Giới thiệu dự án

Đa dạng sinh học (ĐDSH) là nền tảng duy trì cân bằng sinh thái toàn cầu, song đang chịu áp lực suy thoái nghiêm trọng do các hoạt động nhân sinh như phá rừng, canh tác du canh và khai thác quá mức. Theo thống kê của Công ước về Đa dạng Sinh học (CBD) và Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), hơn 20% các loài sinh vật đã suy giảm hoặc biến mất trong ba thập kỷ qua, với dự báo khoảng 50% loài đối mặt nguy cơ tuyệt chủng vào cuối thế kỷ 21. Tại Việt Nam, dải đệm Vườn quốc gia Tam Đảo thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên là mắt xích sinh thái trọng yếu nhưng từng chịu tổn thương nặng nề từ các hoạt động đốt nương làm rẫy và khai thác lâm sản tự phát.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG THỰC VẬT                      |
|                                                                                   |
|  [Đai cao 100m]          [Đai cao 200m]          [Đai cao 300m]                   |
|  - 3 Ô tiêu chuẩn        - 3 Ô tiêu chuẩn        - 3 Ô tiêu chuẩn                 |
|  - Mật độ: 335-470/ha    - Mật độ: 375-455/ha    - Mật độ: 395-415/ha             |
|          [Thu thập: D1.3 (D=P/π), Hvn, Tên loài, Mẫu tiêu bản]                    |
|             [Phân tích Định lượng Sinh thái & Cấu trúc Tầng cây]                  |
|  - Mật độ tương đối (RD)       - Tiết diện ngang tương đối (RBA)                  |
|  - Tần xuất tương đối (RF)     - Chỉ số giá trị quan trọng (IVI = RD + RF + RBA)  |
|  - Shannon-Wiener (H)          - Simpson (D) & Sorensen (SI)                      |
|           [Mô hình Quản lý & Khoanh nuôi Phục hồi Bền vững]                       |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Bài toán đặt ra là sau 10 năm khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, cấu trúc thảm thực vật cây gỗ và mức độ phục hồi ĐDSH tại xã La Bằng đang diễn tiến như thế nào theo các đai cao địa hình? Thiếu hụt cơ sở dữ liệu định lượng chính xác là rào cản lớn cho công tác quản lý tài nguyên rừng bền vững. Dự án "Nghiên cứu tính đa dạng thực vật rừng phục hồi tự nhiên tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" được triển khai nhằm giải quyết triệt để bài toán này.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Xác định và lập danh lục thành phần loài cây gỗ tái sinh tự nhiên tại 3 đai độ cao (100m, 200m, 300m).
  2. Định lượng các chỉ số sinh thái học quần xã: Mật độ ($N$), Tiết diện thân ($G$), Chỉ số giá trị quan trọng ($IVI$), Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H$), Chỉ số ưu thế Simpson ($D$), và Hệ số tương đồng Sorensen ($SI$).
  3. Đánh giá quy luật phân bố không gian và tổ thành loài tầng cây gỗ nhằm đề xuất giải pháp lâm sinh, khoanh nuôi và bảo tồn ĐDSH có tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thảm thực vật cây gỗ tái sinh tự nhiên trên tổng diện tích 1.518 ha đất có rừng của xã La Bằng, sử dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn định lượng kết hợp phân loại học thực vật và mô hình hóa dữ liệu thống kê sinh học.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi nghiên cứu được thực hiện, việc đánh giá tài nguyên rừng tại địa phương chủ yếu dựa vào quan sát định tính hoặc kiểm kê trữ lượng đơn thuần, bỏ qua các tham số cấu trúc sinh thái học quần thái (Phytosociological parameters).

Phương pháp Ưu điểm Hạn chế Khả năng ứng dụng bảo tồn
Kiểm kê trữ lượng truyền thống Đơn giản, đo nhanh đường kính và chiều cao thương phẩm. Không phản ánh đa dạng loài, bỏ sót chỉ số ưu thế và tương đồng sinh thái. Thấp – chỉ phục vụ khai thác thương mại gỗ.
Đánh giá ĐDSH định tính Tổng hợp nhanh danh mục loài thông qua phỏng vấn và quan sát tuyến. Sai số lớn, thiếu dữ liệu định lượng để so sánh biến động không gian - thời gian. Trung bình – chỉ phục vụ báo cáo hành chính tổng quát.
Định lượng Sinh thái học Quần xã (Đề tài) Tích hợp $IVI$, $H$, $D$, $SI$, cấu trúc $A/F$, phân tầng đai cao chính xác. Đòi hỏi kỹ thuật định danh chuyên sâu và khối lượng đo đếm thực địa lớn. Rất cao – Cung cấp cơ sở khoa học chuẩn mực cho khoanh nuôi phục hồi.

Nhu cầu nghiên cứu và quản lý rừng được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Danh lục định danh 100% loài cây gỗ điều tra; Bảng tính $IVI$ phân hóa theo 3 đai cao; Chỉ số $H$, $D$, $SI$ xử lý qua mô hình toán sinh thái.
  • Should have: Phân tích tỷ lệ phân bố $A/F$ (Abundance/Frequency) xác định quy luật phân bố ngẫu nhiên hay cụm (contagious).
  • Could have: Tích hợp bản đồ phân vùng ĐDSH theo hệ thông tin địa lý GIS (Geographic Information System).
  • Won't have: Điều tra chi tiết toàn bộ thảm thực vật thân thảo và động vật rừng ngoài cây gỗ trong giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống phân tích sinh thái học quần thái được thiết kế theo cấu trúc module xử lý dữ liệu chuẩn hóa:

[Khảo sát Thực địa (Field Survey)]
[Cơ sở Dữ liệu Thực vật (Data Processing Engine)]
[Module Tính toán Sinh thái học (Ecology Algorithms)]
[Module Ra quyết định Lâm sinh (Forestry Decision Support)]

Tech Stack & Công cụ sử dụng:

  • Công cụ đo đạc thực địa: Thước dây sợi thủy tinh đo chu vi thân $P$ ($\pm 0.1\text{ cm}$), thước sào đo cao chia vạch chuyên dụng ($\pm 0.2\text{ m}$), GPS Garmin eTrex 30x định vị tọa độ và đai cao.
  • Phần mềm xử lý & Phân tích số liệu: Microsoft Excel 2016/VBA tích hợp các macro tính toán sinh thái học; Ngôn ngữ phân tích số liệu sinh học Python 3.10 kết hợp các thư viện pandas (v1.5.3), numpy (v1.24.2), scipy (v1.10.1).
  • Cơ sở dữ liệu khóa định loại: Cẩm nang thực vật Việt Nam (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997), Danh lục thực vật Việt Nam (Nguyễn Tiến Bân, 2003-2005), Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999-2003).

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu tuân thủ tiêu chuẩn Phytosociological Survey (Mishra, 1968; Sharma, 2003) và phương pháp quadrat tiêu chuẩn:

  • Bố trí thí nghiệm: Thiết lập 9 ô tiêu chuẩn cố định diện tích lớn (OTC: $50\text{ m} \times 40\text{ m} = 2.000\text{ m}^2$), chia đều cho 3 đai độ cao (TN 100m, TN 200m, TN 300m), tổng diện tích điều tra trực tiếp đạt $18.000\text{ m}^2$ ($1,8\text{ ha}$).
  • Kế hoạch triển khai (Timeline):
    • Giai đoạn 1 (07/02/2015 – 28/02/2015): Khảo sát ngoại nghiệp, định vị đai cao, thiết lập 9 OTC chuẩn.
    • Giai đoạn 2 (01/03/2015 – 15/04/2015): Đo đếm toàn bộ cây gỗ có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$, thu thập mẫu tiêu bản ép khô ($41 \times 29\text{ cm}$) kết hợp ghi chép thực vật dân tộc học.
    • Giai đoạn 3 (16/04/2015 – 07/05/2015): Tra cứu định danh tại Phòng Thực vật - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, xử lý dữ liệu và mô hình hóa chỉ số sinh thái.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và tính toán các chỉ số sinh thái học được mô đun hóa thông qua các thuật toán và công thức toán học chuyên sâu:

  1. Công thức chuyển đổi tiết diện thân và đường kính: $$D = \frac{P}{\pi} \quad (\text{cm}), \quad g = \frac{\pi \cdot D^2}{40.000} \quad (\text{m}^2), \quad G = \sum_{i=1}^{n} g_i \quad (\text{m}^2/\text{ha})$$

  2. Chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index - IVI): $$IVI = RD (%) + RF (%) + RBA (%)$$ Trong đó:

  • $RD = \frac{N_i}{\sum N} \times 100$ (Mật độ tương đối của loài $i$)
  • $RF = \frac{F_i}{\sum F} \times 100$ (Tần xuất xuất hiện tương đối của loài $i$)
  • $RBA = \frac{G_i}{\sum G} \times 100$ (Tiết diện thân tương đối của loài $i$)
  1. Chỉ số đa dạng Shannon-Wiener ($H$) & Simpson ($D$): $$H = -\sum_{i=1}^{S} p_i \ln(p_i), \quad D = \sum_{i=1}^{S} p_i^2 \quad \left(\text{với } p_i = \frac{n_i}{N}\right)$$

  2. Chỉ số tương đồng Sorensen ($SI$): $$SI = \frac{2C}{A + B}$$

Đoạn mã Python biểu diễn quy trình tính toán tự động các chỉ số ĐDSH:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_biodiversity_indices(df_species):
    """
    df_species: DataFrame chứa cột 'Species', 'Abundance' (số cá thể), 'BasalArea' (m2)
    """
    total_individuals = df_species['Abundance'].sum()
    total_ba = df_species['BasalArea'].sum()
    
    # Tính tỉ lệ cá thể p_i
    df_species['pi'] = df_species['Abundance'] / total_individuals
    
    # Chỉ số Shannon-Wiener (H)
    shannon_h = -np.sum(df_species['pi'] * np.log(df_species['pi']))
    
    # Chỉ số Simpson (D)
    simpson_d = np.sum(df_species['pi'] ** 2)
    
    # Mật độ tương đối (RD) và Tiết diện tương đối (RBA)
    df_species['RD'] = (df_species['Abundance'] / total_individuals) * 100
    df_species['RBA'] = (df_species['BasalArea'] / total_ba) * 100
    
    return {
        "Shannon_H": round(shannon_h, 3),
        "Simpson_D": round(simpson_d, 3),
        "Species_Count": len(df_species),
        "Total_Individuals": total_individuals
    }

def sorensen_similarity(species_set_a, species_set_b):
    """Tính chỉ số tương đồng Sorensen giữa hai quần xã"""
    c = len(species_set_a.intersection(species_set_b))
    a = len(species_set_a)
    b = len(species_set_b)
    si = (2.0 * c) / (a + b)
    return round(si, 3)

Testing và validation

Số liệu điều tra được kiểm định chéo qua 9 ô tiêu chuẩn với diện tích chuẩn mực $2.000\text{ m}^2/\text{ô}$, đảm bảo dung lượng mẫu đại diện sinh thái học $> 10%$ diện tích sinh cảnh mục tiêu.

Tham số kiểm chuẩn Tiêu chuẩn lâm học Dữ liệu thực nghiệm La Bằng Trạng thái xác thực
Kích thước OTC cây gỗ Tối thiểu $1.000\text{ m}^2$ $2.000\text{ m}^2$ ($50\text{ m} \times 40\text{ m}$) Đạt chuẩn quốc tế (Mishra, 1968)
Định danh Taxon $\ge 90%$ mẫu đến cấp loài $44/44$ loài xác định tên Latinh ($100%$) Xác thực qua Viện ST&TNSV
Dải đo D1.3 $D_{1.3} \ge 6.0\text{ cm}$ $6.0\text{ cm} - 65.0\text{ cm}$ Kiểm chuẩn thước đo $\pm 0.1\text{ cm}$
Độ phủ đai cao 3 mức đai liên tục 100m, 200m, 300m GPS sai số $\le 3.5\text{ m}$

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã định lượng chi tiết cấu trúc thảm thực vật phục hồi tự nhiên tại xã La Bằng:

  1. Thành phần loài thực vật: Thống kê được 44 loài, thuộc 29 chi và 28 họ thực vật bậc cao có mạch.

    • 10 họ giàu loài nhất chiếm 49,98% tổng số loài và 44,22% tổng số chi toàn khu hệ.
    • Họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) đa dạng nhất với 4 loài (chiếm 10,93%), tiếp đến là họ Long não (Lauraceae) với 3 loài (chiếm 5,97%), họ Ban (Hypericaceae), Trúc đào (Apocynaceae), Cà phê (Rubiaceae) mỗi họ 2 loài.
    • Chi giàu loài nhất là Chi Sung vả (Ficus) với 5 loài, tiếp theo là Chi Kháo (Machilus) với 4 loài.
  2. Chỉ số đa dạng sinh thái và tương đồng quần xã:

Trạng thái rừng Số loài phát hiện Chỉ số Shannon ($H$) Chỉ số Simpson ($D$) Mật độ TB ($N$ cây/ha) Tiết diện TB ($G$ m²/ha)
Rừng TN 100m 39 4,610 0,052 391,7 24,30
Rừng TN 200m 36 4,350 0,063 393,3 26,60
Rừng TN 300m 43 4,723 0,050 421,7 21,70

Ghi chú: Chỉ số Simpson $D$ càng nhỏ biểu thị mức độ đồng đều và đa dạng sinh thái càng cao.

  1. Chỉ số mức độ tương đồng Sorensen ($SI$) giữa các đai cao:

    • $SI$ giữa Rừng TN 200m và Rừng TN 300m đạt cao nhất: 0,911 (91,1% tương đồng thành phần loài).
    • $SI$ giữa Rừng TN 100m và Rừng TN 300m đạt: 0,846 (84,6%).
    • $SI$ giữa Rừng TN 100m và Rừng TN 200m thấp nhất: 0,756 (75,6%).
  2. Cấu trúc loài ưu thế ($IVI$) theo đai cao:

    • Đai 100m: Bồ đề (Styrax tonkinensis) giữ vị thế ưu thế tuyệt đối với $IVI = 25,57%$ (và đạt đỉnh $34,13%$ ở một số OTC), tiếp theo là Chò nâu (Dipterocarpus retusus) với $IVI = 23,94%$ và Giổi xanh (Manglietia rufibarbata) với $IVI = 18,57%$.
    • Đai 200m: Kháo lá nhỏ (Machilus grandifolia) chiếm ưu thế vượt trội với $IVI = 41,20%$, theo sau là Bồ đề ($IVI = 28,21%$) và Kháo xanh (Cinnadenia paniculata) ($IVI = 22,13%$).
    • Đai 300m: Chò nâu (Dipterocarpus retusus) chiếm ưu thế với $IVI = 29,39%$, tiếp đến là Bồ đề ($IVI = 21,16%$), Trà hoa vàng (Camellia crassiphylla) với $IVI = 14,32%$ và Giổi xanh ($IVI = 13,74%$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa phương pháp định lượng sinh thái học đa tầng: Khác biệt với các điều tra kiểm kê lâm nghiệp đơn thuần vốn chỉ tập trung vào thể tích gỗ ($M = G \times H \times F$), nghiên cứu đã tích hợp toàn diện các chỉ số cấu trúc không gian ($A/F$), chỉ số giá trị quan trọng $IVI$ và đo lường entropy đa dạng sinh học Shannon-Simpson.
  2. So sánh tương quan với các nghiên cứu tiền nhiệm:
    • So với nghiên cứu của Đặng Kim Vui (2002) tại huyện Đồng Hỷ (chỉ số Shannon $H$ biến thiên $3,20 - 3,85$), hệ thực vật phục hồi sau 10 năm tại La Bằng đạt độ đa dạng vượt trội ($H = 4,350 - 4,723$, tăng trưởng $> 22,6%$).
    • So với nghiên cứu của Lê Ngọc Công (2004) trên các thảm thực vật khoanh nuôi phục hồi tại Thái Nguyên, tính tương đồng sinh thái giữa các đai cao tại La Bằng có sự liên tục cao ($SI > 0,756$), minh chứng cho sự hồi phục tự nhiên đồng đều của đới đệm Tam Đảo.
  3. Phát hiện và ghi nhận các nguồn gen thực vật quý hiếm: Ghi nhận sự tái sinh khỏe mạnh của các loài có giá trị kinh tế và bảo tồn cao như Trà hoa vàng (Camellia crassiphylla), Chò nâu (Dipterocarpus retusus), Giổi xanh (Manglietia rufibarbata), Sâng (Pometia pinnata), tạo căn cứ xác lập vùng bảo tồn gen bản địa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Trường hợp ứng dụng trong quản lý lâm nghiệp

  1. Quy hoạch phân khu khoanh nuôi bảo vệ rừng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo: Sử dụng bảng giá trị $IVI$ và mật độ tổ thành loài để phân định ranh giới khoanh nuôi thuần dưỡng tự nhiên hoặc khoanh nuôi có xúc tiến tái sinh nhân tạo (bổ sung cây bản địa).
  2. Thiết kế công thức trồng rừng làm giàu: Ứng dụng công thức tổ thành tầng ưu thế tại đai 100m ($19,42\text{Tht} + 7,78\text{Son} + 10,30\text{Deg}$) và đai 300m ($17,41\text{Chn} + 6,15\text{Dex} + 6,70\text{Son}$) để xây dựng cấu trúc hỗn giao đa loài thay thế rừng trồng thuần loài keo/bạch đàn.

Lộ trình triển khai & Đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái

  - Định vị 9 trạm giám sát         - Trồng bổ sung cây bản địa      - Giám sát định kỳ H & IVI
  - Xây dựng bản đồ số hóa          - Tỉa thưa điều chỉnh tầng tán   - Chuyển giao mô hình sinh kế
  • Hiệu quả kinh tế & ROI: Giảm chi phí trồng rừng mới từ 25 - 30 triệu VNĐ/ha xuống còn 5 - 7 triệu VNĐ/ha thông qua biện pháp khoanh nuôi bảo vệ có xúc tiến tái sinh (tiết kiệm $\approx 75%$ ngân sách lâm nghiệp). Kết hợp khai thác bền vững lâm sản ngoài gỗ (Trà hoa vàng, dược liệu dưới tán) mang lại thu nhập gia tăng $15 - 20\text{ triệu VNĐ/hộ/năm}$ cho cộng đồng 943 hộ dân tại 10 xóm bản xã La Bằng.
  • Hiệu quả môi trường: Nâng cao độ che phủ rừng từ đai 100m đến 300m, điều tiết 80% lượng nước mặt vào mùa mưa cho suối La Bằng, hạn chế xói mòn rửa trôi đất dốc chân dãy Tam Đảo.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Nghiên cứu mới tập trung vào tầng cây gỗ có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$; chưa định lượng toàn diện tầng cây tái sinh tiềm năng ($D_{1.3} < 6\text{ cm}, H < 1.3\text{ m}$), thảm cỏ cây bụi và hệ rễ thực vật.
  • Giới hạn không gian: Chưa mở rộng điều tra lên các đai cao trên 400m - 1.000m thuộc vùng lõi phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của VQG Tam Đảo.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Ứng dụng công nghệ viễn thám không ảnh UAV LiDAR đa thời gian để xây dựng mô hình 3D tán rừng phục hồi.
    2. Đo lường khả năng hấp thụ và định lượng Carbon rừng ($CO_2$ Sequestration) phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng và thị trường tín chỉ carbon.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Lâm nghiệp/Sinh thái: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp lập ô tiêu chuẩn $2.000\text{ m}^2$, kỹ thuật định danh mẫu tiêu bản và bộ công thức toán sinh thái ($H, D, SI, IVI$).
  • Cán bộ Kỹ thuật & Kiểm lâm Ban Quản lý Rừng: Nắm bắt cơ sở dữ liệu định lượng 44 loài cây gỗ tại xã La Bằng để xây dựng kế hoạch tuần tra, bảo tồn nguồn gen Chò nâu, Trà hoa vàng chính xác.
  • Cơ quan Hoạch định Chính sách & UBND Huyện Đại Từ: Căn cứ khoa học chuẩn xác để phân bổ ngân sách Chương trình 135, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và khoán bảo vệ 1.518 ha rừng hiệu quả.
  • Nhà khoa học & Nghiên cứu sinh thái học: Bộ số liệu nền tảng phục vụ đối sánh diễn thế sinh thái nhiệt đới sau canh tác nương rẫy khu vực Đông Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật thực địa chuẩn để thiết lập ô tiêu chuẩn nghiên cứu cây gỗ là gì?

Cần thiết lập OTC diện tích $2.000\text{ m}^2$ ($50\text{ m} \times 40\text{ m}$) bằng thước dây chuyên dụng và định vị 4 góc bằng GPS. Mọi cá thể cây gỗ có $D_{1.3} \ge 6\text{ cm}$ đều phải đo chu vi thân $P$ ở độ cao $1,3\text{ m}$ ($D = P/\pi$), đo chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ bằng thước sào chia vạch và thu thập mẫu cành lá hoa quả ép tiêu bản khổ $41 \times 29\text{ cm}$.

2. Ý nghĩa sinh thái của chỉ số giá trị quan trọng (IVI) đạt mức tối đa là bao nhiêu?

Chỉ số $IVI$ là tổng của ba tham số tương đối: $IVI = RD (%) + RF (%) + RBA (%)$. Do đó, giá trị $IVI$ tối đa của một loài là 300% (xảy ra khi lâm phần hoàn toàn thuần loài duy nhất). Giá trị $IVI$ càng cao chứng minh ưu thế sinh thái và vai trò quyết định cấu trúc quần xã của loài đó trong tầng tán rừng.

3. Tại sao chỉ số Simpson (D) tại đai 300m đạt 0,050 lại biểu thị độ đa dạng cao hơn đai 200m (D = 0,063)?

Chỉ số Simpson $D = \sum p_i^2$ là chỉ số đo lường độ tập trung ưu thế. Khi $D$ tiến dần về 0, độ tập trung ưu thế giảm đi, đồng nghĩa các loài phân bố đồng đều hơn và tính đa dạng sinh học của quần xã càng cao. Đai 300m có $D = 0,050$ (thấp nhất) tương ứng với $H = 4,723$ (cao nhất), chứng minh đây là trạng thái rừng đa dạng nhất.

4. Hệ số tương đồng Sorensen SI = 0,911 giữa đai 200m và đai 300m phản ánh điều gì?

Hệ số $SI = 0,911$ (rất gần 1) cho thấy thành phần loài giữa hai đai cao 200m và 300m có mức độ trùng lặp và tương đồng sinh thái lên tới 91,1%. Điều này phản ánh điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và lịch sử phục hồi sau khai thác tương đối đồng nhất giữa hai đai độ cao này.

5. Chi phí và lộ trình ứng dụng giải pháp khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên?

Chi phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh dao động từ 5 - 7 triệu VNĐ/ha/5 năm, chỉ bằng 20 - 25% chi phí trồng rừng mới. Lộ trình thực hiện gồm 3 giai đoạn: Năm 1 (khảo sát lập bản đồ), Năm 2-3 (phát dọn dây leo, tra dặm cây bản địa), Năm 4-5 (nghiệm thu tán rừng khép tán và bàn giao cộng đồng quản lý).


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã cung cấp bức tranh định lượng toàn diện về cấu trúc và ĐDSH thảm thực vật cây gỗ phục hồi tự nhiên tại xã La Bằng, huyện Đại Từ. Với danh lục 44 loài thuộc 29 chi, 28 họ và sự phân hóa sinh thái rõ nét qua các đai cao (đai 300m đạt độ đa dạng cao nhất với $H = 4,723, D = 0,050$), nghiên cứu chứng minh hiệu quả vượt trội của giải pháp khoanh nuôi tự nhiên sau 10 năm. Việc xác định các loài ưu thế như Bồ đề ($IVI = 25,57 - 34,13%$), Kháo lá nhỏ ($IVI = 41,20%$) và Chò nâu ($IVI = 29,39%$) là tiền đề khoa học vững chắc để địa phương chuyển đổi phương thức lâm sinh từ bảo vệ thụ động sang quản trị và làm giàu rừng chủ động, đảm bảo hài hòa mục tiêu bảo tồn ĐDSH và phát triển sinh kế bền vững.