtô, mỗi giờ đi được 36 km thì hết mấy giờ? Tám tắt Bài giải Mỗi giờ 12 km: 6 giờ 36 km so với 12 km thi gap: Mỗi giờ 36 km: ? giờ 36: 12 = 3 (lần) (*) Mỗi giờ đi 36 km thi số giờ can thiết để đi hết quầng đường đã định là: 6:3 =2 (giờ) Đáp số: 2 giờ (*) Bước nảy là bước tim ti số. Có thê, ở bai “Vi dụ về đại lượng tỉ lệ thuận", yêu tố nay xem như dễ dang được chấp nhận. Vi học sinh có thé hiểu “giá tiền” theo kiểu 1 kg tương ứng với 2000 đồng.
Còn ở bài “Vi dụ về đại lượng tỉ lệ nghịch”, "số lượng gạo" không đổi. học sinh sẽ hiểu như thé nào? Trong bảng biến thiên, “khối lượng gạo” bị ràng buộc chat chẽ bởi điều kiện "khối lượng” không đổi (20 kg). Vi the học sinh không thẻ vượt qua 20 kg. Còn ở bai “Vi dụ vẻ đại lượng tỉ lệ thuận”, học sinh được tự do vượt qua sự ràng buộc của yếu tô “gid tiền hang” không đổi.