LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thái An và PGS. Thái Nguyễn Hùng Thu. Các kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Hồ Thị Thanh Huyền ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự ủng hộ và tạo điều kiện của Đảng ủy, Ban giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội và Bộ môn Dược liệu nơi tôi học tập, nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thái An và PGS. Thái Nguyễn Hùng Thu, là những người Thầy đã hướng dẫn và truyền đạt nhiều kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Phạm Thanh Kỳ, PGS. Nguyễn Trọng Thông, PGS. TS Phan Văn Kiệm, PGS. TS Trần Huy Thái, PGS.
TS Nguyễn Khắc Khôi, TS. Phạm Thị Vân Anh đã góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự hợp tác nghiên cứu của các cơ quan: Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ môn Dược lý trường Đại học Y Hà Nội, Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc. Đồng thời, tôi cũng nhận được sự đóng góp quý báu của các Thầy Cô giáo, các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực.
Nhân dịp này tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, các anh chị em đồng nghiệp tại bộ môn Dược liệu, bộ môn Dược học cổ truyền và bộ môn Thực vật, các phòng ban trong trường đã luôn tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án.Cảm ơn các học trò đã luôn sát cánh cùng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua. Lời sau cùng, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới những người bạn, người thân trong gia đình và nhất là bố, mẹ, đã luôn kịp thời động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án. Xin cảm ơn người chồng thân yêu đã luôn giúp đỡ, chia sẻ với tôi trong những năm tháng qua. Xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu này.
Hồ Thị Thanh Huyền iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN. iii DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN.
ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT. Họ Gạo (Bombacaceae L. Bombax malabaricum DC. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC CHI Bombax L.
Loài Bombax anceps Pierre. Loài Bombax costatum Pellegr & Vuillet. Loài Bombax malabaricum DC. TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ CÔNG DỤNG.
Tác dụng sinh học. 35 CHƢƠNG 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU. Nguyên liệu nghiên cứu.
Động vật thí nghiệm. Hóa chất và thiết bị. Địa điểm nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nghiên cứu về thực vật. Nghiên cứu thành phần hóa học. Phƣơng pháp đánh giá độc tính cấp và tác dụng sinh học. Phƣơng pháp xử lý số liệu.
51 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT. Mô tả đặc điểm hình thái thực vật và giám định tên khoa học cây Gạo. Đặc điểm vi học và cấu tạo giải phẫu.
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC. Định tính các nhóm chất thƣờng có trong dƣợc liệu. Chiết xuất và phân lập các hợp chất từ lá và vỏ thân cây Gạo. Nhận dạng các hợp chất phân lập từ các bộ phận của cây Gạo.
Xây dựng phƣơng pháp xác định hàm lƣợng một số hợp chất có trong cây Gạo. ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ THỬ TÁC DỤNG SINH HỌC. Đánh giá độc tính cấp của cao nƣớc vỏ thân, lá và hoa cây Gạo. Tác dụng giảm đau.
Tác dụng chống viêm cấp. Tác dụng chống viêm mạn. Tác dụng cầm máu qua đánh giá thời gian chảy máu, đông máu. Tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa.
115 CHƢƠNG 4 BÀN LUẬN. VỀ THỰC VẬT. VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC. Về kết quả định tính.
Về kết quả phân lập các hợp chất. Về kết quả xác định hàm lƣợng một số hợp chất. VỀ ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC. Về tác dụng chống viêm.
Về tác dụng cầm máu. Về tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa. 142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 146 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƢỢC HỌC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC CỦA LUẬN ÁN vi DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Độ dịch chuyển hóa học 1 H-NMR Proton nuclear magnetic resonance – Phổ cộng hƣởng từ proton 13 C-NMR Carbon (13) nuclear magnetic resonance – Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân 13C AGC Apigenin 7-O- -D-glucuronopyranosid ALAT Alanin aminotransfera APG Angiosperm Phylogeny Group As Ánh sáng AST Ánh sáng thƣờng ASAT Aspartat aminotransfera BBL Cắn toàn phần chiết xuất từ lá cây Gạo BBL-H Cắn phân đoạn n-hexan chiết xuất từ lá cây Gạo BBL-C Cắn phân đoạn cloroform chiết xuất từ lá cây Gạo BBL-E Cắn phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ lá cây Gạo BBL-W Cắn phân đoạn nƣớc chiết xuất từ lá cây Gạo BBV Cắn toàn phần chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo BBV-H Cắn phân đoạn n-hexan chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo BBV-C Cắn phân đoạn cloroform chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo BBV-E Cắn phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo (VGE) BBV-W Cắn phân đoạn nƣớc chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo B.
Bombax BHA Butyl hydroxylanisol CTCP Công ty cổ phần CTHH Công thức hóa học CTPT Công thức phân tử vii CTSK Chƣơng trình sắc ký d Doublet – đỉnh đôi dd Doublet of doublet dl Dƣợc liệu DĐVN Dƣợc điển Việt Nam DEPT Distortionless Enhancement by Polarization Transfer DMSO Dimethyl sulfosid DPPH 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl ESI-MS Electron Spray Ionization Mass Spectrometry EtOAc Ethyl acetat GSH Glutathion Glc Glucose HCNKST Hồng cầu nhiễm kí sinh trùng HG Hoa cây Gạo HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence IC50 Nồng độ ức chế 50% (Haft maximal inhibitory concentration) IR Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy) LD50 Liều gây chết 50% (Lethal Dose, 50%) LG Lá cây Gạo LOD: Giới hạn phát hiện (Limit of Detection) LOQ: Giới hạn định lƣợng (Limit of Qualification) m Multiplet m/z Tỷ lệ số khối/điện tích ion MDA Malonyl dialdehyd Mp Điểm nóng chảy MS Mass spectrometry – Phổ khối viii NAPQI N-acetyl parabenzoquinon-imin NMR Nuclear Magnetic Resonance p. page PAR Paracetamol PG Prostaglandin s Singlet- đỉnh đơn SKC Sắc ký cột SKC-RP Sắc ký cột pha đảo SKLM Sắc ký lớp mỏng s.c Tiêm dƣới da t Triplet- đỉnh ba TLTK Tài liệu tham khảo TT Thuốc thử TW Trung ƣơng UV254nm Ultra violet– Ánh sáng tử ngoại UV365nm Ultra violet - Ánh sáng tử ngoại (bƣớc 365nm) VG Vỏ thân cây Gạo WHO World Health Organization -Tổ chức Y tế thế giới ix Trang Bảng 1. CTHH các hợp chất phân lập từ loài Bombax anceps P. CTHH của một số hợp chất có trong hoa của cây Gạo.
CTHH của một số hợp chất có trong rễ của cây Gạo. Bảng tóm tắt thành phần hóa học của loài Bombax malabaricum DC. Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong lá, hoa và vỏ thân cây Gạo. Kết quả xác định độ ẩm bột vỏ thân, lá, hoa cây Gạo.
Dữ liệu phổ NMR của BBV2. Dữ liệu phổ NMR của BBV6. Dữ liệu phổ NMR của BBV8. Dữ liệu phổ NMR của BBL3.
Dữ liệu phổ NMR của BBL5. Dữ liệu phổ NMR của BBL6. Dữ liệu phổ NMR của BBL7. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính với các hợp chất.
Tổng hợp kết quả khảo sát độ đúng của các hợp chất. Kết quả xác định hàm lƣợng một số hợp chất có trong mẫu vỏ thân cây Gạo. Kết quả xác định hàm lƣợng một số hợp chất có trong mẫu lá Gạo. Tỷ lệ chuột chết theo liều dùng thuốc trong 72 giờ sau uống cao nƣớc toàn phần hoa cây gạo.
Tác dụng của cao nƣớc và cắn phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo lên số cơn quặn đau của chuột nhắt trắng. Tác dụng của cao nƣớc và cắn phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo lên thời gian phản ứng với nhiệt của chuột. Tác dụng của cao nƣớc và cắn phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo trên mô hình gây phù chân chuột. Tác dụng của cao nƣớc và cắn phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo lên thể tích dịch rỉ viêm.
Tác dụng của cao nƣớc và cắn phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo lên hàm lƣợng protein trong dịch rỉ viêm. Tác dụng của cao nƣớc và cắn phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo lên số lƣợng bạch cầu trong dịch rỉ viêm. Tác dụng của cao nƣớc và cắn phân đoạn ethyl acetat chiết xuất từ vỏ thân cây Gạo lên trọng lƣợng u hạt. Tác dụng của VG lên thời gian chảy máu.
Tác dụng của VG lên thời gian đông máu. Tác dụng của VG lên số lƣợng tiểu cầu trong máu ngoại vi. Tác dụng của LG lên khối lƣợng gan chuột bị gây độc bằng PAR. Tác dụng của LG lên hoạt độ ASAT trong huyết thanh chuột bị gây độc bằng PAR.
Tác dụng của LG lên hoạt độ ALAT trong huyết thanh chuột bị gây độc bằng PAR. Tác dụng của LG lên hàm lƣợng MDA gan chuột nhắt bị gây độc bằng PAR. Tác dụng của LG lên sự thay đổi đại thể gan chuột nhắt trắng trên mô hình gây độc gan bằng PAR. Tác dụng của LG lên sự thay đổi vi thể gan chuột nhắt trắng trên mô hình gây độc gan bằng PAR.
Các chất phân lập đƣợc từ loài Bombax malabaricum DC. 124 xi Trang Hình 1. Hình ảnh hoa và lá của loài Bombax insigne Wall. Hình ảnh loài Bombax anceps Pierre.
Hình ảnh loài Bombax malabaricum DC. Đặc điểm hình thái của loài Bombax malabaricum DC. Hình ảnh cây Gạo tại Đền Mõ (Hải Phòng). Mẫu cao nƣớc vỏ thân cây Gạo.
Nguyên liệu các bộ phận cây Gạo. Quy trình nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hoá trên mô hình gây tổn thƣơng gan bằng paracetamol. Phản ứng tạo phức trimethine. Đặc điểm hình thái Bombax malabaricum DC.
Đặc điểm hình thái hoa của Bombax malabaricum DC. Vi phẫu lá cây Gạo. Vi phẫu cành cây Gạo. Đặc điểm bột hoa cây Gạo.
Đặc điểm bột vỏ thân cây Gạo .