Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài cây Trai lý (Garcinia fragraeoides) tại khu rừng đặc dụng Cham Chu, tỉnh Tuyên Quang" do sinh viên Nguyễn Công Dương thực hiện năm 2015 tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Văn Phúc. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Khoa Lâm nghiệp.

Về bối cảnh thực tiễn, Khu rừng đặc dụng Cham Chu được thành lập theo Quyết định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/09/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang với diện tích 15.902 ha nhằm bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm núi thấp có giá trị đa dạng sinh học cao, đặc trưng cho vùng Đông Bắc Việt Nam. Cây Trai lý (Garcinia fragraeoides) là loài cây gỗ lớn sinh trưởng trên núi đá vôi, mang giá trị khoa học và sinh thái quan trọng. Tuy nhiên, kể từ khi được phát hiện và công bố loài mới, Trai lý chưa được mở rộng điều tra về phân bố địa lý, đồng thời còn thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm vật hậu, sinh thái học và khả năng tái sinh tự nhiên.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là cung cấp các dẫn liệu lâm học cơ bản của loài Trai lý tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu, làm luận cứ khoa học cho công tác đề xuất giải pháp bảo tồn loài cây này. Mục tiêu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái và vật hậu của loài cây Trai lý.
  2. Xác định được một số đặc điểm sinh thái, phân bố và đặc điểm tái sinh của loài cây Trai lý tại khu vực nghiên cứu.
  3. Đề xuất các giải pháp bảo tồn loài cây này.

Đối tượng nghiên cứu là các cá thể cây Trai lý (Garcinia fragraeoides) phân bố trong trạng thái rừng tự nhiên tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại 2 xã Phù Lưu và Yên Thuận thuộc huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang (nơi ghi nhận mật độ phân bố tập trung nhất của loài trong vùng lõi khu bảo tồn), giới hạn khảo sát ở đai độ cao dưới 900 m (chủ yếu từ 650 m đến 900 m). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa và hoàn thiện số liệu diễn ra từ tháng 02/2015 đến tháng 06/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học của đề tài được xây dựng trên hệ thống lý thuyết sinh thái học cá thể, sinh thái học quần thể và cấu trúc - tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới. Tác giả vận dụng khung đánh giá tình trạng đe dọa của sinh vật theo tiêu chuẩn Sách đỏ IUCN với 9 bậc phân hạng (EX, EW, CR, EN, VU, NT, LC, DD, NE), kết hợp Sách đỏ Việt Nam (2007) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Về mặt cấu trúc lâm phần, nghiên cứu kế thừa quan điểm phân tầng rừng mưa nhiệt đới của GS.TS Thái Văn Trừng gồm 5 tầng: vượt tán (A1), ưu thế sinh thái (A2), dưới tán (A3), cây bụi (B), cỏ quyết (C), cùng hệ thống phân chia 14 kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam. Về mặt phân loại học, loài được tra cứu theo hệ thống phân loại của Đỗ Hoàng Chung (2006) và tài liệu thực vật rừng chuyên khảo.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp giữa kế thừa tư liệu và điều tra ngoại nghiệp:

  • Nguồn dữ liệu kế thừa: Báo cáo hiện trạng các loài bị đe dọa và sinh cảnh tại Cham Chu năm 2009 của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật; Báo cáo điều tra động, thực vật nguy cấp năm 2014 của Hạt Kiểm lâm Cham Chu; số liệu khí tượng thủy văn của trạm Hàm Yên.
  • Phương pháp điều tra ngoại nghiệp:
    • Lập 9 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình đại diện cho vùng phân bố của Trai lý (4 ô tại xã Phù Lưu, 5 ô tại xã Yên Thuận). Mỗi OTC có diện tích 1.000 m² ($25\text{ m} \times 40\text{ m}$), cạnh dài đặt song song với đường đồng mức, cạnh ngắn vuông góc với đường đồng mức.
    • Khảo sát thảm tươi, cây bụi và cây tái sinh bằng 5 ô dạng bản (ODB) bố trí trong mỗi OTC (1 ô ở tâm, 4 ô tại 4 góc), diện tích mỗi ODB là 20 m² ($2,5\text{ m} \times 4\text{ m}$); tổng số ODB điều tra là 45 ô.
    • Thu thập số liệu hình thái và cấu trúc: Đo đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) của cây tầng cao bằng thước kẹp kính; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng thước đo cao Blumeleiss kết hợp sào đo; đo độ tàn che bằng gương cầu lồi chia 96 ô tại 5 vị trí ngẫu nhiên trong OTC; lấy mẫu lá, vỏ, hoa, quả để định danh và đo kích thước hình thái; theo dõi các pha vật hậu từ tháng 1 đến tháng 5.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán trên phần mềm MS Excel theo bài giảng Thống kê và Tin học trong Lâm nghiệp. Tổ thành tầng cây cao được xác định thông qua chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$) theo công thức của Daniel Marmillod: $IV% = (N% + G%) / 2$ (trong đó $N%$ là tỷ lệ số cây, $G%$ là tỷ lệ tiết diện ngang). Tiêu chuẩn tham gia công thức tổ thành là $IV% \ge 5%$. Mật độ lâm phần được quy đổi về đơn vị cá thể/ha.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác bảo tồn đa dạng sinh học rừng tự nhiên nói chung và hệ sinh thái núi đá vôi tại Rừng đặc dụng Cham Chu nói riêng. Nêu bật sự thiếu hụt dữ liệu lâm học cơ bản của loài Trai lý kể từ khi được định danh, xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa khoa học - thực tiễn phục vụ công tác gây trồng, nhân giống và bảo tồn nguồn gen bản địa.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Tổng hợp các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về hình thái, vật hậu, sinh thái cá thể và cấu trúc tầng tán rừng tự nhiên. Phân tích các tiêu chí bảo tồn theo Sách đỏ IUCN và Sách đỏ Việt Nam.

Chương này trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên, dân sinh và kinh tế - xã hội khu vực Rừng đặc dụng Cham Chu (tổng diện tích tự nhiên 15.409,2 ha). Thống kê diện tích các trạng thái đất đai cho thấy đất có rừng chiếm 15.119,2 ha (99,1%), đất nông nghiệp có 235,8 ha (1,5%). Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc với nhiệt độ trung bình năm 22,9°C, lượng mưa trung bình 1.661 mm (4 tháng cao điểm từ tháng 6 đến tháng 9 chiếm 65,24% tổng lượng mưa năm). Về tài nguyên sinh vật, Cham Chu ghi nhận 906 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 425 chi, 136 họ (ngành Hạt kín chiếm ưu thế với 839 loài); khu hệ động vật gồm 37 loài thú (21 loài thuộc Sách đỏ Việt Nam), 47 loài chim và 11 loài bò sát. Dân số vùng lõi và vùng đệm có 29.703 nhân khẩu thuộc 8 dân tộc (Tày chiếm 52,3%, Dao 24,7%, Kinh 16,0%...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng khảo sát là cây Trai lý phân bố tự nhiên dưới đai cao 900 m tại 2 xã Phù Lưu và Yên Thuận. Mô tả hệ thống nội dung nghiên cứu gồm đặc điểm hình thái, vật hậu, đặc điểm khí hậu - địa hình, cấu trúc tổ thành - mật độ tầng cây cao, cấu trúc tái sinh và giải pháp bảo tồn. Quy chuẩn hóa quy trình lập 9 OTC diện tích 1.000 m² và 45 ODB diện tích 20 m², công thức tính toán độ tàn che, chỉ số giá trị quan trọng $IV%$ và mật độ cá thể.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày toàn bộ số liệu đo đếm thực nghiệm và phân tích lâm học của loài Trai lý qua các khía cạnh:

  • Phân loại và hình thái: Cây Trai lý thuộc ngành Hạt kín (Angiospermae), họ Măng cụt (Clusiaceae Lindl), nhóm cây gỗ lớn. Cây cao từ 20–25 m hoặc hơn, thân tròn thẳng, ít bạnh vè, vỏ ngoài xám thẫm bong mảng, thịt vỏ hơi hồng, tiết nhựa mủ vàng đặc trưng. Lá đơn mọc đối, phiến lá chất da dày, hình bầu dục dài hoặc mác ngắn, dài 10–15 cm, rộng 5–6 cm; mặt dưới có 5–7 đôi gân bậc hai nổi rõ; lá non màu tím đỏ.
  • Kích thước sinh trưởng thực tế: Số liệu đo đếm cây Trai lý trong lâm phần cho thấy đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) trung bình đạt 30,68 cm (dao động từ 11 cm đến 65 cm); chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) trung bình đạt 16,06 m (dao động từ 8 m đến 25 m).
  • Đặc điểm vật hậu: Ghi nhận chu kỳ từ tháng 1 đến tháng 5: Ra chồi và lá non vào tháng 1 – 2; xuất hiện nụ hoa vào tháng 2 – 3; hoa nở rộ vào tháng 3 – 4; bắt đầu đậu quả non vào tháng 4 – 5.
  • Đặc điểm phân bố sinh thái: Trai lý phân bố chủ yếu trên sườn núi đá vôi có độ dốc trung bình từ 30° đến 40°, nhiều điểm dốc đứng. Độ cao phân bố tập trung từ 700 m đến 900 m (riêng ô Yên Thuận 4 ghi nhận ở 650 m). Nơi phân bố có nhiệt độ trung bình năm 22,9°C (tối cao 28,2°C, tối thấp 15,5°C), lượng mưa trung bình dao động từ 1.200 mm đến 1.942 mm/năm.
  • Mật độ cá thể và tái sinh: Qua điều tra 9 OTC (tổng diện tích 0,9 ha), phát hiện tổng cộng 22 cá thể Trai lý trưởng thành (trung bình ~2,4 cây/OTC, tương đương 24,4 cây/ha). Ô có số lượng nhiều nhất là Yên Thuận 5 (6 cây), các ô ít nhất có 1 cây. Số lượng cây tái sinh rất thấp, toàn bộ 9 OTC chỉ ghi nhận 11 cây tái sinh.
  • Cấu trúc tầng cây cao tại xã Phù Lưu: Tổng mật độ tầng cây cao đạt 250 cây/ha. Có 6 loài tham gia công thức tổ thành ($IV% \ge 5%$). Loài Mạy tèo chiếm ưu thế lớn nhất ($IV% = 14,93%$). Cây Trai lý đứng thứ hai với $IV% = 8,01%$ (mật độ 20 cây/ha, tỷ lệ số cây 8%, tỷ lệ tiết diện ngang 8,02%, $D_{1.3}$ trung bình 27,13 cm, $H_{vn}$ trung bình 15,13 m). Công thức tổ thành xác lập được là: $$\text{14,93Mt + 8,01Tl + 7,94Dg + 7,68K + 5,79TrT + 5,59D + 50,08Lk}$$ (Trong đó: Mt: Mạy tèo, Tl: Trai lý, Dg: Dẻ gai, K: Kháo, TrT: Trâm tía, D: Dẻ, Lk: Loài khác).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả chính về chỉ tiêu hình thái, nhịp điệu vật hậu, biên độ sinh thái, thực trạng số lượng cá thể nghèo nàn và mật độ tái sinh tự nhiên kém của loài Trai lý. Kiến nghị các cơ quan chức năng, Hạt Kiểm lâm Cham Chu đưa Trai lý vào danh mục bảo tồn nghiêm ngặt, đồng thời triển khai nghiên cứu nhân giống nhân tạo để hỗ trợ phục hồi quần thể.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về đặc tính hình thái, nhịp sinh học và vị trí sinh thái của cây Trai lý tại khu vực nghiên cứu:

Hạng mục chỉ tiêu Giá trị trung bình Giá trị nhỏ nhất (Min) Giá trị lớn nhất (Max)
Đường kính ngang ngực $D_{1.3}$ (cm) 30,68 11,00 65,00
Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ (m) 16,06 8,00 25,00
Chiều dài phiến lá (cm) - 10,00 15,00
Chiều rộng phiến lá (cm) - 5,00 6,00
Nhiệt độ môi trường sống (°C) 22,9 15,5 28,2
Lượng mưa khu vực phân bố (mm/năm) 1.600 1.200 1.942
Đai cao phân bố thực tế (m) - 650 900
Độ dốc sườn núi đá vôi (độ) 30 – 40 - Dốc đứng

Khóa luận làm rõ cấu trúc tầng cây cao tại xã Phù Lưu thông qua các chỉ số định lượng:

Tên loài cây Số cây đo đếm (cây/0,4 ha) Mật độ quy đổi ($N$/ha) Tỷ lệ số cây ($N%$) Tỷ lệ tiết diện ($G%$) Chỉ số quan trọng ($IV%$)
Mạy tèo 19 48 19,00 10,85 14,93
Trai lý 8 20 8,00 8,02 8,01
Dẻ gai 8 20 8,00 7,88 7,94
Kháo 6 15 6,00 9,36 7,68
Trâm tía 8 20 8,00 3,57 5,79
Dẻ 3 8 3,00 8,17 5,59
Loài khác 48 119 48,00 52,15 50,08
Tổng cộng 100 250 100,00 100,00 100,00

Về mặt đóng góp khoa học, công trình là nghiên cứu thực nghiệm chuyên biệt đầu tiên về đặc điểm lâm học của loài cây Trai lý tại Rừng đặc dụng Cham Chu kể từ khi loài được mô tả định danh. Tác giả đã bổ sung các dữ liệu định lượng cụ thể về cấu trúc lâm phần, chứng minh Trai lý giữ vai trò là loài cây ưu thế thứ hai ($IV% = 8,01%$) trong quần xã thực vật núi đá vôi tại xã Phù Lưu. Về giải pháp bảo tồn, tác giả kiến nghị khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các cá thể mẹ hiện có tại 2 xã Phù Lưu và Yên Thuận trước áp lực xâm lấn canh tác nông nghiệp, đồng thời cảnh báo tình trạng tái sinh hạt rất kém (chỉ ghi nhận 11 cây tái sinh trên diện tích 0,9 ha điều tra) để đề xuất áp dụng các biện pháp hỗ trợ tái sinh nhân tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn bởi phạm vi đề tài:

  • Hạn chế về thời gian và vật hậu: Đề tài tiến hành trong thời gian ngắn từ tháng 02/2015 đến tháng 06/2015, do đó các chỉ tiêu vật hậu mới theo dõi được các pha ra chồi, tạo nụ, nở hoa và tạo quả non (từ tháng 1 đến tháng 5); chưa thể theo dõi trọn vẹn giai đoạn quả chín và phát tán hạt (thường diễn ra vào tháng 8 – 9).
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát thực địa mới chỉ tập trung tại 2 xã Phù Lưu và Yên Thuận ở đai cao dưới 900 m, chưa bao quát toàn bộ 5 xã thuộc diện tích 15.902 ha của Rừng đặc dụng Cham Chu.
  • Hạn chế về dữ liệu tái sinh: Nghiên cứu mới dừng lại ở việc kiểm đếm số lượng cây con tái sinh trong các ô dạng bản mà chưa đánh giá sâu nguyên nhân sinh lý hạt hoặc các yếu tố thổ nhưỡng, độ dày tầng đất cản trở khả năng nảy mầm của hạt Trai lý dưới tán rừng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra gồm:

  • Mở rộng phạm vi điều tra ở các đai cao trên 900 m và các xã còn lại của khu bảo tồn (Trung Hà, Hà Lang, Hòa Phú).
  • Tiếp tục theo dõi chu kỳ vật hậu trọn vẹn cả năm, đặc biệt là giai đoạn quả chín vào mùa thu.
  • Triển khai các thử nghiệm gieo ươm, xử lý hạt giống và giâm hom nhằm phục vụ công tác nhân giống nhân tạo loài Trai lý.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học và Đa dạng sinh học tham khảo phương pháp luận bố trí ô tiêu chuẩn, ô dạng bản điều tra thực vật rừng trên địa hình núi đá vôi chia cắt phức tạp.
  • Cán bộ nghiên cứu và quản lý rừng: Các nhà nghiên cứu thực vật học cần tài liệu đối chiếu hình thái và chỉ số $IV%$ của loài Trai lý; Ban quản lý Rừng đặc dụng Cham Chu và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang sử dụng số liệu tọa độ, mật độ để quy hoạch các phân khu bảo vệ nguồn gen nghiêm ngặt.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp ứng dụng công thức tính giá trị quan trọng $IV%$ của Daniel Marmillod trong phân tích cấu trúc tổ thành tầng cây cao (Mục 3.4 và 4.3), cùng hệ thống số liệu kích thước cá thể và chu kỳ vật hậu thực địa (Mục 4.1).

Câu hỏi thường gặp

1. Loài Trai lý (Garcinia fragraeoides) được phân loại vào họ thực vật nào và có đặc điểm hình thái nhận biết đặc trưng gì?
Trai lý thuộc ngành Hạt kín (Angiospermae), họ Măng cụt (Clusiaceae Lindl), là loài cây gỗ lớn cao từ 20–25 m. Thân cây tròn thẳng, rất ít bạnh vè, vỏ ngoài màu xám thẫm bong từng mảng, thịt vỏ hơi hồng và khi đẽo chảy nhựa mủ màu vàng đặc trưng. Lá đơn mọc đối, phiến lá dày chất da, dài 10–15 cm, rộng 5–6 cm, mặt dưới lá có 5–7 đôi gân bậc hai nổi rõ, lá non có màu tím đỏ.

2. Điều kiện khí hậu và lập địa nơi cây Trai lý phân bố tại Cham Chu có đặc điểm gì?
Trai lý phân bố chủ yếu trên sườn núi đá vôi có độ dốc lớn từ 30° đến 40°, nhiều nơi dốc đứng, ở đai cao từ 700 m đến 900 m (cá biệt có ô ở 650 m). Khu vực này có nhiệt độ trung bình năm là 22,9°C (tháng lạnh nhất 15,5°C, tháng nóng nhất 28,2°C) và lượng mưa trung bình năm đạt 1.600 mm (dao động từ 1.200 mm đến 1.942 mm).

3. Số lượng cá thể trưởng thành và tình hình tái sinh tự nhiên của loài Trai lý được ghi nhận như thế nào qua 9 ô tiêu chuẩn?
Số lượng cá thể trưởng thành rất thưa thớt, tổng cộng chỉ ghi nhận 22 cây trên diện tích 9 OTC (0,9 ha), trung bình ~2,4 cây/OTC (mật độ quy đổi khoảng 24,4 cây/ha). Ô xuất hiện nhiều nhất có 6 cây (Yên Thuận 5), ô ít nhất có 1 cây. Cây tái sinh đặc biệt khan hiếm, cả 9 OTC chỉ bắt gặp tổng số 11 cây tái sinh tự nhiên.

4. Vị trí của Trai lý trong công thức tổ thành tầng cây cao tại xã Phù Lưu được xác định ra sao?
Tại khu vực xã Phù Lưu, tầng cây cao có mật độ 250 cây/ha. Trai lý là loài ưu thế sinh thái đứng thứ hai trong quần xã với chỉ số giá trị quan trọng $IV% = 8,01%$, mật độ đạt 20 cây/ha, chiếm tỷ lệ 8,00% về số cây và 8,02% về tiết diện ngang, đường kính $D_{1.3}$ trung bình đạt 27,13 cm và chiều cao $H_{vn}$ trung bình đạt 15,13 m. Loài đứng đầu tổ thành là Mạy tèo ($IV% = 14,93%$).

5. Diễn biến nhịp điệu vật hậu của cây Trai lý trong 5 tháng đầu năm diễn ra theo trình tự nào?
Theo kết quả theo dõi từ tháng 1 đến tháng 5, cây Trai lý bắt đầu ra chồi và phát triển lá non trong tháng 1 – 2, hình thành nụ hoa vào tháng 2 – 3, hoa nở rộ vào giai đoạn tháng 3 – 4 và hình thành quả non trong khoảng tháng 4 – 5.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Công Dương đã giải quyết đầy đủ các mục tiêu đề ra, cung cấp hệ thống dẫn liệu thực nghiệm ban đầu có giá trị khoa học về hình thái, vật hậu, sinh thái và cấu trúc quần xã thực vật của loài cây gỗ quý Trai lý (Garcinia fragraeoides) tại Khu rừng đặc dụng Cham Chu. Kết quả nghiên cứu xác định rõ Trai lý là loài ưu thế thứ hai trong cấu trúc rừng núi đá vôi tại xã Phù Lưu ($IV% = 8,01%$), sinh trưởng ở đai cao 650–900 m với đường kính ngang ngực trung bình 30,68 cm. Đồng thời, công trình phản ánh thực trạng số lượng cá thể thấp và khả năng tái sinh tự nhiên rất hạn chế của loài, tạo cơ sở thực tiễn quan trọng cho công tác quy hoạch, quản lý và triển khai các giải pháp bảo tồn nguồn gen nguy cấp tại tỉnh Tuyên Quang.