Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lớp Thú (Mammalia) giữ vai trò then chốt trong cấu trúc chu trình vật chất và năng lượng của hệ sinh thái rừng, đồng thời phản ánh mức độ biến động sinh thái trước tác động của con người. Tại Việt Nam, các nghiên cứu động vật học ghi nhận 312 loài và phân loài thú. Tuy nhiên, áp lực khai thác tài nguyên thiếu quy hoạch, tập quán săn bắt động vật hoang dã và sự thu hẹp diện tích rừng tự nhiên đã làm suy thoái nghiêm trọng sinh cảnh sống của nhiều loài thú bản địa, đẩy nhiều quần thể vào tình trạng nguy cấp.
Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu được thành lập theo Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/09/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Đến ngày 21/07/2008, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 408/QĐ-UBND thành lập Hạt kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu nhằm bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm núi thấp đặc trưng của vùng Đông Bắc. Khu rừng đặc dụng có tổng diện tích tự nhiên theo quy hoạch là 15.409,2 ha (trong đó diện tích đất có rừng chiếm 15.119,2 ha), trải dài trên địa bàn 5 xã: Yên Thuận, Phù Lưu (huyện Hàm Yên) và Trung Hà, Hà Lang, Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa).
Vấn đề nghiên cứu thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng suy giảm tài nguyên thú rừng tại Cham Chu trong khi nguồn tư liệu nghiên cứu còn phân tán. Các khảo sát trước đây chủ yếu tập trung thống kê sơ bộ các loài thú lớn và thú quý hiếm, thiếu vắng những nghiên cứu chuyên sâu về nhóm thú nhỏ (thú ăn sâu bọ, thú gặm nhấm, dơi), đặc điểm phân bố sinh cảnh và hiện trạng quần thể. Do đó, việc xây dựng cơ sở dữ liệu có tính hệ thống là đòi hỏi cấp thiết nhằm phục vụ công tác quản lý và bảo tồn bền vững.
Khóa luận xác lập mục đích và 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục đích nghiên cứu: Xác định hiện trạng tài nguyên thú và công tác quản lý tài nguyên thú rừng tại khu rừng đặc dụng Cham Chu; cung cấp thông tin về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên; từ đó đề ra các giải pháp bảo tồn và định hướng kế hoạch quản lý tài nguyên thú rừng tại địa phương.
- Nhiệm vụ nghiên cứu 1: Xác định tính đa dạng về thành phần loài thú tại khu rừng đặc dụng Cham Chu; thống kê các loài thú quý hiếm có giá trị bảo tồn nguồn gen.
- Nhiệm vụ nghiên cứu 2: Phân tích đặc điểm phân bố sinh cảnh và những yếu tố tác động của con người đến tính đa dạng khu hệ thú tại khu rừng đặc dụng Cham Chu.
- Nhiệm vụ nghiên cứu 3: Phân tích hiện trạng khu hệ thú, các giá trị bảo tồn nguồn gen, đánh giá tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thú rừng làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khu hệ thú (Mammalia) tại khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn khu rừng đặc dụng Cham Chu, tập trung khảo sát thực địa chuyên sâu tại 2 xã Yên Thuận và Phù Lưu thuộc huyện Hàm Yên (hai xã có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất khu vực).
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 01/09/2014 đến ngày 25/05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng hệ thống phân loại học động vật lớp Thú (Mammalia) tại Việt Nam theo các công trình của Đặng Huy Huỳnh và cộng sự (1994), Lê Vũ Khôi (2000), kết hợp tài liệu nhận dạng chuyên ngành của Tổ chức Bảo tồn Động thực vật hoang dã Quốc tế (FFI), Mạng lưới giám sát buôn bán động thực vật hoang dã (TRAFFIC) và Cục Kiểm lâm. Về mặt quản lý và đánh giá mức độ bị đe dọa, đề tài căn cứ vào Sách đỏ Việt Nam (phần Động vật, 2007), Danh lục đỏ của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN Red List, 2014) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Cơ sở phân loại thảm thực vật dựa trên công trình phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam của GS.TS Thái Văn Trừng.
Tác giả đã triển khai đồng bộ các phương pháp điều tra thực địa và xử lý dữ liệu:
-
Phương pháp kế thừa chọn lọc: Thu thập, tổng hợp các tài liệu đã công bố về điều kiện tự nhiên, tài nguyên rừng, báo cáo kinh tế - xã hội địa phương năm 2013-2014, cùng các báo cáo kết quả điều tra đa dạng sinh học tại khu rừng đặc dụng Cham Chu các năm 2010 và 2014.
-
Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Tiến hành phỏng vấn 30 người, gồm 5 cán bộ Kiểm lâm công tác tại địa bàn và 25 người dân địa phương thường xuyên đi rừng/thợ săn tại 2 xã Yên Thuận và Phù Lưu. Quy trình điều tra phỏng vấn gồm 3 bước:
- Bước 1: Người được phỏng vấn tự kể tên, mô tả đặc điểm hình thái, tập tính và địa điểm từng bắt gặp hoặc săn bắt các loài thú.
- Bước 2: Sử dụng tài liệu, ảnh màu và hình vẽ nhận dạng chuyên biệt để người dân xác nhận tính chính xác của các loài được nhắc tới.
- Bước 3: Kiểm tra, đối chiếu với các mẫu vật thực tế do người dân lưu giữ tại nhà.
- Phương pháp khảo sát thực địa theo tuyến: Thực hiện qua 2 đợt khảo sát tại 7 tuyến đường mòn xuyên rừng thuộc 2 xã trọng điểm:
| STT |
Xã |
Tên tuyến khảo sát |
Chiều dài (giờ đi bộ) |
Sinh cảnh đặc trưng |
| 1 |
Yên Thuận |
Cao Đường - Đá Trắng |
4h00 |
Rừng nguyên sinh cây gỗ lớn trên núi đá vôi |
| 2 |
Yên Thuận |
Cao Đường - Khuổi Cùng |
5h00 |
Rừng ven suối, rừng thứ sinh, rừng nguyên sinh núi đá vôi |
| 3 |
Yên Thuận |
Cao Đường - Nậm Tậu |
4h00 |
Rừng thứ sinh núi đất, rừng nguyên sinh núi đá vôi |
| 4 |
Yên Thuận |
Cao Đường - Nà Trang |
5h00 |
Rừng thứ sinh núi đất, rừng nguyên sinh núi đá vôi |
| 5 |
Phù Lưu |
Thôm Tấu - Kết Tử - Bó Hon |
4h00 |
Rừng ven suối, rừng thứ sinh, rừng nguyên sinh núi đá vôi |
| 6 |
Phù Lưu |
Nặm Nương - Quan Ba - Thẩm Ký |
5h00 |
Rừng thứ sinh núi đất, rừng nguyên sinh núi đá vôi |
| 7 |
Phù Lưu |
Lăng Đán - Lũng Giàng |
4h00 |
Rừng thứ sinh núi đất, rừng nguyên sinh núi đá vôi |
Quá trình điều tra kết hợp quan sát ban ngày, tìm kiếm dấu vết hoạt động (phân, vết chân, vết đào bới thức ăn, nanh vuốt), khảo sát ban đêm bổ sung và sử dụng đèn pin đội đầu, ống nhòm để quan sát các loài Dơi trú ngụ trong hang đá tự nhiên.
-
Phương pháp thu thập mẫu vật: Kiểm tra, ghi nhận các mẫu sọ, sừng, nanh, móng vuốt, da được thợ săn và nhân dân địa phương lưu giữ trong nhà (tiêu biểu như nanh Lợn rừng, sừng Sơn dương) để làm bằng chứng định danh.
-
Phương pháp nội nghiệp: Lập danh lục phân loại học, thống kê tỷ lệ phần trăm theo các bậc phân loại (bộ, họ, loài), phân nhóm sinh cảnh và phân tích ma trận so sánh tương quan với một số khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia trong khu vực miền Bắc.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Nội dung phần này xác định vị trí, vai trò của động vật rừng và lớp Thú trong việc duy trì chu trình sinh học và cân bằng sinh thái. Tác giả trình bày thực trạng suy giảm tài nguyên rừng tại Việt Nam và bối cảnh thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Cham Chu. Đồng thời, văn bản làm rõ tính cấp thiết của đề tài do khu vực này còn thiếu các nghiên cứu hệ thống về thú nhỏ và tình trạng quần thể thú quý hiếm, từ đó công bố rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của công trình.
Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Phần tổng quan tổng hợp lịch sử nghiên cứu khu hệ thú trên thế giới và tại Việt Nam qua các thời kỳ: trước thế kỷ XVIII, thời kỳ Pháp thuộc, giai đoạn 1954-1975 và từ sau năm 1975 đến nay, điểm qua các công trình tiêu biểu của Morice, Osgood, Đào Văn Tiến, Cao Văn Sung, Đặng Huy Huỳnh, Lê Vũ Khôi. Văn bản đồng thời mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu:
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình núi trung tâm Cham Chu cao 1.154 m, chia thành 3 kiểu địa hình (miền núi, đồng bằng hẹp, ngập nước); lượng mưa trung bình năm 1.661 mm (tập trung 65,24% vào các tháng 6, 7, 8, 9); mạng lưới sông suối mật độ 1,9 km/km² với sông Lô ở phía Tây và suối Khuổi Guồng ở phía Đông. Thảm thực vật gồm 7 kiểu chính, trong đó diện tích lớn nhất là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi thấp (6.071,5 ha) và rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình, núi cao (5.648,9 ha).
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Toàn vùng có 29.703 nhân khẩu tại 6.832 hộ dân thuộc 83 thôn bản, gồm 8 dân tộc (Tày chiếm 52,3%, Dao 24,7%, Kinh 16,0%, còn lại 7,0% là các dân tộc Hoa, Nùng, La Chí, Cao Lan, H'Mông). Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 85%, đất canh tác lúa bình quân chỉ đạt 0,195 ha/người, tạo áp lực xâm canh nương rẫy và phát triển cây ăn quả (cam sành Hàm Yên) vào đất rừng đặc dụng.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu (khu hệ thú RĐD Cham Chu), địa điểm và thời gian thực hiện (từ 01/09/2014 đến 25/05/2015). Xác định 5 nội dung nghiên cứu lớn: đa dạng thành phần loài, phân bố sinh cảnh, giá trị tài nguyên thú, thực trạng công tác quản lý và đề xuất giải pháp bảo tồn. Phần này chuẩn hóa các biểu mẫu điều tra phỏng vấn, biểu mẫu điều tra theo tuyến, biểu mẫu thu thập mẫu vật và các tiêu chí định danh phân loại học theo quy chuẩn quốc gia và quốc tế.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trung tâm của khóa luận, cung cấp toàn bộ các số liệu khảo sát thực tế và phân tích học thuật:
- Thành phần loài: Lập danh lục 48 loài thú thuộc 18 họ, 6 bộ tại khu rừng đặc dụng Cham Chu. Đề tài bổ sung 10 loài mới so với báo cáo năm 2014 của Hạt kiểm lâm Cham Chu (báo cáo trước chỉ ghi nhận 38 loài). 10 loài bổ sung chủ yếu thuộc bộ Gặm nhấm và bộ Dơi: Chuột cống, Chuột bụng bạc, Chuột bụng trắng, Chuột rừng, Chuột núi, Chuột đồng bé, Chuột nhà, Dúi nâu, Dơi lá tai dài, Dơi lá mũi nhỏ. Có 2 loài ghi nhận ở mức nghi ngờ, cần điều tra kiểm chứng thêm là Báo gấm (Neofelis nebulosa) và Dơi lá quạt (Rhinolophus paradoxophus).
- Cấu trúc phân loại học: Bộ Ăn thịt chiếm ưu thế tuyệt đối về tính đa dạng với 6 họ (33,33%) và 18 loài (37,50%), tiếp đến là bộ Gặm nhấm với 5 họ (27,78%) và 14 loài (29,17%), bộ Linh trưởng có 2 họ (11,11%) và 7 loài (14,58%), bộ Guốc chẵn có 3 họ (16,67%) và 5 loài (10,42%), bộ Dơi có 1 họ (5,56%) và 3 loài (6,25%), bộ Tê tê có 1 họ (5,56%) và 1 loài (2,08%).
- So sánh khu vực: Tác giả so sánh thành phần loài thú tại Cham Chu với 4 khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia lân cận ở miền Bắc (số liệu năm 2013): Na Hang (62 loài, 23 họ, 8 bộ), Kim Hỷ (68 loài, 23 họ, 7 bộ), Thần Sa - Phượng Hoàng (56 loài, 25 họ, 8 bộ), Vườn quốc gia Ba Bể (65 loài, 23 họ, 7 bộ). Kết quả cho thấy tính đa dạng thành phần loài ở Cham Chu ở mức thấp hơn các khu vực trên.
- Phân bố sinh cảnh: Đánh giá sự phân bố của 48 loài thú theo 4 dạng sinh cảnh chính: Rừng núi đất (31 loài ghi nhận trong bảng danh lục phân bố, chiếm 64,58%), Rừng núi đá vôi (22 loài, chiếm 45,83%), Làng bản nương rẫy (14 loài, chiếm 29,16%) và Thủy vực (4 loài, chiếm 8,30%).
- Hiện trạng quản lý và các yếu tố đe dọa: Phân tích 5 nguy cơ chính đe dọa khu hệ thú gồm: săn bắn trái phép (sử dụng súng kíp, bẫy dây, bẫy kiềm); khai thác gỗ quý (nghiến, trai lý, chò chỉ); khai thác củi và lâm sản ngoài gỗ; phá rừng làm nương rẫy và chuyển đổi đất trồng cam sành; công tác tuần tra bảo vệ rừng còn gặp khó khăn do địa hình phức tạp, thiếu biên chế kiểm lâm và trang thiết bị chuyên dụng.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về chỉ số đa dạng thành phần loài thú của khu vực, nêu bật các giá trị bảo tồn nguồn gen thú quý hiếm, đồng thời kiến nghị các giải pháp cụ thể: tăng cường tuần tra liên ngành, củng cố ranh giới phân khu chức năng, hỗ trợ sinh kế chuyển đổi sản xuất cho đồng bào vùng lõi và tiếp tục đầu tư các chương trình nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái thú nhỏ và linh trưởng.
Kết quả và đóng góp
Văn bản cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh hiện trạng khu hệ thú tại địa bàn nghiên cứu:
- Cơ cấu phân loại học khu hệ thú tại khu rừng đặc dụng Cham Chu:
| STT |
Tên bộ (Phổ thông / Khoa học) |
Số họ |
Tỷ lệ (%) họ |
Số loài |
Tỷ lệ (%) loài |
| 1 |
Bộ Linh trưởng (Primates) |
2 |
11,11 |
7 |
14,58 |
| 2 |
Bộ Tê tê (Pholidota) |
1 |
5,56 |
1 |
2,08 |
| 3 |
Bộ Ăn thịt (Carnivora) |
6 |
33,33 |
18 |
37,50 |
| 4 |
Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla) |
3 |
16,67 |
5 |
10,42 |
| 5 |
Bộ Gặm nhấm (Rodentia) |
5 |
27,78 |
14 |
29,17 |
| 6 |
Bộ Dơi (Chiroptera) |
1 |
5,56 |
3 |
6,25 |
| Tổng |
6 bộ |
18 |
100,0 |
48 |
100,0 |
So với cả nước, khu hệ thú Cham Chu chiếm 50% tổng số bộ (6/12 bộ), 48,64% tổng số họ (18/37 họ) và 15,48% tổng số loài (48/310 loài).
- Tương quan so sánh số lượng loài với các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia miền Bắc:
| Khu bảo tồn / Vườn quốc gia |
Số bộ |
Số họ |
Số loài |
Tỷ lệ % số loài của Cham Chu so với khu vực |
| Rừng đặc dụng Cham Chu (2014) |
6 |
18 |
48 |
100,00% (cơ sở) |
| Khu BTTN Na Hang (2013) |
8 |
23 |
62 |
77,42% |
| Khu BTTN Kim Hỷ (2013) |
7 |
23 |
68 |
70,59% |
| Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng (2013) |
8 |
25 |
56 |
85,71% |
| Vườn quốc gia Ba Bể (2013) |
7 |
23 |
65 |
73,85% |
- Phân bố sinh cảnh của khu hệ thú tại RĐD Cham Chu:
- Sinh cảnh rừng núi đất: Môi trường sống đa tầng tán thu hút 31 loài (64,58% tổng số loài), đặc trưng bởi các loài thú ăn thịt, guốc chẵn và gặm nhấm đào bới như Báo lửa (Catopuma temminckii), Lửng chó (Nyctereutes procyonoides), Gấu ngựa (Ursus thibetanus), Lợn rừng (Sus scrofa), Hoẵng (Muntiacus muntjak), Dúi nâu (Cannomys badius), Nhím (Hystrix brachyura).
- Sinh cảnh rừng núi đá vôi: Ghi nhận 22 loài (45,83%), là nơi sinh sống của các loài linh trưởng quý hiếm như Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọc đen má trắng (Trachypithecus francoisi), Cu li lớn (Nycticebus bengalensis), Cu li nhỏ (Nycticebus pygmaeus), Sơn dương (Capricornis milneedwardsii) và các loài Dơi (Rhinolophus spp.).
- Sinh cảnh làng bản nương rẫy: Ghi nhận 14 loài (29,16%), chủ yếu là các loài gặm nhấm và thú ăn thịt nhỏ thích ứng với môi trường nhân sinh (Chuột cống, Chuột nhà, Chuột đồng bé, Mèo rừng).
- Sinh cảnh thủy vực: Ghi nhận 4 loài (8,30%), tiêu biểu là Rái cá thường (Lutra lutra), Rái cá vuốt bé (Aonyx cinerea) và Tê tê (Manis pentadactyla).
Đóng góp của khóa luận:
- Bổ sung 10 loài thú vào danh lục thực tế của khu rừng đặc dụng Cham Chu, tập trung vào hai nhóm thú nhỏ vốn bị bỏ sót trong các đợt điều tra trước đây (họ Chuột Muridae và họ Dơi lá Rhinolophidae).
- Làm sáng tỏ các áp lực thực tế tác động trực tiếp lên quần thể động vật rừng tại 2 xã Yên Thuận và Phù Lưu, trong đó nhận diện mâu thuẫn giữa sinh kế trồng cam sành Hàm Yên và bảo tồn vùng phục hồi sinh thái.
- Đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn kết hợp giữa kiểm soát hành chính của lực lượng kiểm lâm, giao khoán bảo vệ rừng và giải quyết sinh kế nông lâm nghiệp cho cộng đồng địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế do tác giả tự trình bày và giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế: Nguồn lực thời gian và kinh phí thực hiện đề tài có hạn (9 tháng thực tập tốt nghiệp); phạm vi khảo sát thực địa mới chỉ bao quát 2 trong tổng số 5 xã của khu rừng đặc dụng (chưa điều tra thực địa tại xã Trung Hà, Hà Lang và Hòa Phú). Nhiều loài thú lớn, thú quý hiếm chỉ được ghi nhận gián tiếp qua phỏng vấn người dân và thợ săn hoặc dấu vết ngoài hiện trường mà chưa quan sát thấy cá thể sống trực tiếp. Hai loài thú quý (Báo gấm và Dơi lá quạt) vẫn ở mức nghi ngờ sự có mặt, chưa thu được mẫu vật hay hình ảnh xác nhận.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng điều tra thực địa toàn diện trên diện tích của cả 5 xã thuộc khu rừng đặc dụng Cham Chu; áp dụng kỹ thuật bẫy ảnh tự động (camera trap) để xác minh sự tồn tại của các loài thú ăn thịt và linh trưởng quý hiếm; triển khai phương pháp giăng lưới mờ, bẫy lồng chuyên dụng để đánh giá chuyên sâu về quần xã thú nhỏ (Dơi, Thú ăn sâu bọ, Gặm nhấm).
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh học thực nghiệm và Quản lý môi trường tham khảo phương pháp kết hợp giữa phỏng vấn dân tộc học địa phương, điều tra theo tuyến và định loại mẫu vật thực tế.
- Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang sử dụng danh lục 48 loài thú và bản đồ phân bố sinh cảnh làm căn cứ xây dựng kế hoạch tuần tra, bảo tồn và giám sát đa dạng sinh học định kỳ.
- Phần đáng tham khảo nhất là Bảng danh lục các loài thú (Bảng 4.1), Bảng phân bố sinh cảnh (Bảng 4.4) và các phân tích về xung đột sử dụng đất nông - lâm nghiệp tại vùng đệm và phân khu phục hồi sinh thái.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận tổng số bao nhiêu loài thú tại khu rừng đặc dụng Cham Chu?
Nghiên cứu ghi nhận tổng cộng 48 loài thú, thuộc 18 họ và 6 bộ, chiếm 15,48% tổng số loài, 48,64% tổng số họ và 50% tổng số bộ thú hiện có tại Việt Nam.
2. Đề tài đã bổ sung được những loài thú nào so với Báo cáo điều tra năm 2014 của Hạt kiểm lâm Cham Chu?
Khóa luận bổ sung được 10 loài mới so với danh lục 38 loài của báo cáo năm 2014, gồm: Chuột cống (Rattus norvegicus), Chuột bụng bạc (Rattus argentiventer), Chuột bụng trắng (Rattus niviventer), Chuột rừng (Rattus remotus), Chuột núi (Rattus sabanus), Chuột đồng bé (Rattus losea), Chuột nhà (Rattus flavipertus), Dúi nâu (Cannomys badius), Dơi lá tai dài (Rhinolophus macrotis) và Dơi lá mũi nhỏ (Rhinolophus pusillus).
3. Hai loài thú nào trong danh lục còn ở mức nghi ngờ và cần điều tra bổ sung?
Hai loài chưa đủ cơ sở khẳng định chắc chắn là Báo gấm (Neofelis nebulosa) thuộc họ Mèo (Felidae) và Dơi lá quạt (Rhinolophus paradoxolophus) thuộc họ Dơi lá mũi (Rhinolophidae).
4. Dạng sinh cảnh nào tại Cham Chu có số lượng loài thú phân bố phong phú nhất?
Sinh cảnh rừng núi đất tập trung số lượng loài thú lớn nhất với 31 loài (chiếm 64,58% tổng số loài), tiếp theo là sinh cảnh rừng núi đá vôi với 22 loài (chiếm 45,83%), sinh cảnh làng bản nương rẫy có 14 loài (chiếm 29,16%) và thấp nhất là sinh cảnh thủy vực với 4 loài (chiếm 8,30%).
5. Khảo sát thực địa của đề tài được triển khai trên bao nhiêu tuyến đường và tại các địa bàn nào?
Tác giả đã khảo sát trên 7 tuyến đi bộ xuyên rừng (chiều dài mỗi tuyến từ 4 đến 5 giờ đi bộ) thuộc địa bàn 2 xã có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất là xã Yên Thuận (4 tuyến: Cao Đường - Đá Trắng, Cao Đường - Khuổi Cùng, Cao Đường - Nậm Tậu, Cao Đường - Nà Trang) và xã Phù Lưu (3 tuyến: Thôm Tấu - Kết Tử - Bó Hon, Nặm Nương - Quan Ba - Thẩm Ký, Lăng Đán - Lũng Giàng).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Diễn đã tổng hợp và bổ sung danh lục khu hệ thú tại khu rừng đặc dụng Cham Chu lên 48 loài thuộc 18 họ và 6 bộ, ghi nhận sự hiện diện của nhiều loài linh trưởng và thú móng guốc có giá trị bảo tồn nguồn gen cao. Công trình phản ánh thực trạng đa dạng thành phần loài tại đây còn ở mức thấp hơn so với các khu bảo tồn lân cận thuộc vùng Đông Bắc do áp lực từ việc săn bắn và chuyển đổi sinh cảnh nông nghiệp. Những phát hiện về cấu trúc phân loại học, phân bố sinh cảnh và hiện trạng sử dụng đất là căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quản lý và đề xuất giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng tại địa phương.