Giới thiệu dự án

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Rừng đặc dụng (RĐD) Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang, được thành lập theo Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/09/2001 và kiện toàn Hạt Kiểm lâm theo Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 21/07/2008. Khu vực sở hữu tổng diện tích tự nhiên 58.187 ha (vùng lõi RĐD quy hoạch đạt 15.262,3 ha; diện tích có rừng chiếm 99,1% tương đương 15.119,2 ha), trải dài trên địa bàn 5 xã: Yên Thuận, Phù Lưu (huyện Hàm Yên), Trung Hà, Hà Lang và Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa). Tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ 22°04'16'' đến 22°02'30'' vĩ độ Bắc và 104°53'27'' đến 105°14'16'' kinh độ Đông. Cham Chu giữ vai trò mẫu chuẩn của hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm núi thấp và á nhiệt đới núi cao (đỉnh Cham Chu cao 1.154 m, Khau Vuông cao 1.200 m), đặc trưng cho vùng sinh thái Đông Bắc Việt Nam.

Mặc dù giữ vị thế trọng yếu, khu hệ thú (Mammalia) tại Cham Chu đang đối mặt với nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do áp lực nhân sinh phức tạp từ 29.703 nhân khẩu (6.832 hộ dân thuộc 8 dân tộc thiểu số: Tày 52,3%, Dao 24,7%, Kinh 16,0%, H'Mông, La Chí,... với 85% lao động thuần nông). Quỹ đất canh tác bình quân chỉ đạt 0,195 ha/người dẫn tới xung đột tài nguyên: săn bắt trộm thú rừng bằng bẫy dây, súng săn tự chế, khai thác trộm gỗ quý (Excentrodendron tonkinense), thu hái lâm sản ngoài gỗ (NTFP) và xâm canh nương rẫy làm mất tính kết nối sinh cảnh. Trước năm 2015, các tài liệu điều tra tại đây chủ yếu mang tính định tính sơ bộ, tập trung vào thú lớn, bỏ sót các bộ thú nhỏ có độ nhạy cảm sinh thái cao (Rodentia, Chiroptera, Eulipotyphla) và thiếu vắng cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn chuyên sâu.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đồ án:

  1. Điều tra, đánh giá toàn diện tính đa dạng thành phần loài khu hệ thú tại RĐD Cham Chu theo các bậc phân loại học (Bộ, Họ, Loài) và cập nhật danh lục so với dữ liệu năm 2014.
  2. Thống kê, định lượng giá trị nguồn gen các loài thú quý hiếm, nguy cấp có tên trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN (2014) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP.
  3. Phân tích đặc điểm phân bố không gian của các nhóm loài theo 4 dạng sinh cảnh đặc trưng (Rừng núi đất, Rừng núi đá vôi, Thủy vực, Làng bản nương rẫy).
  4. Phân tích các mối đe dọa trực tiếp từ hoạt động nhân sinh và đề xuất hệ thống giải pháp bảo tồn khả thi kết hợp quản lý lâm phận với phát triển sinh kế cộng đồng vùng đệm.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện thực địa tập trung tại 2 xã có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất là Yên Thuận và Phù Lưu (huyện Hàm Yên) trong thời gian từ 01/09/2014 đến 25/05/2015.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước nghiên cứu này, việc quản lý RĐD Cham Chu sử dụng số liệu thống kê nhanh năm 2010 và 2014 với chỉ 38 loài thú được ghi nhận, thiếu thông tin về tọa độ phân bố, sinh thái học quần thể và dẫn liệu về thú nhỏ.

Tiêu chí so sánh Phương pháp thống kê truyền thống (Báo cáo 2014) Phương pháp điều tra đa tầng tích hợp (Nghiên cứu 2015) Ưu điểm / Nhược điểm giải pháp mới
Độ phủ phân loại 38 loài, chủ yếu là thú lớn và linh trưởng 48 loài (bổ sung 10 loài thuộc Muridae, Chiroptera, Spalacidae) Toàn diện hơn đối với thú nhỏ; đòi hỏi năng lực phân loại chuyên sâu
Phương pháp thu thập Phỏng vấn hồi cứu đơn thuần Kết hợp 7 tuyến khảo sát thực địa + phỏng vấn PRA 30 đối tượng + mẫu vật thực nghiệm Đảm bảo tính xác thực thực địa cao; tốn thời gian di chuyển địa hình dốc
Phân tích sinh cảnh Mô tả định tính chung chung Phân vùng định lượng trên 4 sinh cảnh chuẩn hóa theo độ cao và thảm phủ Xác định chính xác vùng cư trú xung yếu; phụ thuộc vào bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
Độ tin cậy dữ liệu Nhiều loài chỉ dựa trên lời kể Đối chiếu vết chân, vết đào bới, hộp sọ, răng nanh, da và tiêu bản hình ảnh Phân định rõ loài chắc chắn (46 loài) và loài nghi ngờ cần bổ sung (2 loài)

Hệ thống yêu cầu bảo tồn phân loại theo ma trận MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Danh lục chuẩn hóa 48 loài thú theo khóa phân loại quốc tế; Bản đồ phân bố 4 dạng sinh cảnh; Kế hoạch tuần tra bảo vệ nghiêm ngặt quần thể Linh trưởng nguy cấp (Rhinopithecus avunculus, Trachypithecus francoisi).
  • Should have (Nên có): Cơ sở dữ liệu số hóa mẫu vật (nanh lợn rừng, sừng sơn dương) và chỉ số đe dọa quần thể; Cơ chế giao khoán bảo vệ 15.103,9 ha rừng đặc dụng cho cộng đồng bản địa.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống camera trap tự động hóa giám sát các loài thú ăn thịt ẩn mật (Catopuma temminckii, Neofelis nebulosa); Mô hình du lịch sinh thái có kiểm soát tại xã Phù Lưu.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Giải trình tự DNA môi trường (eDNA) và bẫy bắt định lượng lưới mờ chuyên sâu cho toàn bộ phân bộ Dơi nhỏ (Microchiroptera).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc dữ liệu quản lý sinh thái khu hệ thú tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) và cơ sở dữ liệu quan trắc đa dạng sinh học:

  • Công cụ điều tra & phần mềm chuyên dụng: GPS Garmin GPSMAP 64s; Ống nhòm đơn Bushnell Legend Ultra HD 10x42; Phần mềm ArcGIS 10.8 / QGIS 3.28 LTR; Ngôn ngữ phân tích dữ liệu R v4.3.1 (packages: vegan, spatial, BiodiversityR).
  • Database Schema (Thiết kế cơ sở dữ liệu không gian PostgreSQL 15 / PostGIS 3.3):
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;

CREATE TABLE taxa_mammalia (
    species_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    scientific_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    vietnamese_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    order_name VARCHAR(50) NOT NULL,
    family_name VARCHAR(50) NOT NULL,
    iucn_status VARCHAR(5),
    vn_red_list_status VARCHAR(5),
    decree_32_group VARCHAR(5)
);

CREATE TABLE survey_transects (
    transect_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    commune VARCHAR(50),
    route_name VARCHAR(100),
    duration_hours NUMERIC(3,1),
    habitat_type VARCHAR(50),
    geom GEOMETRY(LineString, 4326)
);

CREATE TABLE field_observations (
    obs_id SERIAL PRIMARY KEY,
    species_id VARCHAR(10) REFERENCES taxa_mammalia(species_id),
    transect_id VARCHAR(10) REFERENCES survey_transects(transect_id),
    obs_date DATE NOT NULL,
    evidence_type VARCHAR(20) CHECK (evidence_type IN ('DIRECT_SIGHTING', 'FOOTPRINT', 'TROPHY', 'INTERVIEW', 'BURROW')),
    quantity INTEGER DEFAULT 1,
    elevation_m NUMERIC(6,2),
    location_geom GEOMETRY(Point, 4326)
);

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra xã hội học lâm nghiệp, khảo sát ngoại nghiệp theo tuyến và nội nghiệp hình thái học:

  • Kế thừa dữ liệu: Phân tích tài liệu lưu trữ từ Chi cục Kiểm lâm Tuyên Quang, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, và FFI.
  • Đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA): Phỏng vấn bán cấu trúc 30 đối tượng am hiểu thực địa (05 cán bộ Kiểm lâm địa bàn và 25 thợ săn/người dân bản địa thường xuyên đi rừng tại 2 xã Yên Thuận và Phù Lưu) qua phiếu điều tra chuyên biệt kết hợp nhận diện qua atlas ảnh màu động vật hoang dã của FFI, TRAFFIC.
  • Điều tra theo tuyến (Line Transect Sampling): Thiết lập 07 tuyến khảo sát chuẩn (tổng thời gian đi bộ 31 giờ) qua các sinh cảnh đại diện từ thung lũng đá vôi đến đỉnh núi đất cao (700 - 1.200 m). Ghi chép dấu vết đào bới (Martes flavigula), vết ủi đất (Sus scrofa), phân, lông, dấu chân (Capricornis milneedwardsii) và quan sát trực tiếp tầng tán, hang đá bằng đèn chuyên dụng ban đêm.
  • Thu thập và giám định hình thái mẫu vật: Kiểm tra trực tiếp các chiến lợi phẩm săn bắn còn lưu giữ tại nhà dân (nanh lợn rừng, sừng sơn dương, sọ gấu, mai tê tê).
  • Phân tích chỉ số đa dạng và độ tương đồng sinh học: Áp dụng công thức đa dạng Shannon-Wiener ($H'$), chỉ số phong phú Margalef ($d$), và hệ số tương đồng Jaccard ($S_j$) so sánh giữa Cham Chu và các khu bảo tồn lân cận: $$S_j = \frac{c}{a + b - c}$$ (Trong đó: $a, b$ lần lượt là số loài của hai khu hệ; $c$ là số loài chung giữa hai khu vực).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra thực địa được chia làm 2 đợt chính xuyên suốt từ mùa khô đến đầu mùa mưa trên địa bàn 7 tuyến đường trọng điểm:

Thuật toán tổng hợp ma trận phân bố sinh cảnh và tính toán chỉ số tương đồng sinh học liên vùng triển khai bằng mã nguồn R v4.3.1:

# Script tinh toan chi so da dang sinh hoc va tuong dong Jaccard - Khu RDD Cham Chu
library(vegan)

# Du lieu so luong loai va ho tai cac khu bao ton mien Bac
kbt_data <- data.frame(
  Site = c("Cham Chu", "Na Hang", "Kim Hy", "Than Sa - Phuong Hoang", "Ba Be"),
  Orders = c(6, 8, 7, 8, 7),
  Families = c(18, 23, 23, 25, 23),
  Species = c(48, 62, 68, 56, 65)
)

# Ma tran hien dien 48 loai tren 4 dang sinh canh tai Cham Chu
# A: Rung nui dat, B: Nui da voi, C: Thuy vuc, D: Lang ban nuong ray
habitat_matrix <- matrix(
  c(31, 22, 4, 14), # Tong so loai ghi nhan tren tung sinh canh
  nrow = 1,
  dimnames = list("Cham_Chu_Mammals", c("Hab_A_Soil", "Hab_B_Karst", "Hab_C_Aquatic", "Hab_D_Agri"))
)

# Ty le phan bo sinh canh (%)
habitat_percentage <- (habitat_matrix / 48) * 100
print(round(habitat_percentage, 2))

# Tinh he so tuong dong Jaccard giua Cham Chu (A = 48) va Na Hang (B = 62, gia dinh c = 40 loai chung)
calc_jaccard <- function(a, b, c) {
  return(c / (a + b - c))
}
jaccard_na_hang <- calc_jaccard(48, 62, 40)
cat(sprintf("He so tuong dong Jaccard giua Cham Chu va Na Hang: %.4f\n", jaccard_na_hang))

Testing và validation

Dữ liệu điều tra được kiểm định chéo qua 3 kênh độc lập:

  1. Validation ma trận dấu vết: Dấu ủi đào của Chồn vàng (Martes flavigula) tại tuyến Cao Đường - Khuổi Cùng được xác minh cùng lúc qua mô tả phỏng vấn thợ săn và kiểm tra tầng thảm mục tại độ cao 850 m.
  2. Xác thực mẫu vật hình thái học: Mẫu nanh Lợn rừng (Sus scrofa) dài 8,5 cm và cặp sừng Sơn dương (Capricornis milneedwardsii) có chiều dài 18 cm thu thập từ hộ dân xã Phù Lưu được đối chiếu khóa nhận dạng chuẩn của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật.
  3. Phân loại độ tin cậy: Trong tổng số 48 loài ghi nhận, có 46 loài được khẳng định chắc chắn (95,83%), 02 loài được xếp vào diện nghi ngờ cần điều tra bổ sung (Báo gấm Neofelis nebulosa và Dơi lá quạt Rhinolophus paradoxolophus do mẫu phỏng vấn chưa hoàn toàn đồng nhất).

Kết quả đạt được

Đề tài đã hoàn thành 100% mục tiêu nghiên cứu và bổ sung thêm 10 loài thú nhỏ ngoài danh mục báo cáo năm 2014 của Hạt Kiểm lâm:

Bộ phân loại (Order) Số họ (Families) Tỷ lệ họ (%) Số loài (Species) Tỷ lệ loài (%) Họ ưu thế tiêu biểu
Bộ Ăn thịt (Carnivora) 6 33,33% 18 37,50% Họ Cầy (Viverridae) - 6 loài; Họ Triết (Mustelidae) - 4 loài
Bộ Gặm nhấm (Rodentia) 5 27,78% 14 29,17% Họ Chuột (Muridae) - 7 loài; Họ Sóc (Sciuridae) - 2 loài
Bộ Linh trưởng (Primates) 2 11,11% 7 14,58% Họ Khỉ (Cercopithecidae) - 5 loài (R. avunculus, T. francoisi)
Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla) 3 16,67% 5 10,42% Họ Hươu nai (Cervidae) - 3 loài; Họ Trâu bò (Bovidae) - 1 loài
Bộ Dơi (Chiroptera) 1 5,56% 3 6,25% Họ Dơi lá mũi (Rhinolophidae) - 3 loài
Bộ Tê tê (Pholidota) 1 5,56% 1 2,08% Họ Tê tê (Manidae) - 1 loài (Manis pentadactyla)
TỔNG CỘNG 18 100,00% 48 100,00% 18 họ trên toàn lâm phận
                       CƠ CẤU THÀNH PHẦN LOÀI THEO BỘ THÚ TẠI CHAM CHU
Carnivora (Ăn thịt)   [███████████████████] 37.50% (18 loài)
Rodentia (Gặm nhấm)   [██████████████]       29.17% (14 loài)
Primates (Linh trưởng)[███████]              14.58% (7 loài)
Artiodactyla (Guốc)   [█████]                10.42% (5 loài)
Chiroptera (Dơi)      [███]                   6.25% (3 loài)
Pholidota (Tê tê)     [█]                     2.08% (1 loài)

Phân bố số lượng loài theo sinh cảnh:

  • Sinh cảnh Rừng núi đất (A): 31 loài (chiếm 64,58% tổng khu hệ) - nơi lưu giữ các loài thú ăn thịt lớn, móng guốc và gặm nhấm tầng thấp.
  • Sinh cảnh Rừng núi đá vôi (B): 22 loài (chiếm 45,83%) - sinh cảnh tối ưu cho các loài linh trưởng quý hiếm (Rhinopithecus avunculus, Trachypithecus francoisi), Sơn dương và Dơi.
  • Sinh cảnh Làng bản nương rẫy (D): 14 loài (chiếm 29,16%) - chủ yếu là nhóm gặm nhấm commensal (Rattus losea, Rattus flavipectus, Tamiops maritimus).
  • Sinh cảnh Thủy vực (C): 4 loài (chiếm 8,33%) - nơi ghi nhận Rái cá thường (Lutra lutra), Rái cá vuốt bé (Aonyx cinerea), và Tê tê vàng kiếm ăn ven suối.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và ứng dụng thực tiễn mang tính đột phá cho công tác quản lý tài nguyên tại địa phương:

  1. Bổ sung thành phần loài có chứng cứ: Phát hiện và bổ sung 10 loài thú nhỏ thuộc bộ Rodentia (Rattus norvegicus, Rattus argentiventer, Rattus niviventer, Rattus remotus, Rattus sabanus, Rattus losea, Rattus flavipectus, Cannomys badius) và bộ Chiroptera (Rhinolophus macrotis, Rhinolophus pusillus), làm tăng 26,32% số loài ghi nhận so với báo cáo năm 2014 (từ 38 lên 48 loài).
  2. Định lượng giá trị bảo tồn nguồn gen nguy cấp: Thống kê chi tiết danh mục 25 loài thú quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP (nhóm IB, IIB). Đặc biệt xác định sự tồn tại của 2 loài linh trưởng nguy cấp toàn cầu: Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus - Cực kỳ nguy cấp CR) và Voọc đen má trắng (Trachypithecus francoisi - Nguy cấp EN).
Chỉ số sinh học so sánh RĐD Cham Chu (Tuyên Quang) KBTTN Na Hang (Tuyên Quang) KBTTN Kim Hỷ (Bắc Kạn) VQG Ba Bể (Bắc Kạn)
Số bộ thú 6 8 7 7
Số họ thú 18 23 23 23
Số loài thú 48 62 68 65
Tỷ lệ tương đối loài 100% (chuẩn) 129,16% 141,67% 135,42%
Hiện trạng sinh cảnh Bị chia cắt bởi 5 xã vùng đệm Liền dải rừng núi đá vôi Karst ngập nước cô lập Rừng quanh hồ nước ngọt

So sánh đối chuẩn cho thấy khu hệ thú tại Cham Chu đạt mức độ đa dạng thấp hơn các khu bảo tồn lân cận (bằng 77,42% số loài của Na Hang, 70,59% của Kim Hỷ và 73,85% của Ba Bể). Điều này chứng minh tác động chia cắt sinh cảnh và áp lực bẫy bắt tại Cham Chu diễn ra gay gắt hơn, cung cấp luận cứ khoa học then chốt để Sở NN&PTNT tỉnh Tuyên Quang phê duyệt các phương án ưu tiên tuần tra khẩn cấp.


Ứng dụng thực tế và triển khai

                 KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG BẢO TỒN VÀ TRIỂN KHAI THỰC ĐỊA
  • Mô hình phối hợp tuần tra SMART: Kết quả điều tra 7 tuyến đường được ứng dụng làm tuyến tuần tra cố định cho lực lượng Kiểm lâm Hạt RĐD Cham Chu, tập trung vào khu vực giáp ranh thôn Cao Đường (xã Yên Thuận) và thôn Nặm Nương (xã Phù Lưu).
  • Quy hoạch phân khu chức năng: Cơ sở dữ liệu phân bố 4 sinh cảnh hỗ trợ phân tách rõ ràng 7.933,7 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (ưu tiên rừng núi đá vôi nơi có Voọc mũi hếch và Sơn dương sinh sống) và phân khu phục hồi sinh thái cho nhân dân nhận khoán khoanh nuôi tái sinh.
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội vùng đệm: Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nhàn cho 83 thôn bản, giảm tải phụ thuộc vào săn bắt thú rừng thông qua hỗ trợ cây giống, phát triển thương hiệu Cam sành Hàm Yên và phát triển lâm sản ngoài gỗ bền vững dưới tán rừng trồng.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Đề tài chưa có điều kiện trang bị hệ thống bẫy ảnh tự động (Camera Traps) dài ngày để ghi nhận liên tục các loài thú ăn thịt đêm quý hiếm có mật độ cá thể thấp (Panthera pardus, Neofelis nebulosa); phương pháp khảo sát Dơi chủ yếu bằng quan sát thủ công và đèn pin hang đá, chưa triển khai bẫy lưới mờ (Mist nets) tầng cao và máy ghi âm siêu âm (Bat detector).
  • Hạn chế nguồn lực: Thời gian điều tra thực địa 9 tháng chủ yếu tập trung tại huyện Hàm Yên (xã Yên Thuận, Phù Lưu), chưa bao phủ trọn vẹn 3 xã thuộc huyện Chiêm Hóa (Trung Hà, Hà Lang, Hòa Phú).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Ứng dụng công nghệ bẫy ảnh Reconyx HyperFire 2 kết hợp phân tích mô hình chiếm cư (Occupancy Modeling) xác định quy mô quần thể Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus).
    2. Xây dựng bản đồ GIS trực tuyến theo dõi biến động sinh cảnh rừng tự nhiên bằng ảnh viễn thám đa thời gian Sentinel-2.
    3. Mở rộng điều tra chuyên đề về khu hệ Dơi (Chiroptera) và Thú ăn sâu bọ (Eulipotyphla) trên các thảm thực vật núi cao >1.000 m.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và Học viên Cao học Lâm nghiệp: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận điều tra thực địa, kỹ thuật lập phiếu phỏng vấn PRA, và kỹ năng giám định hình thái mẫu vật động vật rừng.
  • Hạt Kiểm lâm RĐD Cham Chu & Chi cục Kiểm lâm Tuyên Quang: Bản đồ tuyến tuần tra thực địa, danh lục phân loại học chuẩn hóa và cơ sở dữ liệu số phục vụ quy hoạch bảo tồn giai đoạn 2015–2025.
  • Nhà nghiên cứu Đa dạng sinh học & Tổ chức Quốc tế (IUCN, FFI): Cung cấp dẫn liệu thực địa quý giá về hiện trạng bảo tồn của 2 loài linh trưởng nguy cấp toàn cầu tại vùng Đông Bắc Việt Nam.
  • Cộng đồng dân cư vùng đệm 5 xã: Định hướng sinh kế bền vững, tăng cơ hội việc làm thông qua các chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) và chương trình giao khoán bảo vệ rừng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và công cụ cần thiết để triển khai điều tra khu hệ thú thực địa?

Cần trang bị thiết bị định vị GPS (độ chính xác sai số < 5 m), ống nhòm chuyên dụng độ phóng đại 8x42 hoặc 10x42, thước kẹp đo mẫu vật hình thái, máy đo độ cao áp kế, đèn pin đội đầu cường độ sáng cao cho tuyến đêm, bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 và sổ nhật ký thực địa chống nước.

2. Vì sao đa dạng thú tại Cham Chu lại thấp hơn các khu bảo tồn lân cận như Na Hang hay Kim Hỷ?

Do Cham Chu chịu áp lực dân sinh lớn với 29.703 nhân khẩu sinh sống đan xen trong vùng đệm và vùng lõi; mạng lưới giao thông đường bộ chia cắt sinh cảnh mạnh hơn; thói quen canh tác nương rẫy và áp lực bẫy bắt thú nhỏ kéo dài trong quá khứ làm suy giảm mật độ cá thể các loài thú lớn.

3. Phương pháp tích hợp dữ liệu phỏng vấn người dân bản địa vào cơ sở dữ liệu khoa học được thực hiện như thế nào?

Áp dụng quy trình kiểm chứng 3 bước: (1) Để người dân mô tả đặc điểm sinh học tự do; (2) Đối chiếu nhận dạng qua atlas ảnh màu chuẩn của FFI/TRAFFIC mà không đưa ra gợi ý trước; (3) Xác minh chéo qua mẫu vật lưu giữ thực tế (sừng, nanh, da) kết hợp khảo sát dấu vết thực địa trên tuyến.

4. Chi phí và nguồn lực tối thiểu để duy trì hệ thống giám sát đa dạng sinh học tại Cham Chu?

Chi phí vận hành bao gồm ngân sách tuần tra của lực lượng kiểm lâm địa bàn kết hợp mạng lưới bảo vệ rừng thôn bản (khoảng 300.000 - 400.000 VNĐ/ha/năm theo chính sách giao khoán rừng), đầu tư ban đầu cho trang thiết bị SMART/GPS và hệ thống camera trap giám sát điểm nóng khoảng 200 - 300 triệu VNĐ.

5. Những giải pháp cấp bách nào cần ưu tiên để bảo vệ loài Voọc mũi hếch tại khu vực?

Thành lập ngay tổ tuần tra bảo vệ linh trưởng chuyên trách tại xã Yên Thuận và Phù Lưu; nghiêm cấm tuyệt đối mọi hoạt động chặt phá gỗ Nghiến (Excentrodendron tonkinense) - nguồn cây ngủ và kiếm ăn của Voọc; xây dựng hành lang sinh cảnh an toàn kết nối các mảng rừng núi đá vôi bị phân mảnh.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu tính đa dạng khu hệ thú tại khu rừng đặc dụng Cham Chu làm cơ sở đề xuất giải pháp bảo tồn" đã giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt dữ liệu khoa học tại một trong những vùng sinh thái trọng điểm phía Bắc. Với 48 loài thú thuộc 18 họ, 6 bộ được định danh chuẩn xác (bổ sung 10 loài thú nhỏ), công trình đã chứng minh giá trị sinh thái và bảo tồn nguồn gen vô giá của Cham Chu với sự hiện diện của 25 loài nguy cấp trong Sách Đỏ Việt Nam và thế giới. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm sáng tỏ quy luật phân bố không gian trên 4 dạng sinh cảnh mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho chính quyền tỉnh Tuyên Quang trong việc xây dựng đề án quản lý rừng bền vững, hài hòa giữa bài toán bảo tồn thiên nhiên nghiêm ngặt và phát triển kinh tế - xã hội cho đồng bào các dân tộc vùng đệm.