LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã công bố. Ngƣời cam đoan Lê Văn Quế i LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới TS. Đậu Quang Vinh, ngƣời đã tận tình dạy bảo, hƣớng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất, giúp đỡ và chia sẽ những khó khăn trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô Bộ môn Sinh học, Ban chủ nhiệm khoa KHTN Trƣờng Đại Học Hồng Đức - Thanh Hoá.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng Quản lý sau đại học và Ban lãnh đạo Trƣờng Đại Học Hồng Đức - Thanh Hoá đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Phòng giáo dục và đào tạo Thành phố Sầm Sơn; Lãnh đạo và nguyên lãnh đạo hai nhà trƣờng THCS Quảng Minh và THCS Bắc Sơn, thành phố Sầm Sơn; HĐSP trƣờng THCS Quảng Minh Thành phố Sầm Sơn đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập. Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của tất cả anh, chị em và các bạn lớp K12 Cao học Động vật học. Cuối cùng, tôi muốn tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả những ngƣời thân trong gia đình, đã luôn sát cánh bên tôi, quan tâm, động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận khoá học! Tác giả Lê Văn Quế ii MỤC LỤC M ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học.
2 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Sơ lƣợc nghiên cứu lƣỡng cƣ ở Việt Nam. Nghiên cứu về LC ở Thanh Hóa và KBTTN Pù Luông. Sơ lƣợc nghiên cứu về Họ nhái bầu Microhylidae.
Điều kiện tự nhiên, xã hội của Khu BTTN Pù Luông .1 Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng. 11 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khảo sát ngoài thực địa. Phƣơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
Phƣơng pháp nghiên cứu hình thái phân loại. Phƣơng pháp phân tích di truyền. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Thời gian thực hiện.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Danh sách thành phần loài Họ nhái bầu ở Khu BTTN Pù Luông. Phân bố của các loài thuộc Họ nhái bầu ở tỉnh Thanh Hóa. Đặc điểm hình thái, phân loại các loài thuộc Họ nhái bầu ở Pù Luông.
Sơ lƣợc về giống Vietnamophryne Poyarkov, Suwannapoom, Pawangkhanant, Aksornneam, Duong, Korost, and Che, 2018. Vietnamophryne orlovi Poyarkov, Suwannapoom, Pawangkhanant, Aksornneam, Duong, Korost, and Che, 2018 - Nhái Lùn Ðông Bắc. Microhyla fissipes Boulenger, 1884 - Nhái bầu hoa. Microhyla heymonsi Vogt, 1911- Nhái bầu hây môn.
Microhyla pulchra (Hallowell, 1861) - Nhái bầu vân. Các loài lƣỡng cƣ hiếm và có giá trị bảo tồn ở Khu BTTN Pù Luông. Áp lực đe dọa đến các loại Họ nhái bầu ở KBTTN Pù Luông. Hoạt động làm ruộng bậc thang và nƣơng rẫy.
Tác động từ hoạt động du lịch. 41 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO. P1 iv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.
Danh sách thành phần loài Họ Nhái bầu ở Pù Luông. Phân bố của các loài thuộc họ Nhái bầu ở tỉnh Thanh Hóa. So sánh các chỉ tiêu hình thái loài Nhái lùn Đông bắc. 23 v DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.
Bản đồ Khu BTTN Pù Luông. Một số hoạt động nghiên cứu. Hình biểu diễn các kí tự thể hiện các chỉ số. Danh sách thành phần loài Họ nhái bầu ở Pù Luông.
Phân bố của các loài thuộc họ Nhái bầu ở tỉnh Thanh Hóa. So sánh các chỉ tiêu hình thái loài Nhái lùn đông bắc. Màu sắc khi sống và trong bảo quản của loài Nhái lùn đông bắc. Phân bố và sinh cảnh sống của loài Nhái lùn đông bắc.
Cây phát sinh trong giống Nhái lùn ở Việt Nam. Màu sắc khi sống loài và trong bảo quản của loài Microhyla fissipes. Phân bố của loài Nhái bầu hoa ở Pù Luông. Màu sắc khi sống loài và trong bảo quản của loài Microhyla heymonsi.
Phân bố của loài Nhái bầu hây môn ở Pù Luông. Màu sắc khi sống và trong bảo quản của loài loài Microhyla pulchra. Phân bố của loài Nhái bầu vân ở Pù Luông. Một số tác động lên lƣỡng cƣ ở Pù Luông.
41 vi CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế KBTTN Khu Bảo tồn thiên nhiên LC Lƣỡng cƣ SÐVN Sách Ðỏ Việt Nam VQG Vƣờn Quốc gia vii MỞ Đ U 1. Lý do chọn đề tài Khu BTTN Pù Luông đƣợc thành lập từ năm 1999, có diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 17.171,53 ha và vùng đệm 9. Ðộ cao của khu bảo tồn thiên nhiên này từ 60 đến 1. Khu BTTN Pù Luông bao gồm hai dãy núi chạy song song theo hƣớng Tây Bắc - Ðông Nam, ngăn cách với nhau bởi một vùng thung lũng.
Rừng nguyên sinh ở đây là loại rừng nhiệt đới thƣờng xanh theo mùa. Kết quả của đợt khảo sát thực vật gần đây tại Pù Luông cho thấy, khu hệ thực vật đa dạng với 1.109 loài thực vật có mạch đã đƣợc xác định. Về khu hệ động vật, các kết quả điều tra bƣớc đầu đã xác định đƣợc 84 loài thú (gồm cả 24 loài dơi), 162 loài chim, 55 loài cá, 28 loài bò sát và 28 loài ếch nhái, 158 loài bƣớm, 96 loài thân mềm trên cạn đã đƣợc ghi nhận tại khu đề xuất BTTN Pù Luông. Các nghiên cứu trƣớc đây tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông tập trung chủ yếu vào thành phần loài; nghiên cứu về đặc điểm sinh học sinh thái; chƣa có mô tả nào về hình thái, di truyền của các loài lƣỡng cƣ thuộc Họ nhái bầu.
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu Họ nhái bầu Microhylidae ở Khu BTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa”. Đây là vấn đề rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Mục tiêu nghiên cứu Xác định danh sách thành phần các loài, đặc điểm hình thái, di truyền một số loài hiếm gặp thuộc Họ nhái bầu Microhylidae ở Khu BTTN Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa. Nội dung nghiên cứu - Khảo sát thực địa và thu thập mẫu vật các loài thuộc Họ nhái bầu Microhylidae; 1 - Phân tích các chỉ tiêu hình thái của các loài thuộc Họ nhái bầu Microhylidae; - Định loại mẫu vật và xác định thành phần loài thuộc Họ nhái bầu Microhylidae; - Xác định đặc trƣng về hình thái một số loài thuộc Họ nhái bầu Microhylidae.
Ý nghĩa khoa học Cung cấp dẫn liệu về thành phần loài Nhái bầu tại Khu BTTN Pù Luông từ đó làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý bảo tồn và khai thác bền vững nhóm động vật này. 2 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Sơ lƣợc nghiên cứu lƣỡng cƣ ở Việt Nam Theo Nguyen et al. (2009), nghiên cứu LC ở Việt Nam có lịch sử khá lâu đời nhƣng phát triển mạnh vào các giai đoạn cuối thế kỷ XIX, giữa và cuối thế kỷ XX và đặc biệt là những năm đầu thế kỷ XXI.
Vào nửa đầu thế kỷ 20 có công trình của đáng chú ý của Bourret R. (1942) mô tả 171 loài và phân loài LC. Đây đƣợc coi là những tài liệu đầy đủ nhất về LC của vùng Đông Dƣơng (Việt Nam, Lào và Campuchia) ở nửa đầu thế kỷ XX [42]. Nửa sau thế kỷ XX, có nhiều công trình nghiên cứu do các tác giả trong nƣớc thực hiện.
Số lƣợng loài LC ghi nhận ở Việt Nam tăng lên nhanh chóng. Đáng chú ý đƣợc tổng kết trong các công trình về danh lục các loài lƣỡng cƣ, bò sát Việt Nam của các tác giả nhƣ Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1996), trong đó lƣỡng cƣ có 82 loài. Đây có thể coi là đợt tu chỉnh đầu tiên và tƣơng đối đầy đủ về LC ở nƣớc ta cho đến thời kì này. Thời gian tiếp theo có hàng loạt các công trình nghiên cứu về lƣỡng cƣ Việt Nam đƣợc liên tục công bố nhƣ [20].
Năm 1997, Hoàng Xuân Quang, Lê Nguyên Ngật nghiên cứu về LC khu vực Nam Đông (Thừa Thiên - Huế) [16]; Hoàng Xuân Quang, Ngô Đắc Chứng, (1999) [15]; Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang (2000) và nhiều tác giả khác [19]. Nghiên cứu tổng quan về ếch nhái của tác giả Hồ Thu Cúc (1999) đã thống kê đƣợc 100 loài ở Việt Nam [4]. Năm 2001, Nguyễn Văn Sáng khảo sát khu hệ LCBS núi Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai [18]. Năm 2003, hàng loạt các loài lƣỡng cƣ mới đƣợc công bố cho khoa học: Bain mô tả sáu loài mới thuộc giống Rana: Rana bacboensis và R.
Năm 2004, Orlov et al. (2004): mô tả 3 loài mới cho giống Mycrohyla: M. pulverata ở núi Ngọc Linh, tỉnh Quảng Nam [35]. Tiếp theo đó là hàng loạt các công bố về lƣỡng cƣ của các tác giả trong và ngoài nƣớc.
Tổng kết giai đoạn này trong cuốn danh mục Lƣỡng cƣ, Bò sát Việt Nam của Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trƣờng (2005), đã ghi nhận lên tới 162 loài [21]. Từ 2006 đến 2009, các công trình về lƣỡng cƣ Việt Nam tiếp tục đƣợc công bố, bao gồm phát hiện vùng phân bố mới, mô tả loài mới. Theo tổng kết của Nguyen et al, 2009 hệ lƣỡng cƣ Việt Nam ghi nhận tới 176 loài [42]. Từ năm 2009 đến nay, có thể nói là thời kì ghi nhận nhiều công bố về ghi nhận mới các loài lƣỡng cƣ lần đầu tiên có phân bố ở Việt Nam, loài mới mô tả cho thế giới có mẫu chuẩn thu thập ở Việt Nam.
Đồng thời là thời kì có nhiều luận án tiến sĩ nghiên cứu về lƣỡng cƣ nhƣ: Hoàng Văn Ngọc (2011) nghiên cứu lƣỡng cƣ ở ba tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang [13]; Hoàng Thị Nghiệp (2012) nghiên cứu Khu hệ LC ở vùng An Giang và Đồng Tháp [12].