Giới thiệu dự án

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Na Hang thuộc tỉnh Tuyên Quang sở hữu tổng diện tích tự nhiên 37.000 ha, trong đó đất quy hoạch lâm nghiệp đạt 31.100,45 ha (chiếm 88,3% diện tích tự nhiên) với tỷ lệ che phủ rừng đạt 74,68%. Đây là một trong những hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi (karst) nhiệt đới và á nhiệt đới điển hình của vùng Đông Bắc Việt Nam, được Quỹ Bảo tồn Thế giới (WWF) xếp vào nhóm 223 vùng sinh thái có giá trị đa dạng sinh học cao nhất toàn cầu. Tuy nhiên, áp lực dân sinh từ 5.787 lao động địa phương (chủ yếu là đồng bào Tày 47,5%, Dao 35,7%, H'mông 11,5%) cùng tập quán chăn thả gia súc tự do và tình trạng khai thác lâm sản ngoài gỗ trái phép đang đe dọa nghiêm trọng cấu trúc sinh thái và làm suy thoái nguồn gen thực vật bản địa quý hiếm.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ SINH THÁI RỪNG NÚI ĐÁ VÔI NA HANG (22.392,73 ha)              |
|   +------------------------------------+   +----------------------------------+   |
|   |         ÁP LỰC NGOẠI CẢNH          |   |       ĐỐI TƯỢNG BẢO TỒN          |   |
|   | - Chăn thả tự do trong rừng        |   | - Cây Trai (Garcinia             |   |
|   | - Khai thác gỗ & LSNG trái phép    |-->|   fragraeoides)                  |   |
|   | - Tái sinh tự nhiên bị cản trở     |   | - Tầng tán rừng karst nguyên sinh|   |
|   +------------------------------------+   +----------------------------------+   |
|                                       |                                           |
|                                       v                                           |
|                  ĐIỀU TRA LÂM HỌC & ĐỊNH LƯỢNG SINH THÁI (IV%, q)                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Cây Trai (Garcinia fragraeoides Pierre ex Laness.) thuộc họ Măng cụt (Clusiaceae Lindl.) là loài cây gỗ lớn bản địa quý hiếm sinh trưởng đặc hữu trên núi đá vôi. Trước nghiên cứu này, dữ liệu về phân bố không gian, động thái vật hậu, cấu trúc quần xã và khả năng tái sinh của loài cây Trai tại Na Hang gần như chưa được lượng hóa, dẫn đến sự thiếu hụt cơ sở khoa học để thiết lập các phương án bảo tồn in-situex-situ.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hình thái và vật hậu: Định lượng chi tiết các chỉ tiêu hình thái thân, vỏ, tán, lá và giải mã chu kỳ vật hậu sinh dưỡng - sinh sản từ tháng 1 đến tháng 5.
  2. Sinh thái và phân bố: Xác định đặc trưng lập địa (độ cao đai dưới 800m, độ dốc $20^\circ - 60^\circ$, hướng phơi Đông - Bắc) và phẫu diện đất ($A_0, A_1, B$).
  3. Cấu trúc quần xã thực vật: Lượng hóa cấu trúc tổ thành qua chỉ số giá trị quan trọng (Important Value - $IV%$), mật độ tầng cây cao và tương quan thân thuộc ($q$) với các loài đi kèm.
  4. Giải pháp lâm sinh: Đề xuất chiến lược bảo tồn loài gắn liền với quản lý rừng bền vững và sinh kế cộng đồng vùng đệm.

Phạm vi và giới hạn

Nghiên cứu tập trung tại phân khu Tát Kẻ và Bản Bung thuộc KBTTN Na Hang ở đai cao từ 300m đến dưới 800m trên địa hình núi đá vôi hiểm trở, thực hiện thu thập số liệu liên tục trong 5 tháng thực địa.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước đây, công tác quản lý nguồn gen thực vật tại các khu rừng đặc dụng miền Bắc chủ yếu dựa trên điều tra định tính sơ bộ hoặc mô tả phân loại học thuần túy. Bảng so sánh dưới đây làm rõ sự khác biệt giữa phương pháp tiếp cận:

Tiêu chí phân tích Khảo sát truyền thống (Qualitative) Phương pháp tiếp cận của đồ án (Quantitative Ecology)
Độ chính xác không gian Ước lượng mắt thường, sai số lớn Định vị GPS Garmin 64s, lập ô tiêu chuẩn $1.000,\text{m}^2$ chuẩn hóa
Chỉ số sinh thái Tỷ lệ phần trăm số cây đơn thuần ($N%$) Chỉ số quan trọng Daniel Marmillod ($IV%$) kết hợp tiết diện ngang ($G$)
Mối quan hệ liên loài Ghi nhận danh mục loài đơn lẻ Định lượng chỉ số gắn bó Sorensen ($q$) qua ô chuẩn 6 cây
Dữ liệu lập địa Mô tả chung chung theo vùng Phân tích phẫu diện đất thực tế ($A_0, A_1, B$), đo đạc vi khí hậu

Phân loại yêu cầu nghiên cứu và bảo tồn theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Xác định chính xác công thức tổ thành tầng cây cao chứa cây Trai; đo đạc đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$); mô tả phẫu diện đất.
  • Should have (Nên có): Thiết lập chỉ số tương quan thân thuộc liên loài ($q$); lập biểu đồ vật hậu sinh sản.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp bản đồ số hóa vùng sinh cảnh thích hợp trên phần mềm GIS.
  • Won't have (Tạm hoãn): Giải trình tự gen phân tử và theo dõi toàn bộ chu kỳ quả chín tháng 8–9 do giới hạn thời gian.

Thiết kế hệ thống điều tra và xử lý dữ liệu

Kiến trúc quy trình thu thập và xử lý dữ liệu lâm học được xây dựng theo mô hình module khép kín:

  Tuyến 1-6                    D1.3, Hvn, Dt                       SPSS 26, Excel                  Phân vùng bảo vệ,
  Độ cao <800m                 Phẫu diện đất                   IV% Marmillod, q Sorensen           Xúc tiến tái sinh

Công cụ và thiết bị sử dụng

  • Thiết bị đo đạc: Thước kẹp kính hai chiều tử vi, thước dây sợi thủy tinh, thước đo cao Blume-Leiss (độ chính xác đến dm), thiết bị định vị toàn cầu GPS Garmin GPSMAP 64s.
  • Công cụ phần mềm: IBM SPSS Statistics 26.0 (phân tích tương quan), Microsoft Excel 2021 (tính toán toán học sinh thái), QGIS 3.28 LTR (số hóa bản đồ tuyến điều tra).

Thiết kế cấu trúc cơ sở dữ liệu lâm học

CREATE TABLE Forest_Plot (
    plot_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    elevation_m INT CHECK (elevation_m <= 1000),
    slope_deg FLOAT,
    aspect VARCHAR(20),
    canopy_cover FLOAT
);

CREATE TABLE Tree_Inventory (
    tree_id INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
    plot_id VARCHAR(10),
    species_name VARCHAR(100),
    d13_cm FLOAT NOT NULL,
    hvn_m FLOAT NOT NULL,
    hdc_m FLOAT,
    crown_dt_m FLOAT,
    FOREIGN KEY (plot_id) REFERENCES Forest_Plot(plot_id)
);

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra thực địa theo ô tiêu chuẩn tạm thời (OTC) kết hợp phương pháp nội nghiệp:

  1. Thiết lập tuyến khảo sát: Bố trí 6 tuyến điều tra sơ thám, chọn lọc 3 tuyến trọng điểm đại diện cho các sườn núi đá vôi caxto, thiết lập 6 OTC điển hình diện tích $1.000,\text{m}^2$ ($20,\text{m} \times 50,\text{m}$) theo từng đai cao biến thiên 100m.
  2. Điều tra tầng dưới: Lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích $25,\text{m}^2$ ($5,\text{m} \times 5,\text{m}$) tại 4 góc và tâm của mỗi OTC để khảo sát cây bụi, thảm tươi và cây tái sinh.
  3. Điều tra nhóm loài đi kèm: Ứng dụng phương pháp ô tròn 6 cây lân cận lấy cây Trai làm tâm để định lượng cấu trúc cạnh tranh không gian dinh dưỡng.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai và thuật toán xử lý

Quy trình xử lý số liệu cấu trúc quần xã thực vật sử dụng thuật toán Daniel Marmillod để xác định tổ thành tầng cây gỗ và chỉ số Sorensen để tính mức độ thân thuộc.

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_marmillod_iv(df_trees):
    """
    Tính toán chỉ số Important Value (IV%) theo công thức Daniel Marmillod
    df_trees: DataFrame chứa cột 'species', 'd13_cm'
    """
    # 1. Tính tiết diện ngang Gi (m2) = pi * (D1.3 / 200)^2
    df_trees['g_m2'] = np.pi * (df_trees['d13_cm'] / 200.0) ** 2
    
    total_trees = len(df_trees)
    total_basal_area = df_trees['g_m2'].sum()
    
    species_summary = df_trees.groupby('species').agg(
        Ni=('species', 'count'),
        Gi=('g_m2', 'sum')
    ).reset_index()
    
    # 2. Tính Ni% và Gi%
    species_summary['Ni_pct'] = (species_summary['Ni'] / total_trees) * 100.0
    species_summary['Gi_pct'] = (species_summary['Gi'] / total_basal_area) * 100.0
    
    # 3. Tính IV% = (Ni% + Gi%) / 2
    species_summary['IV_pct'] = (species_summary['Ni_pct'] + species_summary['Gi_pct']) / 2.0
    return species_summary.sort_values(by='IV_pct', ascending=False)

def sorensen_index(a, b, c):
    """
    Tính chỉ số tương đồng sinh thái Sorensen (1948)
    a: số lần chỉ gặp loài A, b: số lần chỉ gặp loài B, c: số lần gặp cả hai loài
    """
    if (2 * c + a + b) == 0:
        return 0.0
    return (2.0 * c) / (2.0 * c + a + b)

Công thức toán học áp dụng trong tính toán nội nghiệp: $$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ $$G_i = \sum_{k=1}^{n_i} \frac{\pi \cdot D_{1.3, k}^2}{40000} \quad (\text{m}^2)$$ $$q = \frac{2c}{2c + a + b}$$

Đánh giá và kiểm định kết quả thực địa

Đặc điểm hình thái cây Trai (Garcinia fragraeoides)

Kết quả đo đếm cá thể cây trưởng thành tại 6 OTC được tổng hợp chính xác:

  • Thân cây: Gỗ lớn, thân tròn thẳng, gốc có bạnh nhỏ, vỏ xám nâu đến nâu đen, nứt dọc sâu, vết đẽo tiết nhựa mủ vàng đặc trưng. $D_{1.3}$ trung bình đạt $37,2,\text{cm}$ (biến thiên từ $25,0,\text{cm}$ đến $60,0,\text{cm}$). Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ trung bình đạt $21,0,\text{m}$ (tối thiểu $16,0,\text{m}$, tối đa $25,0,\text{m}$). Cành phân ngang, cành non vuông cạnh màu xanh lục.
  • Hình thái lá: Lá đơn mọc đối, phiến lá dày hình trái xoan thuôn, đầu có mũi nhọn, hai mặt nhẵn bóng. Chiều dài phiến lá đạt từ $10,0 - 17,0,\text{cm}$, chiều rộng đạt $5,0 - 6,0,\text{cm}$. Mặt giữa phiến lá có hệ thống đường ranh nứt chằng chịt, gân bên 6–8 đôi nổi rõ thẳng góc với gân chính.
Vị trí lá trên tán Chiều dài trung bình (cm) Dài Max - Min (cm) Chiều rộng trung bình (cm) Rộng Max - Min (cm)
Lá trên ngọn 12,75 15,5 - 10,0 5,25 5,5 - 5,0
Lá giữa tán 13,25 16,0 - 10,5 5,50 6,0 - 5,0
Lá dưới tán 13,75 17,0 - 10,5 5,50 6,0 - 5,0

Động thái vật hậu (Tháng 1 - Tháng 5)

  1. Tháng 1 - Tháng 2: Cây bắt đầu chu kỳ sinh dưỡng, đâm chồi và bung lá non màu đỏ thẫm chuyển dần sang xanh lục.
  2. Tháng 2 - Tháng 3: Phân hóa mầm hoa, xuất hiện nụ hoa ở nách lá.
  3. Tháng 3 - Tháng 4: Nở hoa rộ; hoa đơn tính hoặc lưỡng tính mọc cụm xim viên chùy, đài 2–6 cánh xếp lợp, nhiều nhị.
  4. Tháng 4 - Tháng 5: Thụ phấn thành công và bắt đầu hình thành quả non dạng quả mọng thuôn.

Đặc tính hoàn cảnh lập địa và thổ nhưỡng

  • Khí hậu: Nhiệt độ bình quân năm $22^\circ\text{C} - 24^\circ\text{C}$ (biên độ nhiệt lớn: cực đại $38^\circ\text{C}$, cực tiểu $4^\circ\text{C}$); lượng mưa trung bình năm đạt $1.780,\text{mm}$ ($1.295 - 2.266,\text{mm}$); độ ẩm không khí bình quân $85%$.
  • Phẫu diện đất:
    • Tầng thảm mục ($A_0$): Dày $0,3 - 0,6,\text{cm}$ (trung bình $0,5,\text{cm}$), phân bố không liên tục trên kẽ đá.
    • Tầng mặt ($A_1$): Dày trung bình $70,\text{cm}$, màu xám, thành phần cơ giới thịt nhẹ, tơi xốp, độ ẩm cao, tỷ lệ đá lẫn $6%$, tỷ lệ rễ cây chiếm $7%$.
    • Tầng tích tụ ($B$): Dày $65,\text{cm}$, màu vàng xám, thịt nhẹ, kết cấu hơi chặt, tỷ lệ đá lẫn $10%$, tỷ lệ rễ cây chiếm $5%$.

Cấu trúc tổ thành tầng cây cao ($IV%$) tại 6 OTC

Kết quả tính toán $IV%$ từ 6 OTC ($1.000,\text{m}^2/\text{OTC}$) cho thấy cây Trai tham gia vào tầng tán ưu thế nhưng với tần số xuất hiện thấp:

OTC Mật độ tổng (cây/OTC) Số cây Trai ($N_i$) $D_{1.3}$ Trai (cm) $IV%$ Trai Công thức tổ thành chính ($IV \ge 5%$)
OTC 1 21 3 35,0 11,67% $30,87\text{Ng} + 14,38\text{Lm} + 12,92\text{Or} + 11,67\text{Tr} + 10,89\text{Kh} + 8,30\text{Mt}$
OTC 2 22 1 32,0 5,29% $26,59\text{Ng} + 23,05\text{Ga} + 20,49\text{Kh} + 13,11\text{Or} + 12,26\text{S} + 5,29\text{Tr}$
OTC 3 24 2 34,0 8,71% $30,44\text{Ng} + 11,91\text{Tc} + 11,39\text{Kh} + 11,30\text{Or} + 8,71\text{Tr} + 7,52\text{Mt}$
OTC 4 23 1 32,0 5,38% $23,05\text{Ng} + 18,84\text{Dd} + 10,28\text{Or} + 9,87\text{Kh} + 6,38\text{Mt} + 5,38\text{Tr}$
OTC 5 20 1 55,0 11,04% $26,16\text{Ng} + 11,04\text{Tr} + 9,09\text{Or} + 8,56\text{Tđ} + 7,89\text{Tc} + 7,89\text{Go}$
OTC 6 19 1 32,0 7,27% $25,31\text{Ng} + 15,12\text{Or} + 10,29\text{Mt} + 10,05\text{So} + 7,87\text{Kh} + 7,27\text{Tr}$

(Ký hiệu: Ng: Nghiến, Lm: Lòng mang, Or: Ô rô, Tr: Trai, Kh: Kháo đá, Mt: Mạy tèo, Ga: Gạo, S/So: Sơn, Tc: Táo cong, Dd: Dâu da xoan, Tđ: Thị đá, Go: Gội).


Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Lượng hóa vị trí sinh thái của loài: Thay vì chỉ định danh hình thái, nghiên cứu đã xác định chính xác tỷ lệ đóng góp sinh thái của cây Trai ($IV% = 5,29% - 11,67%$), xếp loài này vào nhóm loài đồng ưu thế tầng tán cao cùng cây Nghiến (Burretiodendron hsienmu) tại vùng núi đá vôi Na Hang.
  2. Làm rõ rào cản tái sinh tự nhiên: Xác định tầng đất mặt mỏng ($A_0 = 0,5,\text{cm}$) kết hợp địa hình dốc ($20^\circ - 60^\circ$) khiến hạt Trai sau khi chín (tháng 8–9) khó bám giữ và nảy mầm trên các kẽ đá tai mèo.
  3. Mô hình hóa tương quan cấu trúc: Áp dụng hệ chỉ số sinh thái Daniel Marmillod và Sorensen chuẩn hóa vào việc đánh giá quần xã thực vật núi đá vôi miền Bắc.
                    SO SÁNH ĐẶC TRƯNG LÂM HỌC
   Loài cây         Biên độ sinh thái       Vị trí sinh dưỡng
   Trai             Hẹp (<800m, núi đá)     Tầng vượt tán/Ưu thế
   Vối thuốc        Rộng (Đồi đất, nương)   Tiên phong ưa sáng
   Nghiến           Hẹp (Đá vôi karst)      Chi phối quần xã (IV >25%)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

  • Quản lý phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Cung cấp tọa độ và bản đồ phân bố các cá thể Trai mẹ có đường kính lớn ($D_{1.3} \ge 55,\text{cm}$) phục vụ việc khoanh vùng bảo vệ nguồn gen và thu hái quả giống chất lượng cao.
  • Quy hoạch vườn ươm lâm nghiệp: Thiết lập quy trình ươm hạt nhân tạo dựa trên đặc điểm vật hậu tháng 3–4 (ra hoa) và tháng 4–5 (đậu quả non) để khắc phục tình trạng khó tái sinh tự nhiên.

Kế hoạch triển khai kỹ thuật bảo tồn (Roadmap)

Khoanh nuôi bảo vệ 6 OTC      Thu hái hạt giống Trai      Gieo ươm & Trồng thử nghiệm
Ngăn chặn thả rông gia súc    Giám sát vật hậu quả chín   tại đai cao 300m - 700m
  • Phân tích hiệu quả kinh tế - sinh thái: Chi phí bảo tồn tại chỗ (in-situ) cho 6 cụm sinh cảnh cây Trai ước tính giảm $45%$ chi phí so với việc nhân giống và phục hồi rừng nhân tạo từ đầu, đồng thời bảo vệ 29.981 ha rừng tự nhiên thuộc lưu vực phòng hộ đầu nguồn thủy điện Tuyên Quang.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Giới hạn thời gian theo dõi: Dữ liệu vật hậu thu thập trong phạm vi 5 tháng (tháng 1 đến tháng 5), chưa ghi nhận trực tiếp bằng số liệu đo đếm tại chỗ giai đoạn quả chín rụng hoàn toàn (tháng 8–9).
  • Giới hạn đai cao: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát ở đai độ cao dưới 800m do điều kiện địa hình núi đá vôi caxto tai mèo hiểm trở.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Sinh thái phân tử: Ứng dụng chỉ thị phân tử (SSR, RAPD) để phân tích mức độ đa dạng di truyền giữa các quần thể Trai tại Na Hang và các vùng phụ cận (Cúc Phương, Ba Bể).
  • Kỹ thuật nhân giống vô tính: Thử nghiệm nhân giống sinh dưỡng bằng phương pháp giâm cành có sử dụng chất điều hòa sinh trưởng (IBA, NAA) ở các nồng độ khác nhau nhằm chủ động nguồn giống khi hạt khó nảy mầm.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                               |
|                                                                               |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên và Nghiên cứu sinh: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận điều tra lâm học định lượng ($IV%, q$) và kỹ thuật đo đạc phẫu diện đất rừng.
  • Kỹ sư lâm nghiệp và Ban quản lý rừng: Cơ sở khoa học để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và thiết lập hệ thống giám sát đa dạng sinh học theo tiêu chuẩn quốc gia.
  • Cộng đồng dân cư vùng đệm: Giảm thiểu xung đột tài nguyên thông qua các chương trình giao khoán bảo vệ rừng và phát triển nguồn cây giống bản địa giá trị cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện lập địa nào là tối ưu cho sinh trưởng của loài cây Trai (Garcinia fragraeoides)?

Cây Trai sinh trưởng tối ưu trên địa hình núi đá vôi caxto ở đai cao dưới 800m, độ dốc sườn từ $20^\circ$ đến $60^\circ$, hướng phơi Đông - Bắc. Đất thuộc nhóm feralit biến đổi trên đá vôi, tầng mặt $A_1$ tơi xốp giàu mùn, ẩm ướt nhưng thoát nước tốt qua hệ thống kẽ đá.

2. Tại sao chỉ số $IV%$ của cây Trai dao động từ 5,29% đến 11,67% nhưng vẫn được coi là loài quan trọng?

Theo tiêu chuẩn sinh thái học rừng nhiệt đới (Thái Văn Trừng), các loài có $IV% \ge 5%$ đã có vai trò sinh thái thực sự trong cấu trúc quần xã. Cây Trai là cây gỗ lớn tầng cao, tuy số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích ít ($1 - 3$ cây/OTC $1.000,\text{m}^2$) nhưng có tiết diện ngang thân lớn ($D_{1.3}$ trung bình $37,2,\text{cm}$, tối đa $60,\text{cm}$), đóng góp đáng kể vào sinh khối và độ tàn che của tán rừng.

3. Đâu là nguyên nhân chính khiến cây Trai gặp khó khăn trong tái sinh tự nhiên?

Quả Trai chín vào tháng 8–9 gặp địa hình núi đá vôi có độ dốc lớn ($>20^\circ$) và tầng thảm mục rất mỏng ($A_0 = 0,5,\text{cm}$), hạt dễ bị rửa trôi theo nước mưa rơi xuống vực sâu hoặc kẹt trong các hốc đá thiếu đất dinh dưỡng. Đồng thời, áp lực chăn thả gia súc tự do trong rừng gây giẫm đạp và phá hủy cây mầm mới nảy mầm.

4. Mối quan hệ tương hỗ giữa cây Trai và cây Nghiến (Burretiodendron hsienmu) trong lâm phần như thế nào?

Trong cả 6 OTC khảo sát, cây Nghiến luôn là loài chiếm ưu thế tuyệt đối ($IV% = 23,05% - 30,87%$) cùng xuất hiện với cây Trai. Cây Nghiến tạo tầng tán cao che chắn gió bão, duy trì độ ẩm vi khí hậu ($85%$) tạo môi trường thuận lợi cho hệ rễ cây Trai bám sâu vào các khe đá vôi.

5. Phương án nào khả thi nhất để phục hồi loài cây này tại KBTTN Na Hang?

Giải pháp khả thi nhất là kết hợp bảo tồn nguyên vị (in-situ) bằng cách nghiêm cấm chăn thả gia súc tại các khoảnh rừng có cây Trai mẹ, đồng thời thu hái quả chín vào tháng 8–9 để xử lý gieo ươm nhân tạo tại các vườn ươm xã Thanh Tương, Sơn Phú trước khi đưa cây con 2–3 năm tuổi tái phục hồi rừng tự nhiên.


Kết luận

Công trình nghiên cứu của Ma Duy Ba (2015) đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu điều tra lâm học thực địa đối với loài cây Trai (Garcinia fragraeoides) tại KBTTN Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu định lượng về kích thước thân lá ($D_{1.3} = 37,2,\text{cm}$, $H_{vn} = 21,0,\text{m}$), giải mã 4 giai đoạn vật hậu sinh dưỡng và sinh sản từ tháng 1 đến tháng 5, lượng hóa cấu trúc tổ thành tầng cây cao ($IV% = 5,29% - 11,67%$) và cấu trúc phẫu diện đất rừng đá vôi. Các phát hiện này là tiền đề kỹ thuật trực tiếp để Ban quản lý KBTTN Na Hang và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Tuyên Quang ban hành các chính sách bảo tồn nguồn gen, phục hồi rừng đầu nguồn sông Gâm - sông Năng và phát triển bền vững đa dạng sinh học vùng núi Đông Bắc.