Giới thiệu dự án

Nguồn tài nguyên rừng tại Việt Nam đóng vai trò then chốt trong việc duy trì cân bằng sinh thái, phòng hộ đầu nguồn và lưu trữ nguồn gen thực vật quý hiếm. Tuy nhiên, theo các thống kê lâm nghiệp giai đoạn gần đây, áp lực từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thói quen canh tác nương rẫy cùng với nạn khai thác gỗ trái phép đã làm suy giảm nghiêm trọng diện tích rừng tự nhiên, đặc biệt là các quần xã hạt trần cổ sinh có giá trị kinh tế và sinh thái cao.

Loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas) thuộc họ Hoàng đàn (Cupressaceae) là loài cây gỗ lớn bản địa quý hiếm, được xếp vào cấp Sẽ nguy cấp (VU) trong Danh lục Đỏ IUCN và Sách Đỏ Việt Nam. Rừng đặc dụng Cham Chu (tỉnh Tuyên Quang) với tổng diện tích tự nhiên 15.409,2 ha (trong đó diện tích rừng đặc dụng chiếm 15.262,3 ha, tương đương 97,9%) là một trong những sinh cảnh tự nhiên hiếm hoi còn lưu giữ các dải quần thể Pơ mu nguyên sinh trên đai núi cao. Vấn đề cấp bách đặt ra là loài cây này đang bị suy giảm nghiêm trọng về mật độ cá thể mẹ ngoài tự nhiên, khả năng tái sinh tự nhiên suy thoái và thiếu hụt thế hệ cây non kế cận. Nếu không có các giải pháp kỹ thuật lâm sinh can thiệp kịp thời dựa trên các luận cứ khoa học chuẩn xác, quần thể Pơ mu tại đây đứng trước nguy cơ suy thoái cục bộ hoàn toàn.

                  HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH HỌC LOÀI PƠ MU
  Ngành Hạt trần (Gymnospermae)

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Xác định các đặc điểm hình thái học và vật hậu học: Định lượng các chỉ số sinh trưởng ($D_{1.3}$, $H_{vn}$, hình thái tán, lá, nón, hạt) và chu kỳ phân hóa sinh thực của loài Pơ mu tại khu vực nghiên cứu.
  2. Định lượng các nhân tố sinh thái và phân bố sinh cảnh: Khảo sát mối tương quan giữa độ cao địa hình (> 800 m), độ dốc (5–50°), tính chất đất mùn alit trên đá vôi/sa phiến thạch và chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa đối với sự phân bố của loài.
  3. Phân tích cấu trúc quần xã và tái sinh tự nhiên: Đo đếm và tính toán chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$), mật độ lâm phần tầng cây cao, mật độ tầng cây tái sinh, phân bố số cây theo đường kính và chiều cao ($N/D$, $N/H$).
  4. Đề xuất quy trình giải pháp lâm sinh và bảo tồn tích hợp: Xây dựng giải pháp kỹ thuật bảo tồn nguyên vị (in-situ) kết hợp nhân giống sinh dưỡng vô tính (ex-situ) bằng công nghệ giâm hom sử dụng chất điều hòa sinh trưởng.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu được định vị tại 10 ô tiêu chuẩn đại diện ($1.000\text{ m}^2$/ô) phân bố tại xã Phù Lưu và xã Yên Thuận thuộc lâm phận Rừng đặc dụng Cham Chu, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực Đông Bắc Việt Nam, công tác quản lý và bảo tồn các loài cây họ Hoàng đàn trước đây chủ yếu dựa vào các biện pháp bảo vệ hành chính thuần túy, thiếu các dữ liệu định lượng về động thái cấu trúc lâm phần và đặc tính tái sinh sinh thái.

Tiêu chí so sánh Phương pháp bảo vệ truyền thống Mô hình điều tra lâm sinh định lượng Mô hình bảo tồn tích hợp sinh thái
Cơ sở dữ liệu Dữ liệu định tính, tuần tra hiện trường Số liệu đo đếm OTC ($1.000\text{ m}^2$), ODB ($10\text{ m}^2$) Tích hợp dữ liệu GIS, giải đoán vệ tinh & giải tích thân cây
Đánh giá tái sinh Ước lượng mật độ chung Phân tích nguồn gốc (chồi/hạt), chất lượng (T/TB/X), $IV%$ Đánh giá ngân hàng hạt trong đất và khả năng cạnh tranh tầng thảm tươi
Chiến lược can thiệp Đóng cửa rừng thụ động Tác động tỉa thưa cục bộ, mở tán điều chỉnh độ tàn che Xúc tiến tái sinh tự nhiên + Giâm hom dòng vô tính chọn lọc
Chi phí / Tính khả thi Chi phí thấp nhưng rủi ro suy thoái gen cao Chi phí trung bình, tính khả thi cao tại trạm kiểm lâm Đòi hỏi phòng thí nghiệm nuôi cấy mô, chi phí ban đầu cao

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must Have (Bắt buộc): Xác định chính xác tọa độ GPS các lâm phần Pơ mu; đo đếm đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$); tính toán công thức tổ thành ($CTTT$) tầng cây cao và tầng tái sinh qua chỉ số $IV%$.
  • Should Have (Nên có): Định lượng độ tàn che bằng gương cầu lồi chuẩn hóa; phân hạng chất lượng cây tái sinh (Tốt, Trung bình, Xấu).
  • Could Have (Có thể có): Khảo nghiệm giâm hom cành 1 năm tuổi với các chất kích thích ra rễ Auxin (ANA, IBA, ABT) ở nồng độ khác nhau.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Giải trình tự toàn bộ hệ gen (Whole-genome sequencing) và nhân giống vi mô quy mô công nghiệp trong pha nghiên cứu này.

Thiết kế hệ thống kỹ thuật điều tra và sinh thái

Quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu lâm học được thiết kế chuẩn hóa thông qua sơ đồ khối cấu trúc ô tiêu chuẩn định lượng:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  Ô TIÊU CHUẨN ĐIỂN HÌNH (OTC: 25m x 40m = 1000m2)        |
|                                                                         |
|   [ODB 1: 10m2] (Góc TB)                           [ODB 2: 10m2] (Góc ĐB)|
|   +---------------+                                 +---------------+   |
|   | Cây bụi       |                                 | Cây bụi       |   |
|   | Thảm tươi     |                                 | Thảm tươi     |   |
|   | Tái sinh Pơ mu|                                 | Tái sinh Pơ mu|   |
|   +---------------+                                 +---------------+   |
|                                                                         |
|                           [ODB 5: 10m2] (Tâm)                           |
|                           +---------------+                             |
|                           | Đo tàn che    |                             |
|                           | Tái sinh hạt  |                             |
|                           +---------------+                             |
|                                                                         |
|   [ODB 3: 10m2] (Góc TN)                           [ODB 4: 10m2] (Góc ĐN)|
|   +---------------+                                 +---------------+   |
|   | Điều tra sinh |                                 | Điều tra sinh |   |
|   | khối tái sinh |                                 | trưởng thảm cỏ|   |
|   +---------------+                                 +---------------+   |
+-------------------------------------------------------------------------+
       |
       v
+-------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG XỬ LÝ SỐ LIỆU:                                                 |
| - Đo D1.3 (Thước kẹp kính Haglöf Mantax)                                |
| - Đo Hvn (Thước đo cao Blume-Leiss)                                     |
| - Tính toán IV%, CTTT, N/ha trên phần mềm chuyên dụng                  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

  1. Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp:
    • Lập 10 OTC điển hình cố định có diện tích $1.000\text{ m}^2$ ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$), đặt chiều dài song song với đường đồng mức.
    • Trong mỗi OTC, bố trí 5 ô dạng bản (ODB) có diện tích $10\text{ m}^2$ ($2,5\text{ m} \times 4\text{ m}$) tại 4 góc và 1 tâm ô để điều tra tầng cây tái sinh, cây bụi và thảm tươi (tổng số 50 ODB).
    • Xác định độ tàn che tầng tán bằng phương pháp gương cầu lồi 96 ô lưới tại 5 điểm đo lường.
  2. Phương pháp phân tích toán học lâm sinh:
    • Chỉ số giá trị quan trọng ($IV_i%$) của Daniel Marmillod: $$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ (Trong đó: $N_i%$ là tỷ lệ phần trăm số cây của loài $i$; $G_i%$ là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang thân cây ở vị trí $1,3\text{ m}$ của loài $i$).
    • Độ tàn che tán rừng ($C$): $$C = \frac{\overline{n}_i \times 1,04}{100}$$ (Trong đó: $\overline{n}_i$ là số ô trung bình bị che phủ trên gương cầu lồi).
    • Mật độ lâm phần ($N/\text{ha}$): $$N/\text{ha} = \frac{n}{S} \times 10,000$$ (Trong đó: $n$ là tổng số cá thể quan trắc; $S$ là tổng diện tích điều tra tính bằng $\text{m}^2$).

Implementation và kết quả

Quy trình điều tra và xử lý dữ liệu thuật toán

Dữ liệu thô từ 10 OTC tại xã Phù Lưu và xã Yên Thuận được số hóa và chuẩn hóa xử lý tự động thông qua thuật toán tính toán sinh thái viết trên Python 3.10:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_importance_value(trees_df: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán chỉ số giá trị quan trọng IV% (Daniel Marmillod)
    và công thức tổ thành lâm phần (CTTT).
    """
    # Tính tiết diện ngang G (m2) từ đường kính D1.3 (cm)
    trees_df['Basal_Area_G'] = np.pi * (trees_df['D1_3'] / 200) ** 2
    
    total_trees = len(trees_df)
    total_basal_area = trees_df['Basal_Area_G'].sum()
    
    # Tổng hợp theo loài
    species_summary = trees_df.groupby('Species').agg(
        n_trees=('Tree_ID', 'count'),
        sum_G=('Basal_Area_G', 'sum'),
        mean_D13=('D1_3', 'mean'),
        mean_Hvn=('Hvn', 'mean')
    ).reset_index()
    
    # Tính Ni% và Gi%
    species_summary['Ni_percent'] = (species_summary['n_trees'] / total_trees) * 100
    species_summary['Gi_percent'] = (species_summary['sum_G'] / total_basal_area) * 100
    
    # Chỉ số IVi%
    species_summary['IV_percent'] = (species_summary['Ni_percent'] + species_summary['Gi_percent']) / 2.0
    
    # Sắp xếp giảm dần theo IV%
    return species_summary.sort_values(by='IV_percent', ascending=False)

Dữ liệu thực nghiệm và kết quả lâm học định lượng

Khảo sát thực địa ghi nhận các thông số hình thái quan trọng của quần thể Pơ mu tại Cham Chu: Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) biến động từ $7,0\text{ cm}$ đến $38,0\text{ cm}$, trung bình đạt $21,5\text{ cm}$; Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) dao động từ $4,0\text{ m}$ đến $24,0\text{ m}$, trung bình đạt $15,7\text{ m}$.

      PHÂN BỐ TỔ THÀNH TẦNG CÂY CAO TẠI 2 XÃ KHẢO SÁT
Phù Lưu:   [Máu chó 9.7%] [Mán đỉa 8.2%] [Dẻ gai 7.4%] [Hoàng đàn 7.3%] ... [Pơ mu 1.67%]
Yên Thuận: [Thông tre 9.7%] [Dẻ gai 8.7%] [Vàng anh 7.4%] [Cang lò 7.3%] ... [Pơ mu 3.96%]

Bảng tổng hợp các chỉ số lâm học tầng cây cao và cây tái sinh

Khu vực khảo sát Độ cao TB (m) Mật độ tầng cao (cây/ha) Mật độ Pơ mu tầng cao (cây/ha) $IV%$ Pơ mu tầng cao Mật độ tái sinh tổng số (cây/ha) Mật độ tái sinh Pơ mu (cây/ha) Tỷ lệ Pơ mu trong tái sinh
Xã Phù Lưu 802 – 877 m 351 10 1,665% 1.586 5 – 10 0,87%
Xã Yên Thuận 924 – 992 m 318 8 – 14 3,956% 1.425 4 – 10 1,96%
Trung bình 893 m 334,5 10,5 2,810% 1.505,5 7,0 1,41%

Công thức tổ thành tầng cây cao ($CTTT$):

  • Tại xã Phù Lưu: $$11,885LK + 9,744MC + 8,234MĐ + 7,361DG + 7,286HĐ + 7,047V + 6,791XT + 6,317XN + 6,007TC + 5,901LX + 5,87CT + 5,852TT + 5,352N + 5,245NS + 5,08K + 1,665PM$$
  • Tại xã Yên Thuận: $$18,165LK + 9,722TT + 8,745DG + 7,425VA + 7,252CL + 7,106MT + 6,132TN + 6,014HĐ + 5,977LM + 5,796K + 5,245B + 5,126N + 5,045V + 3,956PM$$

(Ký hiệu loài: PM: Pơ mu, HĐ: Hoàng đàn, DG: Dẻ gai, MC: Máu chó, MĐ: Mán đỉa, TT: Thông tre / Thẩu tấu, TN: Thành ngạnh, VA: Vàng anh, CL: Cang lò, MT: Mạy tèo, LX: Lim xẹt, LK: Loài khác).

Kết quả khảo nghiệm nhân giống sinh dưỡng vô tính

Để khắc phục hiện trạng tái sinh hạt tự nhiên cực kỳ thấp ($0,87% - 1,96%$), thí nghiệm giâm hom cành 1 năm tuổi trên nền cát mịn khử trùng trong nhà kính cho thấy phản ứng tích cực với các chất kích thích sinh trưởng:

HIỆU QUẢ RA RỄ CỦA HOM PƠ MU THEO LOẠI CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG
Chất ANA (Axít alpha-naphtylacetic)  | [██████████████████████████████] 80 - 90%
Chất ABT / IBA (Indole-3-butyric)   | [████████████████████████] 70 - 80%
Đối chứng (Không xử lý thuốc)        | [█] < 5% (Chỉ hình thành mô sẹo)

Đổi mới và đóng góp

  1. Định lượng chi tiết cấu trúc lâm phần Pơ mu tại Cham Chu: Đây là công trình đầu tiên xác lập hệ thống 10 ô tiêu chuẩn đại diện trên đai cao 800–1.000 m tại khu bảo tồn Cham Chu, cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về đường kính, chiều cao và công thức tổ thành bằng chỉ số $IV%$ chuẩn xác thay vì các mô tả định tính trước đây.
  2. Làm rõ nghịch lý tái sinh tự nhiên: Nghiên cứu đã chứng minh rằng mặc dù mật độ thảm cây tái sinh tự nhiên của toàn lâm phần khá cao ($1.425 - 1.586\text{ cây/ha}$), nhưng mật độ tái sinh của loài Pơ mu lại cực kỳ nghèo nàn (chỉ $4 - 10\text{ cây/ha}$, chiếm $< 2%$). Nguyên nhân được xác định là do hạt có lớp vỏ dày chứa nhiều tinh dầu khó bảo tồn, nón cần tới 2 năm mới chín và cây non có nhu cầu ánh sáng phân hóa mạnh mẽ theo giai đoạn tuổi, dẫn đến tỷ lệ chết non cao dưới tán rừng rậm rạp.
  3. Tích hợp giải pháp lâm sinh giữa bảo tồn nguyên vị và giâm hom vô tính: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc ứng dụng Auxin ANA giúp nâng cao tỷ lệ ra rễ của hom cành Pơ mu lên tới $80% - 90%$, tạo tiền đề kỹ thuật vững chắc để sản xuất cây giống bản địa phục vụ phục hồi rừng đặc dụng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong quản lý lâm nghiệp

  1. Quy hoạch phân khu bảo tồn nghiêm ngặt: Định vị 10 vùng phân bố trọng điểm của loài Pơ mu tại 2 xã Phù Lưu và Yên Thuận đưa vào bản đồ giám sát tuần tra chuyên trách của Hạt Kiểm lâm Cham Chu.
  2. Tác động kỹ thuật lâm sinh xúc tiến tái sinh tự nhiên:
    • Áp dụng biện pháp phát dọn thảm tươi cây bụi xâm lấn cục bộ trong bán kính $5 - 10\text{ m}$ xung quanh các gốc cây mẹ mang nón.
    • Tỉa thưa tầng tán che vượt tiêu chuẩn nhằm duy trì độ tàn che tối ưu từ $0,4 - 0,6$, tạo điều kiện ánh sáng thuận lợi cho cây tái sinh từ hạt phát triển vươn lên tầng ưu thế.
  3. Xây dựng vườn ươm giống vô tính phục vụ trồng bổ sung: Thiết lập vườn giâm hom sử dụng cành bánh tẻ 1 năm tuổi, xử lý chất điều hòa sinh trưởng ANA nồng độ chuẩn trên giá thể cát sạch thoát nước tốt, cung cấp nguồn giống đồng đều cho các dự án làm giàu rừng nghèo kiệt trên núi đá vôi.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN PƠ MU TẠI CHAM CHU

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực: Thời gian điều tra ngoại nghiệp tập trung chủ yếu từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2015, do đó các quan sát vật hậu học trong giai đoạn nón chín rộ (tháng 9–10) phải kết hợp kế thừa số liệu hồi cứu; địa hình núi đá vôi dốc đứng hiểm trở (> 40°) gây khó khăn cho việc mở rộng quy mô ô tiêu chuẩn lên đai cao trên 1.200 m.
  • Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo:
    • Ứng dụng thiết bị bay không người lái (UAV) tích hợp cảm biến đa phổ để lập bản đồ phân bố cá thể Pơ mu trên toàn bộ diện tích 15.262,3 ha rừng đặc dụng Cham Chu.
    • Nghiên cứu sâu hơn về đặc tính hóa sinh của tinh dầu trích ly từ gỗ và rễ Pơ mu Cham Chu phục vụ phát triển dược liệu bền vững.
    • Phân tích cấu trúc di truyền quần thể bằng chỉ thị phân tử (microsatellite DNA/SSR) nhằm ngăn ngừa hiện tượng giao phối cận huyết trong các quần thể nhỏ cô lập.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý và Ban quản lý Rừng đặc dụng Cham Chu: Tiếp nhận cơ sở dữ liệu định lượng, bản đồ phân bố tọa độ và gói giải pháp lâm sinh cụ thể để tối ưu hóa nguồn kinh phí tuần tra, bảo vệ rừng và phục hồi sinh thái.
  • Cán bộ kỹ thuật kiểm lâm và sinh viên ngành Lâm nghiệp: Có được tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp lập ô tiêu chuẩn sinh thái, cách tính toán chỉ số $IV%$ theo Daniel Marmillod và kỹ thuật xử lý dữ liệu lâm học định lượng.
  • Cộng đồng dân cư vùng đệm (đồng bào Tày, Dao, Kinh): Tham gia vào các chương trình giao khoán bảo vệ rừng, nhân giống cây bản địa tại vườn ươm cộng đồng, tạo sinh kế bền vững thay thế cho tập quán khai thác gỗ và phá rừng làm nương rẫy.
  • Giới nghiên cứu sinh thái học và bảo tồn Đa dạng sinh học: Có nguồn dữ liệu thực nghiệm tin cậy phục vụ nghiên cứu so sánh động thái thảm thực vật lá kim cổ giữa các khu bảo tồn vùng Đông Bắc và Tây Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện lập địa và sinh thái lý tưởng nhất cho loài Pơ mu phát triển là gì?

Loài Pơ mu phân bố tối ưu trên đai cao từ 800 m đến 1.500 m so với mực nước biển, trên nền địa hình núi đá vôi hoặc núi đất có độ dốc từ 5–30°, hướng phơi Tây – Bắc. Loại đất thích hợp nhất là đất mùn alit phát triển trên sa phiến thạch hoặc đá vôi thung lũng, có tầng thảm mục dày, độ ẩm không khí cao quanh năm và lượng mưa trung bình năm đạt từ 1.550 mm đến 1.800 mm.

2. Tại sao mật độ cây tái sinh tự nhiên của Pơ mu lại rất thấp dù mật độ lâm phần chung đạt trên 1.400 cây/ha?

Hiện tượng này xuất phát từ 3 nguyên nhân sinh thái chính:

  • Chu kỳ sinh thực kéo dài: Nón cái của Pơ mu cần đến 2 năm mới chín rải rác vào tháng 9–10.
  • Đặc tính hạt: Hạt có nhiều tinh dầu, sức nảy mầm suy giảm rất nhanh nếu không gặp điều kiện ẩm độ phù hợp ngay sau khi rụng.
  • Đặc tính sinh thái ánh sáng: Cây mầm non chịu bóng nhẹ nhưng khi đạt chiều cao trên 0,5 m lại đòi hỏi ánh sáng tán xạ mạnh; thảm tươi cây bụi dày đặc tại rừng Cham Chu đã cạnh tranh dinh dưỡng và che khuất hoàn toàn ánh sáng khiến cây tái sinh bị thui chột.

3. Phương pháp xác định công thức tổ thành ($CTTT$) thông qua chỉ số giá trị quan trọng $IV%$ được thực hiện như thế nào?

Phương pháp của Daniel Marmillod xác định giá trị $IV_i% = (N_i% + G_i%) / 2$. Trong đó $N_i%$ là tỷ lệ phần trăm số cây của loài $i$ so với tổng số cây trong ô điều tra, còn $G_i%$ là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang thân cây tính tại vị trí $1,3\text{ m}$ của loài $i$ so với tổng tiết diện ngang của tất cả các loài. Loài nào có $IV_i% \ge 5%$ được coi là loài ưu thế sinh thái và được ghi nhận trực tiếp vào công thức tổ thành của lâm phần.

4. Quy trình kỹ thuật giâm hom nhân giống Pơ mu đạt tỷ lệ ra rễ 80–90% gồm những bước nào?

Sử dụng cành bánh tẻ từ cây con 1 năm tuổi, cắt hom dài 8–10 cm có 3–4 nhánh lá. Xử lý đáy cành hom bằng dung dịch chất điều hòa sinh trưởng Auxin ANA (Alpha-Naphtylacetic Acid) ở nồng độ thích hợp trong thời gian quy định, sau đó cấy vào khay cát mịn đã khử trùng đặt trong nhà kính có hệ thống phun sương tự động giữ ẩm độ không khí $> 85%$. Sau 60 ngày, hom sẽ bật rễ hoàn chỉnh đạt tỷ lệ 80–90%.

5. Dự án mang lại giá trị kinh tế và hiệu quả đầu tư (ROI) như thế nào cho địa phương?

Mặc dù mục tiêu chính là bảo tồn đa dạng sinh học và giữ nguồn gen quý, mô hình nhân giống giâm hom Pơ mu giúp giảm chi phí sản xuất cây giống bản địa quý hiếm từ mức 50.000–80.000 VNĐ/cây nhập ngoại vi xuống còn 15.000–20.000 VNĐ/cây sản xuất tại chỗ. Đồng thời, việc duy trì tán rừng Pơ mu nguyên sinh giúp nâng cao năng lực phòng hộ đầu nguồn sông Lô, ngăn chặn xói mòn rửa trôi đất trong các đợt mưa lớn tập trung (chiếm 65,24% lượng mưa năm), bảo vệ an toàn sản xuất nông nghiệp cho vùng hạ lưu huyện Hàm Yên và Chiêm Hóa.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài Pơ mu (Fokienia hodginsii) tại Rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang đã giải quyết trọn vẹn các câu hỏi khoa học then chốt về hình thái học, đặc điểm vật hậu, sinh thái phân bố và cấu trúc quần xã thực vật tầng cây cao cũng như tầng cây tái sinh. Với các dữ liệu định lượng chính xác (đường kính $D_{1.3}$ trung bình $21,5\text{ cm}$, chiều cao $H_{vn}$ trung bình $15,7\text{ m}$, chỉ số $IV%$ đạt $1,665% - 3,956%$, mật độ tái sinh tự nhiên $4 - 10\text{ cây/ha}$), đề tài đã cung cấp luận cứ khoa học vững chắc khẳng định tính cấp thiết phải chuyển đổi mô hình bảo tồn thụ động sang mô hình quản lý lâm sinh tích cực.

Sự kết hợp đồng bộ giữa giải pháp kỹ thuật lâm sinh mở tán cục bộ để xúc tiến tái sinh tự nhiên và quy trình giâm hom nhân giống vô tính bằng chất điều hòa sinh trưởng ANA (đạt tỷ lệ bén rễ 80–90%) mở ra hướng đi đầy triển vọng trong công tác phục hồi loài cây gỗ quý này. Kết quả này không chỉ đóng góp trực tiếp vào công tác bảo tồn nguồn gen thực vật nguy cấp của tỉnh Tuyên Quang mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho mạng lưới các khu rừng đặc dụng và vườn quốc gia trên toàn quốc.