Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển dịch cơ cấu sản xuất, nhân lực chất lượng cao giữ vai trò then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong văn bản, tính đến năm 2021, quy mô dân số Việt Nam đạt 98,51 triệu người (đứng thứ 2 khu vực Đông Nam Á), trong đó lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm 50,5 triệu người (tương đương 66,7% dân số), tập trung cao nhất ở nhóm tuổi 25–29. Mặc dù sở hữu lợi thế của thời kỳ "dân số vàng", thị trường lao động trong nước vẫn đối mặt với khoảng cách lớn giữa cung và cầu nhân lực chuyên môn kỹ thuật cao, đặc biệt trong các ngành công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn và điện tử – viễn thông.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn DST VINA (sau đây gọi tắt là Công ty TNHH DST VINA) là doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Hàn Quốc, chuyên sản xuất các sản phẩm băng keo kỹ thuật, màng bảo vệ bề mặt và vật liệu phụ trợ phục vụ lĩnh vực điện tử – viễn thông và công nghệ bán dẫn (đặt nhà máy tại tỉnh Vĩnh Phúc). Do đặc thù sản xuất đòi hỏi tính chuẩn xác, công nghệ thay đổi liên tục cùng kế hoạch mở rộng quy mô, doanh nghiệp yêu cầu một lực lượng lao động có tay nghề và tính kỷ luật cao. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế của tác giả trong quá trình thực tập, hoạt động đào tạo nhân lực tại công ty trong những năm qua đã được triển khai nhưng hiệu quả thu được chưa thực sự rõ rệt, còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế cần hoàn thiện.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Đào tạo nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn DST VINA" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khoa học về đào tạo nhân lực tổ chức và kết quả đánh giá thực tiễn tại Công ty TNHH DST VINA, khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động đào tạo nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Một là, hệ thống hóa cơ sở khoa học về đào tạo nhân lực tổ chức: các khái niệm, mục đích, vai trò, hình thức, nội dung và quy trình đào tạo nhân lực.
    2. Hai là, thực hiện đánh giá thực trạng đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH DST VINA; chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và xác định nguyên nhân của những hạn chế đó.
    3. Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH DST VINA.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH DST VINA.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH DST VINA.
    • Thời gian: Giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu học thuật và văn bản pháp lý chuyên ngành quản trị nhân lực:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Sử dụng định nghĩa về nhân lực và đào tạo nhân lực từ giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của PGS.TS. Trần Kim Dung (NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh), giáo trình Quản trị nhân lực của Trường Đại học Lao động – Xã hội, cùng quan điểm của Liên Hợp Quốc về nguồn lực con người (vốn con người).
  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ quy định về độ tuổi lao động tại khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Kế thừa khung lý luận và mô hình nghiên cứu đào tạo nhân lực doanh nghiệp từ luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Liên Hương (nghiên cứu tại Công ty Cổ phần May Nam Định) và Bùi Thế Dũng (nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả); tham chiếu các bài viết thực tiễn về nhu cầu nhân lực vi mạch, bán dẫn của Mạnh Xuân (báo Nhân Dân, 19/03/2024) và chính sách nhân lực chất lượng cao của Trung Nam (báo Người Lao Động, 02/01/2024).
  • Quy trình đào tạo nhân lực: Áp dụng mô hình quy trình đào tạo chuẩn hóa gồm 5 bước: (1) Xác định nhu cầu đào tạo; (2) Lập kế hoạch đào tạo; (3) Xây dựng chương trình đào tạo; (4) Triển khai đào tạo; (5) Đánh giá kết quả đào tạo.

Về phương pháp thực hiện, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp làm chủ đạo:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tìm kiếm và chọn lọc tài liệu thông qua hệ thống từ khóa ("nhân lực", "đào tạo nhân lực", "vai trò của đào tạo nhân lực"). Thu thập các dữ liệu nội bộ sẵn có của Công ty TNHH DST VINA trong giai đoạn 2020 – 2022 bao gồm: hồ sơ lịch sử hình thành và phát triển, sơ đồ bộ máy tổ chức, báo cáo tình hình biến động lao động, hồ sơ khám sức khỏe định kỳ, văn bản kế hoạch đào tạo và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phân loại và so sánh số liệu qua các năm (2020, 2021, 2022) để phản ánh thực trạng cơ cấu lao động và công tác tổ chức đào tạo tại đơn vị nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực tổ chức

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về nhân lực tổ chức và đào tạo nhân lực:

  • Khái niệm và đặc trưng: Nhân lực tổ chức là toàn bộ lực lượng lao động tham gia vào các hoạt động của đơn vị, đại diện cho tổng hòa thể lực và trí lực được huy động để hoàn thành mục tiêu chung. Đào tạo nhân lực được định vị là quá trình học tập có mục đích nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hiện công việc hiện tại của người lao động.
  • Mục đích và vai trò: Đào tạo giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng lao động hiện có, phát triển nguồn nhân sự kế cận và tạo lợi thế cạnh tranh. Khóa luận phân tích vai trò đào tạo trên ba bình diện: đối với tổ chức (tăng năng suất, hạn chế sản phẩm hỏng, giảm tai nạn lao động, tiết kiệm chi phí); đối với người lao động (chuyên nghiệp hóa, thỏa mãn nhu cầu thăng tiến); đối với kinh tế – xã hội (nâng cao chỉ số phát triển con người HDI, bảo đảm công bằng xã hội).
  • Hình thức và nội dung đào tạo: Phân tích ưu – nhược điểm của hai nhóm hình thức: đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc (kèm cặp, chỉ dẫn công việc, luân chuyển công tác) và đào tạo bên ngoài (thuê cơ sở bồi dưỡng, tham gia hội thảo, đào tạo từ xa). Nội dung đào tạo bao gồm: đào tạo hội nhập cho nhân sự mới, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, thích ứng), bồi dưỡng nhân sự kế cận và nâng cao trách nhiệm xã hội.
  • Quy trình 5 bước trong tổ chức: Trình bày chi tiết các khâu từ xác định nhu cầu (dựa trên phân tích tổ chức, phân tích công việc, đánh giá nhân viên qua phương pháp tính toán, quan sát và bảng hỏi), lập kế hoạch ngân sách (phân tách chi phí trực tiếp và gián tiếp), xây dựng bài giảng, triển khai (chọn giáo viên nội bộ hoặc mời ngoài), đến đo lường đánh giá kết quả (theo dõi định kỳ 3, 6, 9, 12 tháng).

Chương 2: Thực trạng đào tạo nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn DST VINA

Chương này đi sâu vào khảo sát môi trường thực tế tại doanh nghiệp:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH DST VINA trực thuộc Tập đoàn Daehyun ST (Hàn Quốc, thành lập năm 1999 tại Hwaseong-si). Đơn vị thành lập pháp nhân và xây dựng nhà máy đầu tiên tại Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2013–2019. Doanh nghiệp sở hữu hệ thống chứng nhận chất lượng ISO 9001:2000, quản lý môi trường ISO 14001:2004, chứng nhận Đối tác sinh thái (Eco-Partner) của Samsung Electronics, đồng thời hợp tác phát triển kỹ thuật với Đại học Ajou. Danh mục sản phẩm chủ lực gồm: băng keo 2 mặt bảo vệ, băng keo bảo vệ chip LED và chất bán dẫn, băng keo bảo vệ màn hình, băng keo cách điện, băng keo chuyển nhiệt, màng bảo vệ bề mặt và vật liệu đo nóng bảo vệ màn hình.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Lãnh đạo cao nhất là Chủ tịch Hội đồng thành viên (ông Park Young Min) và Ban Giám đốc; hệ thống phòng ban chức năng gồm: Phòng Thiết kế và Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Đào tạo và Tổ chức, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán và Phòng Sản xuất.
  • Đặc điểm cơ cấu nhân lực (2020 – 2022):
    • Giới tính: Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế do quy trình sản xuất băng dính kỹ thuật và màng điện tử đòi hỏi sự cẩn thận, khéo léo và tỉ mỉ; lao động nam chủ yếu đảm nhiệm các vị trí kỹ thuật công nghệ, bảo trì máy móc và kho vận nặng.
    • Độ tuổi: Lực lượng lao động có xu hướng rất trẻ, tập trung đông nhất ở nhóm tuổi dưới 25 tuổi và nhóm 26–35 tuổi; tỷ lệ người trên 35 tuổi chiếm tỷ trọng thấp nhất.
    • Trình độ học vấn: Lực lượng lao động trực tiếp chiếm phần lớn là lao động phổ thông; khối văn phòng, kinh doanh, kỹ thuật có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên (số lượng nhân lực có trình độ đại học và trên đại học tăng hơn 30 người trong giai đoạn 2020–2021).
    • Tính chất công việc: Nhân viên trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng áp đảo so với khối nhân viên quản lý.
    • Thể lực: Kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm cho thấy lao động đạt sức khỏe loại I chiếm ưu thế nhưng giảm sút vào năm 2021 dưới tác động của dịch Covid-19 (loại I giảm từ 67,9% năm 2020 xuống 62% năm 2021; tỷ lệ lao động loại III tăng lên và vẫn giữ mức 11,6% vào năm 2022).
  • Thực trạng quy trình đào tạo: Doanh nghiệp áp dụng các nguyên tắc đào tạo gắn với mục tiêu ngắn hạn; kịp thời chuyển hướng sang các hình thức đào tạo trực tuyến qua Zoom, Google Meet trong giai đoạn giãn cách xã hội; lồng ghép các chuyên đề hướng dẫn phòng dịch và rèn luyện thể lực. Tuy nhiên, quy trình thực hiện từ khâu xác định nhu cầu, phân bổ kinh phí, biên soạn nội dung, đến kiểm tra sau đào tạo vẫn bộc lộ nhiều điểm thiếu đồng bộ.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nhân lực tại Công ty trách nhiệm hữu hạn DST VINA

Dựa trên các hạn chế được rút ra từ Chương 2, tác giả xây dựng 9 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo tại đơn vị:

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách phụ trách đào tạo nhân lực trong tổ chức.
  2. Hoàn thiện công tác khảo sát, phân tích công việc để xác định chính xác nhu cầu đào tạo cho từng bộ phận.
  3. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, kết hợp linh hoạt giữa đào tạo tại chỗ (kèm cặp, chỉ dẫn) và đào tạo cử đi học bên ngoài hoặc trực tuyến.
  4. Hoàn thiện khung chương trình đào tạo sát với từng đối tượng (công nhân trực tiếp, nhân viên kỹ thuật, cán bộ quản lý).
  5. Nâng cao chất lượng và kỹ năng sư phạm cho đội ngũ giảng viên, báo cáo viên nội bộ.
  6. Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí đào tạo, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụ việc học tập, thực hành.
  7. Hoàn thiện công tác đánh giá kết quả sau đào tạo (kết hợp bài kiểm tra cuối khóa với việc theo dõi chỉ số năng suất, mức độ sai sót định kỳ 3, 6, 9, 12 tháng).
  8. Xây dựng biện pháp bố trí, sử dụng hợp lý người lao động sau khi hoàn thành khóa đào tạo nhằm tránh lãng phí tri thức.
  9. Ban hành văn bản quy chế đào tạo nhân lực rõ ràng, minh bạch hóa quyền lợi, trách nhiệm và cam kết của người lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh thực trạng về quy mô cũng như biến động thể lực của người lao động tại Công ty TNHH DST VINA trong giai đoạn 2020 – 2022 thông qua số liệu khám sức khỏe định kỳ được lưu trữ tại Phòng Nhân sự:

Tiêu chuẩn sức khỏe Năm 2020 (Số lượng) Năm 2020 (Tỷ lệ %) Năm 2021 (Số lượng) Năm 2021 (Tỷ lệ %) Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Tỷ lệ %)
Sức khỏe loại I 238 67,9 225 62,0 Ghi nhận ổn định Chiếm tỷ lệ cao
Sức khỏe loại II 75 21,4 Biến động tăng Biến động tăng Có xu hướng giảm Có xu hướng giảm
Sức khỏe loại III 39 11,6 Tăng gần 20% Tăng do dịch Cải thiện 11,6
Tổng số lao động 352 100 390 100 363 100

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Báo cáo của Phòng Nhân sự Công ty TNHH DST VINA.

Các kết quả và đề xuất chính của đề tài bao gồm:

  • Khái quát hóa đặc điểm vận hành: Xác định rõ đặc trưng doanh nghiệp FDI ngành phụ trợ điện tử với cơ cấu nhân lực chủ yếu là lao động phổ thông, nữ giới chiếm số đông, độ tuổi trẻ (dưới 25 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất). Điều này trực tiếp quy định nội dung đào tạo phải tập trung vào tính kỷ luật, kỹ năng thao tác chuẩn xác và an toàn lao động.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Tác giả đề xuất các giải pháp mang tính thực tế cho DST VINA như: chuẩn hóa việc lập dự toán ngân sách đào tạo (tính toán cả chi phí trực tiếp và gián tiếp do sản phẩm hỏng trong lúc thực hành), kết hợp đào tạo công nghệ bán dẫn từ xa và đào tạo trực tiếp tại xưởng, xây dựng quy chế đào tạo bằng văn bản chính thức.
  • Đóng góp nghiên cứu: Đây là công trình nghiên cứu độc lập, đầu tiên tiếp cận và đánh giá toàn diện hoạt động đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH DST VINA. Đề tài bổ sung cứ liệu thực tế về công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp FDI sản xuất linh kiện, vật liệu công nghệ cao tại Việt Nam trong giai đoạn biến động do dịch bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát trong mốc thời gian 3 năm (2020 – 2022), đây là giai đoạn diễn ra đại dịch Covid-19 khiến nhiều hoạt động sản xuất và đào tạo bị gián đoạn hoặc điều chỉnh bất thường, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ vận hành ổn định của doanh nghiệp.
    • Về phương pháp thu thập: Tác giả chủ yếu khai thác dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của Phòng Nhân sự và Phòng Sản xuất, chưa triển khai các đợt phát phiếu điều tra xã hội học quy mô lớn trực tiếp đến từng công nhân sản xuất để đánh giá mức độ hài lòng đối với chương trình đào tạo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu số liệu các năm tiếp theo (từ 2023 trở đi) để đánh giá sự phục hồi và chuyển dịch trong công tác đào tạo nhân lực khi doanh nghiệp mở rộng dây chuyền sản xuất mới.
    • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá mối quan hệ tác động giữa chi phí đào tạo và năng suất lao động thực tế hoặc nghiên cứu sâu về văn hóa doanh nghiệp Hàn Quốc ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp nhận đào tạo của lao động Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cách thức xây dựng đề cương, xử lý dữ liệu báo cáo nhân sự thứ cấp và phương pháp phân tích thực trạng đào tạo tại một doanh nghiệp cụ thể.
  • Cán bộ nhân sự và nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất FDI: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức các khóa học chỉ dẫn công việc, phương pháp đào tạo linh hoạt trong bối cảnh giãn cách, cũng như cách thức xây dựng các chỉ tiêu đánh giá sức khỏe và tay nghề của công nhân.
  • Phần nội dung đáng chú ý: Chương 1 cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết đầy đủ, mạch lạc về các bước trong quy trình đào tạo; Chương 2 cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về cơ cấu lao động ngành sản xuất băng keo, linh kiện bán dẫn (theo giới tính, độ tuổi, trình độ, tình trạng sức khỏe).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH DST VINA hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nào và có các dòng sản phẩm chính gì?
Công ty TNHH DST VINA (thuộc Tập đoàn Daehyun ST, Hàn Quốc, đặt nhà máy tại Vĩnh Phúc) chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm băng keo, băng dính và vật liệu màng chuyên dụng cho ngành điện tử – viễn thông và bán dẫn. Các sản phẩm chính gồm: băng keo 2 mặt bảo vệ, băng keo bảo vệ chip LED và chất bán dẫn, băng keo bảo vệ màn hình, băng keo cách điện, băng keo chuyển nhiệt, màng bảo vệ bề mặt và vật liệu đo nóng bảo vệ màn hình.

2. Cơ cấu giới tính và độ tuổi lao động tại DST VINA có đặc thù gì?
Về giới tính, lao động nữ chiếm tỷ lệ cao hơn lao động nam do tính chất sản xuất các dòng sản phẩm băng dính điện tử đòi hỏi sự cẩn thận, tỉ mỉ và khéo léo; lao động nam chủ yếu bố trí tại bộ phận công nghệ kỹ thuật hoặc kho vận nặng. Về độ tuổi, lực lượng lao động rất trẻ, tập trung đông nhất ở nhóm tuổi dưới 25 tuổi và nhóm từ 26–35 tuổi; tỷ lệ người trên 35 tuổi chiếm số lượng thấp nhất.

3. Tình trạng sức khỏe của cán bộ công nhân viên công ty giai đoạn 2020–2022 biến động như thế nào?
Theo kết quả khám định kỳ của Phòng Nhân sự: Năm 2020, tổng số 352 lao động có 238 người đạt sức khỏe loại I (67,9%), 75 người loại II (21,4%) và 39 người loại III (11,6%). Sang năm 2021 (tổng 390 người), tỷ lệ sức khỏe loại I giảm 11% xuống mức 62% (225 người), trong khi tỷ lệ lao động loại III tăng gần 20% do tác động tiêu cực của dịch Covid-19. Đến năm 2022 (tổng 363 người), sức khỏe người lao động dần cải thiện nhưng tỷ lệ loại III vẫn còn ở mức 11,6%.

4. Doanh nghiệp đã có những điều chỉnh gì trong công tác đào tạo khi dịch Covid-19 bùng phát?
Trong giai đoạn dịch bệnh 2020–2022, Công ty TNHH DST VINA đã kịp thời ứng dụng các nền tảng trực tuyến như Zoom, Google Meet để tổ chức các lớp học, trao đổi kỹ thuật từ xa nhằm duy trì việc đào tạo vận hành máy móc. Đồng thời, công ty đưa vào các nội dung đào tạo về thể lực, hướng dẫn các biện pháp phòng chống dịch bệnh và chăm sóc phục hồi sức khỏe cho người lao động.

5. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo tại DST VINA?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 9 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao chất lượng đội ngũ phụ trách đào tạo; (2) Hoàn thiện việc xác định nhu cầu đào tạo; (3) Đa dạng hóa hình thức đào tạo; (4) Hoàn thiện chương trình đào tạo theo đối tượng; (5) Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; (6) Sử dụng hiệu quả kinh phí và nâng cao cơ sở vật chất; (7) Hoàn thiện công tác đánh giá sau đào tạo; (8) Sử dụng hợp lý lao động sau đào tạo; (9) Xây dựng quy chế đào tạo nhân lực.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Qúy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị đào tạo nhân lực trong tổ chức, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng cơ cấu lao động và công tác đào tạo tại Công ty TNHH DST VINA giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm rõ những ưu thế về nguồn nhân lực trẻ, sự thích ứng linh hoạt với hình thức đào tạo trực tuyến trong đại dịch, song cũng chỉ ra các khoảng trống trong khâu đánh giá hiệu quả và ban hành quy chế đào tạo. Hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho doanh nghiệp nghiên cứu cũng như các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phụ trợ điện tử tương tự.