Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây chè (Camellia sinensis (L) O. Kuntze) là cây công nghiệp dài ngày có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới, giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp và xuất khẩu của Việt Nam. Năm 2013, cả nước xuất khẩu gần 141 ngàn tấn chè với kim ngạch đạt 229 triệu USD, diện tích canh tác tập trung trên 100 ngàn ha chủ yếu tại vùng trung du, miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Tuy nhiên, năng suất và giá trị xuất khẩu của ngành chè trong nước vẫn còn thấp so với các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Sri Lanka, Indonesia do cơ cấu giống chưa tối ưu, thiếu các giống thích nghi với từng vùng sinh thái, cùng những hạn chế về kỹ thuật canh tác và phòng trừ sâu bệnh.
Huyện Nguyên Bình (tỉnh Cao Bằng) có diện tích đất nông nghiệp là 4.896,6 ha và diện tích đất trống chưa khai thác là 894,86 ha. Địa hình đồi núi dốc cùng điều kiện khí hậu á nhiệt đới tạo tiềm năng lớn cho phát triển vùng nguyên liệu chè chất lượng cao, đặc biệt tại tiểu vùng Phja Đén thuộc xã Thành Công. Mặc dù địa phương đã đưa một số giống chè mới vào khảo nghiệm, trình độ canh tác còn hạn chế và thiếu các dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm đồng bộ để lựa chọn giống phù hợp cho sản xuất đại trà. Do đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm đánh giá đặc tính nông sinh học của các giống chè có triển vọng trong giai đoạn đầu sinh trưởng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá đặc điểm nông sinh học chủ yếu của các giống chè Kim Tuyên, PH8 và Phúc Vân Tiên ở giai đoạn kiến thiết cơ bản.
- Xác định được giống chè phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng nghiên cứu.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của 3 giống chè Kim Tuyên, PH8 và Phúc Vân Tiên ở giai đoạn kiến thiết cơ bản tại Phia Đén, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 3 giống chè 2 năm tuổi gồm giống Kim Tuyên (đối chứng), PH8 và Phúc Vân Tiên.
- Phạm vi không gian: Thôn Phia Đén, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 6/2014 đến tháng 8/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tài liệu khoa học
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết thực vật học, sinh thái học và nông học chuyên ngành chè:
- Phân loại chè: Cây chè (Camellia sinensis) gồm 4 thứ chính: chè Trung Quốc lá nhỏ (var. bohea), chè Trung Quốc lá to (var. marcophyla), chè Shan (var. shan) và chè Ấn Độ (var. atxamica).
- Chu kỳ sinh trưởng: Cây chè trải qua chu kỳ lớn (5 giai đoạn: phôi thai, cây con, cây non, chè kinh doanh, chè già cỗi) và chu kỳ nhỏ hàng năm (quá trình sinh trưởng sinh dưỡng gồm búp, cành, rễ; quá trình sinh trưởng sinh thực gồm nụ, hoa, hạt).
- Yếu tố sinh thái: Căn cứ các công trình của Carr (1970, 1972) về ngưỡng nhiệt độ sinh trưởng (tối thiểu 13–14°C, tối thích 18–30°C), quang chu kỳ và lượng mưa; nghiên cứu của K.M. Djemukhatde (1948) về mối tương quan chặt giữa mật độ búp trên đơn vị diện tích với năng suất ($r = 0,965 \pm 0,004$).
- Văn bản và tiêu chuẩn: Quyết định số 43/1979/QĐ-TTg của Chính phủ về chương trình nhập nội và phát triển giống chè; Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 744:2006 về quy trình khảo nghiệm giống chè.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Completely Block Design - RCBD) với 3 công thức, 3 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là $18\text{ m}^2$ ($3\text{ m} \times 6\text{ m}$).
- Công thức 1 (CT1): Giống chè Kim Tuyên (đối chứng - ĐC)
- Công thức 2 (CT2): Giống chè PH8
- Công thức 3 (CT3): Giống chè Phúc Vân Tiên
Phương pháp lấy mẫu và theo dõi chỉ tiêu (theo 10 TCN 744:2006):
- Chọn cố định 10 cây/giống theo phương pháp đường chéo (5 điểm, mỗi điểm 2 cây) trên mỗi ô thí nghiệm để theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng.
- Chỉ tiêu hình thái thân cành: Độ cao phân cành (cm) đo từ cổ rễ cách mặt đất 1 cm đến điểm phân cành đầu tiên; góc phân cành cấp 1 (độ) đo bằng thước đo độ giữa cành cấp 1 và thân chính (30 cây/giống); số cành cấp 1 và cấp 2 (cành/cây).
- Chỉ tiêu lá: Chiều dài lá, chiều rộng lá (đo 90 lá trưởng thành/ô từ 3 cây); diện tích lá tính theo công thức: $\text{Diện tích lá (cm}^2\text{)} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times 0{,}7$; góc đính lá và số đôi gân lá.
- Chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất: Chiều cao cây (cm), chiều rộng tán (cm), đường kính gốc (đo bằng thước panme cách mặt đất 5 cm), thời gian hình thành búp đủ tiêu chuẩn hái (ngày); số búp/cây/lứa, khối lượng búp 1 tôm 2 lá (cân 100 búp tại 5 điểm chéo góc), tỷ lệ búp có tôm (%), năng suất thực thu (kg/ô chuyển đổi ra tạ/ha).
- Phương pháp điều tra sâu hại:
- Rầy xanh (Empoasca flavescens): Đặt khay dầu hỏa $35 \times 25 \times 5\text{ cm}$ nghiêng 45° dưới tán, đập 3 đập thẳng góc tán chè, đếm số lượng (con/khay).
- Bọ cánh tơ (Physothrips setiventris): Hái búp định kỳ 10 ngày/lần tại 5 điểm chéo góc (20 búp/điểm), đếm búp bị hại tính mật độ (con/búp).
- Bọ xít muỗi (Helopeltis theivora): Hái 40 búp/điểm tại 5 điểm, đếm số búp có vết chích hại để tính tỷ lệ búp bị hại (%).
- Nhện đỏ (Olygonychus coffeae): Hái 20 lá bánh tẻ và lá già tại 5 điểm chéo góc, đếm mật độ trên kính chuyên dụng (con/lá).
Nguồn dữ liệu và xử lý số liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp từ các ô thí nghiệm đồng ruộng tại Phia Đén trong vụ hè - thu năm 2014.
- Dữ liệu thứ cấp: Số liệu khí tượng từ Trạm Khí tượng Thủy văn huyện Nguyên Bình năm 2014; số liệu diện tích và sản lượng từ Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Cao Bằng, Tổng cục Hải quan, FAOSTAT.
- Xử lý số liệu: Thống kê mô tả và phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác trung bình $LSD_{0{,}05}$ và hệ số biến động $CV%$ bằng phần mềm Microsoft Excel và IRISTAR.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương 1 tổng thuật các tài liệu nghiên cứu về nguồn gốc, đặc tính sinh học cây chè, tình hình chọn tạo giống và sản xuất trên thế giới, tại Việt Nam và tỉnh Cao Bằng:
- Nguồn gốc và phân loại: Nêu rõ 3 quan điểm nguồn gốc của cây chè (Trung Quốc, Ấn Độ và Việt Nam - dựa trên nghiên cứu phân tích tiến hóa hợp chất catechin của Djemukhatde năm 1982). Hệ thống hóa các vùng sinh thái chè chính của Việt Nam: Tây Bắc, Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Thành tựu chọn tạo giống: Thống kê lịch sử chọn giống từ Trạm chè Phú Hộ (thành lập năm 1918) đến các giống chè mới được công nhận và áp dụng vào sản xuất:
| Tên giống chè |
Năm công nhận |
Diện tích áp dụng trong sản xuất |
| PH1 |
Quốc gia 1986 |
2 vạn ha (các tỉnh trồng chè) |
| 1A |
Khảo nghiệm 1986 |
20 ha (Phú Thọ, Nghệ An, Lâm Đồng) |
| TH3 |
Khảo nghiệm 1989 |
20 ha (Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La) |
| TRI777 |
Quốc gia 1997 |
500 ha (Phú Thọ, Tuyên Quang, Thái Nguyên) |
| LDP1 |
Quốc gia 2002 |
1,5 vạn ha (các tỉnh trồng chè) |
| LDPH2 |
Khảo nghiệm 1994 |
2.000 ha (Phú Thọ, Nghệ An, Hà Tĩnh) |
| Kim Tuyên |
Khảo nghiệm 2003 |
1.000 ha (Lâm Đồng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hà Tây, Yên Bái, Sơn La) |
| Bát Tiên |
Khảo nghiệm 2003 |
800 ha (Sơn La, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Yên Bái) |
| Thúy Ngọc |
Khảo nghiệm 2003 |
400 ha (Lâm Đồng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La) |
| Phúc Vân Tiên |
Khảo nghiệm 2003 |
10 ha (Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ An, Yên Bái) |
| Keo Am Tích |
Khảo nghiệm 2003 |
10 ha (Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ An, Yên Bái) |
| PT95 |
Khảo nghiệm 2003 |
15 ha (Phú Thọ, Nghệ An, Thái Nguyên, Yên Bái) |
| Hùng Đỉnh Bạch |
Khảo nghiệm 2003 |
10 ha (Phú Thọ, Thái Nguyên, Nghệ An, Yên Bái) |
| Chè Shan đầu dòng |
Khảo nghiệm 2003 |
1.000 ha (Yên Bái, Hà Giang, Sơn La, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu) |
- Biện pháp kỹ thuật canh tác: Tổng kết tác động của tưới nước qua đông và che phủ rác/xác thực vật giữ ẩm đất dốc, giúp năng suất chè tăng từ 13% đến 181,49% và gia tăng tỷ trọng chè vụ đông xuân có giá trị thương phẩm cao.
- Tình hình sản xuất tại Cao Bằng: Diện tích chè của tỉnh giai đoạn 2006–2012 biến động từ 0,2 đến 0,3 nghìn ha, năng suất đạt 13,3–15,0 tạ/ha, sản lượng đạt 0,3–0,4 nghìn tấn. Địa phương định hướng phát triển 2.000 ha chè hữu cơ núi cao ở độ cao quanh 1.000 m, không sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, kết hợp trồng xen cây họ đậu (cốt khí, đậu tương, lạc) trong thời kỳ kiến thiết cơ bản và liên kết doanh nghiệp chế biến gắn với du lịch sinh thái.
Chương 2: Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết nguồn gốc vật liệu nghiên cứu và thiết kế thí nghiệm:
- Đặc điểm các giống nghiên cứu:
- Kim Tuyên (ĐC): Nhập nội từ Đài Loan năm 1994 (lai hữu tính giữa Ôlong lá to và giống Raiburi của Ấn Độ), công nhận giống quốc gia năm 2008. Dạng thân bụi, lá hình bầu dục màu xanh vàng bóng, dài 7,2 cm, rộng 3,1 cm, hàm lượng tanin 28,97%, catechin 135 mg/gck, axit amin tổng số 1,6%, chất hòa tan 38,85%.
- Phúc Vân Tiên: Giống vô tính nhập nội từ Trung Quốc (lai giữa Phúc Đỉnh Đại Bạch Trà và Vân Nam lá to). Thân gỗ nhỡ, cây đứng, búp mập màu xanh vàng sáng phủ lông tuyết, phù hợp chế biến chè xanh chất lượng cao.
- PH8: Chọn tạo trong nước từ tổ hợp lai TRI777 $\times$ Kim Tuyên (1998) bởi Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chè. Chịu hạn, chịu rét tốt, ít nhiễm sâu bệnh chính (rầy xanh, bọ xít muỗi, bọ cánh tơ) và hầu như không bị rệp muội phá hại.
- Trình bày sơ đồ bố trí ô thí nghiệm RCBD gồm 3 dải nhắc lại I, II, III có dải bảo vệ bao quanh, cùng quy trình chuẩn hóa các thao tác đo đếm chỉ tiêu nông sinh học và mật độ sâu hại.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và hệ thống bảng biểu
Chương 3 trình bày các số liệu khí tượng thực địa và đặc điểm hình thái thân cành của 3 giống chè 2 năm tuổi tại Phia Đén:
1. Diễn biến thời tiết khí hậu năm 2014 tại huyện Nguyên Bình:
| Thời gian |
Nhiệt độ TB (°C) |
Độ ẩm KK TB (%) |
Lượng mưa (mm) |
Giờ nắng (giờ) |
| Tháng 6/2014 |
26,4 |
86 |
290,5 |
113 |
| Tháng 7/2014 |
26,3 |
87 |
361,9 |
175 |
| Tháng 8/2014 |
25,5 |
88 |
318,3 |
150 |
| Tháng 9/2014 |
23,2 |
89 |
126,1 |
121 |
| Tổng cộng |
101,4 |
350 |
1.096,8 |
559 |
| Trung bình |
25,35 |
87,5 |
274,2 |
139,75 |
Nhiệt độ trung bình đạt 25,35°C, độ ẩm không khí trung bình 87,5%, tổng lượng mưa 4 tháng đạt 1.096,8 mm và tổng số giờ nắng đạt 559 giờ. Các chỉ số đều nằm trong khoảng thuận lợi cho cây chè sinh trưởng sinh dưỡng.
2. Tình hình sản xuất chè tại địa bàn:
Tại xã Thành Công, diện tích trồng chè là 35,2 ha, trong đó khu vực Phia Đén chiếm 34,5 ha (98% diện tích toàn xã). Năng suất đạt 13–16 tấn/ha. Quỹ đất trống có khả năng trồng chè của xã là 230 ha (vùng Phia Đén chiếm 42 ha), với định hướng mở rộng lên 200 ha vào năm 2020.
3. Đặc điểm hình thái thân cành của các giống chè (2 năm tuổi):
| Chỉ tiêu / Công thức |
Độ cao phân cành (cm) |
Góc phân cành cấp 1 (độ) |
Số cành cấp 1 (cành/cây) |
Số cành cấp 2 (cành/cây) |
| Kim Tuyên (ĐC) |
4,31 |
50,50 |
9,56 |
5,30 |
| PH8 |
2,51* |
39,43* |
12,40 |
4,00 |
| Phúc Vân Tiên |
5,21 |
49,93 |
14,13* |
12,06* |
| $CV%$ |
13,6 |
3,1 |
13,2 |
26,5 |
| $LSD_{0{,}05}$ |
1,34 |
3,31 |
3,60 |
4,27 |
Ghi chú: (*) Sai khác có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95% so với đối chứng.
- Độ cao phân cành: Giống Phúc Vân Tiên phân cành cao nhất (5,21 cm, cao hơn đối chứng Kim Tuyên 0,9 cm, sai khác không có ý nghĩa thống kê). Giống PH8 phân cành thấp nhất (2,51 cm, thấp hơn đối chứng 1,8 cm, sai khác có ý nghĩa ở mức $P < 0{,}05$).
- Góc phân cành cấp 1: Giống PH8 có góc phân cành nhỏ nhất (39,43°), tán gọn đứng, sai khác có ý nghĩa so với Kim Tuyên (50,50°). Giống Phúc Vân Tiên có góc phân cành 49,93°, tương đương đối chứng.
- Số cành cấp 1 và cấp 2: Giống Phúc Vân Tiên vượt trội rõ rệt về khả năng phát sinh cành với 14,13 cành cấp 1/cây và 12,06 cành cấp 2/cây (sai khác có ý nghĩa ở mức 95% so với đối chứng Kim Tuyên có 9,56 cành cấp 1 và 5,30 cành cấp 2). Giống PH8 đạt 12,40 cành cấp 1/cây và 4,00 cành cấp 2/cây.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định được các đặc trưng khí hậu tại Phia Đén trong mùa sinh trưởng vụ hè - thu 2014 (nhiệt độ trung bình 25,35°C, độ ẩm 87,5%, lượng mưa 1.096,8 mm) hoàn toàn phù hợp cho cây chè kiến thiết cơ bản phát triển khung tán.
- Đánh giá định lượng cấu trúc thân cành giai đoạn 2 năm tuổi của 3 giống chè:
- Giống Phúc Vân Tiên thể hiện khả năng tạo tán mạnh nhất với số cành cấp 1 (14,13 cành) và số cành cấp 2 (12,06 cành) cao vượt trội so với đối chứng Kim Tuyên và giống PH8.
- Giống PH8 có ưu thế về vị trí phân cành thấp (2,51 cm) và góc phân cành hẹp (39,43°), giúp cây có dạng tán gọn, chịu rét và gió vùng cao tốt.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tiếp tục duy trì các biện pháp chăm sóc, tỉa cành định hình khung tán phù hợp với đặc tính phân cành của từng giống ở thời kỳ kiến thiết cơ bản.
- Triển khai mô hình canh tác chè hữu cơ vùng cao: không sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật; sử dụng phân chuồng ủ vi sinh cùng rơm rạ, thân ngô; trồng xen cây họ đậu (cốt khí, lạc, đậu tương) để chống xói mòn và bổ sung dinh dưỡng đất dốc.
- Thực hiện liên kết "bốn nhà", lấy doanh nghiệp làm hạt nhân (quy mô 20–50 ha) để chế biến và bao tiêu sản phẩm, gắn phát triển vùng nguyên liệu với du lịch sinh thái địa phương.
Đóng góp của đề tài
- Bổ sung cơ sở dữ liệu thực nghiệm về các chỉ tiêu hình thái nông sinh học ban đầu của các giống chè chất lượng cao (Kim Tuyên, PH8, Phúc Vân Tiên) tại tiểu vùng sinh thái núi cao Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ địa phương trong việc đánh giá và tuyển chọn giống chè phù hợp để mở rộng diện tích sản xuất chè hàng hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Thời gian theo dõi thực nghiệm ngắn (3 tháng, từ tháng 6/2014 đến tháng 8/2014), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng qua các mùa khô và mùa đông lạnh tại Cao Bằng.
- Cây chè đang ở thời kỳ kiến thiết cơ bản (2 năm tuổi), các chỉ tiêu về búp, cấu trúc tán cố định và năng suất thương phẩm chưa bước vào giai đoạn ổn định như thời kỳ kinh doanh.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng thời gian theo dõi qua các năm tiếp theo khi cây chè bước vào giai đoạn kinh doanh thu hoạch búp.
- Đánh giá toàn diện các chỉ tiêu năng suất thực thu qua các lứa hái vụ xuân, hè, thu, đông và phân tích thành phần sinh hóa (tanin, catechin, axit amin, chất hòa tan) của thành phẩm chè chế biến từ các giống trên tại Phia Đén.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Nông học, Trồng trọt, Khoa học cây trồng: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng RCBD trên cây chè theo Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 744:2006, cách thức lấy mẫu đo đếm chỉ tiêu hình thái thân cành, chỉ số lá và phương pháp điều tra các loài sâu hại chuyên khoa (rầy xanh, bọ cánh tơ, bọ xít muỗi, nhện đỏ).
- Cán bộ khuyến nông và nhà quản lý nông nghiệp tại Cao Bằng: Cung cấp thông tin tổng thuật về hiện trạng diện tích, tiềm năng đất đai tại Phia Đén (xã Thành Công) và các dữ liệu so sánh đặc điểm phân cành của giống chè PH8, Phúc Vân Tiên so với Kim Tuyên làm cơ sở xây dựng kế hoạch chuyển giao giống mới.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu trên những giống chè nào và bố trí thí nghiệm theo phương pháp gì?
Khóa luận nghiên cứu trên 3 giống chè 2 năm tuổi gồm: Kim Tuyên (đối chứng, nhập nội từ Đài Loan), PH8 (chọn tạo trong nước từ tổ hợp lai TRI777 $\times$ Kim Tuyên) và Phúc Vân Tiên (nhập nội từ Trung Quốc). Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với 3 công thức, 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô là $18\text{ m}^2$ ($3\text{ m} \times 6\text{ m}$).
2. Điều kiện nhiệt độ, lượng mưa tại Nguyên Bình trong thời gian nghiên cứu (tháng 6–9/2014) ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu Trạm Khí tượng Thủy văn huyện Nguyên Bình năm 2014, nhiệt độ trung bình đạt 25,35°C (biến động từ 23,2°C vào tháng 9 đến 26,4°C vào tháng 6); độ ẩm không khí trung bình đạt 87,5%; tổng lượng mưa 4 tháng đạt 1.096,8 mm (cao nhất tháng 7 đạt 361,9 mm); tổng số giờ nắng đạt 559 giờ.
3. Giống chè nào có khả năng phát triển cành cấp 1 và cành cấp 2 vượt trội nhất ở giai đoạn 2 năm tuổi?
Giống Phúc Vân Tiên có khả năng phát sinh cành vượt trội nhất, đạt trung bình 14,13 cành cấp 1/cây và 12,06 cành cấp 2/cây, cao hơn rõ rệt và có ý nghĩa thống kê ($LSD_{0{,}05} = 3{,}60$ đối với cành cấp 1 và $4{,}27$ đối với cành cấp 2) so với đối chứng Kim Tuyên (9,56 cành cấp 1; 5,30 cành cấp 2) và giống PH8 (12,40 cành cấp 1; 4,00 cành cấp 2).
4. Đặc điểm phân cành của giống chè PH8 có điểm gì khác biệt so với đối chứng Kim Tuyên?
Giống PH8 có độ cao phân cành thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với Kim Tuyên (2,51 cm so với 4,31 cm; $LSD_{0{,}05} = 1{,}34\text{ cm}$) và góc phân cành cấp 1 hẹp hơn có ý nghĩa (39,43° so với 50,50°; $LSD_{0{,}05} = 3{,}31^\circ$), tạo dạng tán gọn đứng.
5. Định hướng canh tác chè chất lượng cao tại vùng núi Phia Đén được đề cập gồm những nội dung chính nào?
Định hướng tập trung phát triển chè hữu cơ ở độ cao quanh 1.000 m so với mực nước biển, không sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, bón bằng phân hữu cơ ủ vi sinh; trồng xen cây họ đậu trong giai đoạn kiến thiết cơ bản; xây dựng chuỗi liên kết lấy doanh nghiệp làm hạt nhân (vùng nguyên liệu 20–50 ha) và kết hợp với du lịch sinh thái.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Văn Trọng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cây chè và thực hiện đánh giá thực nghiệm đặc điểm hình thái thân cành của 3 giống chè (Kim Tuyên, PH8, Phúc Vân Tiên) ở giai đoạn kiến thiết cơ bản 2 năm tuổi tại Phia Đén, Nguyên Bình, Cao Bằng. Kết quả nghiên cứu bước đầu chỉ ra giống Phúc Vân Tiên có khả năng phát triển cành cấp 1 và cấp 2 vượt trội, trong khi giống PH8 có ưu thế phân cành thấp và tán gọn. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực địa có giá trị khoa học và thực tiễn cho công tác quy hoạch, thử nghiệm và phát triển vùng nguyên liệu chè chất lượng cao tại các tiểu vùng sinh thái miền núi phía Bắc.