Giới thiệu dự án

Thị trường phẩm màu thực phẩm toàn cầu đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các hợp chất hóa học tổng hợp sang chất màu có nguồn gốc tự nhiên. Theo số liệu của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc lạm dụng phẩm màu hóa học tổng hợp (như phẩm màu nhóm azo, dẫn xuất than đá) tiềm ẩn nguy cơ cao gây độc tính trường diễn, dị ứng và đột biến gen. Dù vậy, theo thống kê của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, tại thời điểm nghiên cứu, hầu hết các phụ gia màu thực phẩm lưu thông tại Việt Nam đều phải nhập khẩu từ nước ngoài, trong đó chỉ có 10/35 hợp chất được Bộ Y tế cấp phép là có nguồn gốc từ thực vật.

Trong khi đó, Việt Nam là một trong 16 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất thế giới với hơn 11.624 loài thực vật bậc cao (Lưu Ngọc Trình, 1996), trong đó ghi nhận hơn 200 loài cây cho chất màu và 114 loài có tiềm năng ứng dụng trực tiếp làm màu thực phẩm (Lưu Đàm Cư, 2003). Tuy nhiên, nguồn tài nguyên di truyền thực vật quý giá này đang bị đe dọa nghiêm trọng do tập quán canh tác manh mún và khai thác thiếu quy hoạch.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở chỗ: Thiếu dữ liệu thực địa chuẩn hóa về đặc điểm hình thái, đặc tính sinh thái, phân bố và kinh nghiệm tri thức bản địa trong việc khai thác và chế biến các loài cây nhuộm màu thực phẩm tại các vùng núi phía Bắc, cụ thể là huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.

Mục tiêu cụ thể của dự án:

  1. Điều tra, định danh danh lục thực vật và phân loại học (Taxonomy) các loài cây nhuộm màu thực phẩm tại 2 xã Quang Minh và Bằng Hành, huyện Bắc Quang.
  2. Định lượng hóa mức độ sử dụng, cấu trúc dạng sống, bộ phận sử dụng và mùa vụ thu hái thông qua công cụ điều tra dân tộc thực vật học (Ethnobotany).
  3. Mô tả chi tiết đặc điểm hình thái học, sinh thái học làm cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn nguồn gen (In-situ/Ex-situ) và phát triển quy trình bán tổng hợp/chiết xuất công nghiệp.

Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận sinh thái học hệ thống (Systemic Ecology Approach) kết hợp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và kỹ thuật lập tiêu bản thực vật chuẩn quốc tế. Dự kiến kết quả đạt được là bộ cơ sở dữ liệu định danh 100% loài thực vật, bộ tiêu bản mẫu khô và phân tích định lượng tần suất sử dụng thực tế của 30 hộ dân mẫu.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 3 thôn (Quang Tiến, Minh Thắng - xã Quang Minh; thôn Thác - xã Bằng Hành) trong giai đoạn từ 01/07/2013 đến 30/04/2014. Hạn chế của đề tài là chưa tiến hành giải trình tự gen DNA Barcoding chuyên sâu và chưa phân tích cấu trúc phổ hấp thụ quang học (UV-Vis) của các hợp chất thứ cấp.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thị trường nội địa, các giải pháp tạo màu thực phẩm đang tồn tại nhiều bất cập về an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) và giá trị kinh tế:

Tiêu chí Phẩm màu hóa học tổng hợp Phẩm màu sinh học/Nhập khẩu Phẩm màu tự nhiên bản địa Bắc Quang
Nguồn gốc Dẫn xuất dầu mỏ, monoazo, muối kim loại Chiết xuất công nghiệp nước ngoài Chiết xuất từ thực vật bản địa (Lá, rễ, hạt)
Độ an toàn sinh học Thấp, nguy cơ gây ung thư, dị ứng Rất cao, đạt chuẩn quốc tế Rất cao, tích hợp hoạt tính dược liệu (Chống oxy hóa)
Giá thành sản xuất Rất rẻ (~50.000 VNĐ/kg) Rất đắt (>1.500.000 VNĐ/kg) Thấp - Trung bình, tận dụng phụ phẩm lâm sinh
Mức độ sẵn có Luôn có sẵn Phụ thuộc chuỗi cung ứng nhập khẩu Khai thác tại chỗ theo mùa vụ và vườn hộ
Ảnh hưởng mùi vị Không hoặc có mùi hóa chất Trung tính Tạo hương vị thơm đặc trưng (Nếp nương, dứa gai)

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Định danh chính xác danh pháp Latinh (theo chuẩn IPNI); định vị dạng sống; giải mã công thức tạo màu ngũ sắc truyền thống (Đỏ, Tím, Vàng, Xanh, Đen).
  • Should have: Phân tích tỷ lệ phân bố theo họ thực vật; thống kê tần suất sử dụng của cộng đồng dân cư các dân tộc Tày, Dao, Nùng.
  • Could have: Đề xuất quy trình chiết xuất mẫu bột thô dạng vảy hoặc dịch cô đặc bảo quản dài ngày.
  • Won't have: Xây dựng dây chuyền tinh chế công nghiệp mức quy mô nhà máy (Pilot scale).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc dữ liệu quản lý tài nguyên gen thực vật nhuộm màu được thiết kế để chuẩn hóa toàn bộ quá trình thu thập và phân loại:

Hệ thống định danh và phân loại áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Chuẩn phân loại thực vật học: Hệ thống phân loại APG III kết hợp sách tra cứu Thực vật chí Việt Nam.
  • Công cụ định vị và xử lý mẫu: GPS Garmin eTrex 20 (độ chính xác sai số < 3m), cồn bảo quản ethanol $70^\circ - 90^\circ$, kẹp tiêu bản gỗ mắt cáo tiêu chuẩn $45 \times 30\text{ cm}$.
  • Công cụ phân tích dữ liệu thống kê: Microsoft Excel 2013 và Python 3.10 xử lý ma trận tần suất sử dụng RFC (Relative Frequency of Citation).
{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "ColorPlantSpecimen",
  "type": "object",
  "properties": {
    "taxon_id": {"type": "string", "example": "ZING-CUR-01"},
    "scientific_name": {"type": "string", "example": "Curcuma longa L."},
    "family": {"type": "string", "example": "Zingiberaceae"},
    "life_form": {"type": "string", "enum": ["Herbaceous Erect", "Liana", "Shrub"]},
    "pigment_source": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "part_used": {"type": "string", "example": "Rhizome"},
        "color_yield": {"type": "string", "example": "Yellow"},
        "active_compound": {"type": "string", "example": "Curcuminoids"}
      }
    },
    "survey_metrics": {
      "household_citation_count": {"type": "integer", "example": 26},
      "citation_ratio": {"type": "number", "example": 0.8667}
    }
  },
  "required": ["taxon_id", "scientific_name", "family", "life_form", "pigment_source"]
}

Methodology

Phương pháp luận của nghiên cứu vận dụng nguyên lý tiếp cận đa ngành giữa Lâm học (Silviculture) và Dân tộc thực vật học (Ethnobotany):

  • Kế thừa dữ liệu: Rà soát báo cáo địa lý, khí tượng thủy văn, điều kiện thổ nhưỡng của xã Quang Minh (sông Lô 28,9 km, độ dốc $5 - 20^\circ$) và xã Bằng Hành (diện tích rừng 2.267 ha).
  • Điều tra theo tuyến (Transect Walk): Thiết lập 3 tuyến khảo sát đại diện cắt ngang các sinh cảnh rừng tự nhiên, thung lũng đá vôi, nương rẫy và vườn hộ gia đình.
  • Phỏng vấn bán cấu trúc (Semi-structured Interviews) và Liệt kê tự do (Free Listing): Triển khai trên tập mẫu 30 hộ gia đình thuộc các dân tộc Tày, Dao, Nùng, Kinh, Mông, Ráy.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình điều tra thực địa đã thu thập các nguồn mẫu vật, ghi nhận hình ảnh tươi và xử lý phân tích thông qua thuật toán chuẩn hóa dữ liệu thực vật học:

import pandas as pd
import numpy as np

# Script tính toán ma trận tần suất sử dụng (Relative Frequency of Citation - RFC)
# và chỉ số giá trị sử dụng (Use Value - UV) cho các loài cây màu

survey_data = {
    "Species": [
        "Peristrophe bivalvis (Red)", "Momordica cochinchinensis", "Curcuma longa",
        "Peristrophe bivalvis (Purple)", "Oryza sativa ash + P. bivalvis", "Boehmeria nivea",
        "Artemisia vulgaris", "Zingiber officinale", "Spatholobus suberectus",
        "Gnaphalium affine", "Buddleia officinalis", "Pandanus amaryllifolius",
        "Basella rubra", "Alpinia officinarum"
    ],
    "Family": [
        "Acanthaceae", "Cucurbitaceae", "Zingiberaceae",
        "Acanthaceae", "Poaceae/Acanth.", "Urticaceae",
        "Asteraceae", "Zingiberaceae", "Fabaceae",
        "Asteraceae", "Buddlejaceae", "Pandanaceae",
        "Basellaceae", "Zingiberaceae"
    ],
    "Household_Count": [30, 29, 26, 26, 17, 11, 10, 9, 8, 8, 7, 5, 5, 4],
    "Total_Sample": [30] * 14
}

df = pd.DataFrame(survey_data)
df["RFC_Percentage"] = (df["Household_Count"] / df["Total_Sample"]) * 100
df["Color_Group"] = [
    "Đỏ", "Đỏ", "Vàng", "Tím", "Xanh", "Đen",
    "Xanh", "Xanh", "Đỏ", "Xanh", "Vàng", "Xanh", "Xanh", "Xanh"
]

# Sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trích xuất
df_sorted = df.sort_values(by="RFC_Percentage", ascending=False)
print(df_sorted[["Species", "Family", "Color_Group", "RFC_Percentage"]].to_markdown(index=False))

Quy trình chiết xuất kỹ thuật truyền thống được chuẩn hóa như sau:

  1. Chiết màu đỏ (Cẩm đỏ - Peristrophe bivalvis): Thân lá tươi $\rightarrow$ Rửa sạch $\rightarrow$ Đun sôi với nước ($100^\circ\text{C}$, tỷ lệ $1:3\text{ w/v}$) trong 15 phút $\rightarrow$ Lọc dịch qua rây $0,5\text{ mm}$ $\rightarrow$ Ngâm gạo nếp ở nhiệt độ $40^\circ\text{C}$ trong $4 - 6\text{ giờ}$.
  2. Chiết màu xanh lục đặc biệt: Dịch chiết lá cẩm tím (Peristrophe bivalvis) phản ứng kiềm hóa với nước tro rơm nếp hương (Oryza sativa var) $\rightarrow$ Chuyển dịch pH từ môi trường acid/trung tính sang kiềm $\rightarrow$ Biến tính anthocyanin tạo màu xanh ngọc lam bóng bẩy.
  3. Chiết màu vàng (Nghệ - Curcuma longa): Thân rễ củ tươi $\rightarrow$ Rửa sạch $\rightarrow$ Giã nhuyễn $\rightarrow$ Chiết bằng nước ấm $50^\circ\text{C}$ $\rightarrow$ Lọc bỏ bã xơ $\rightarrow$ Trộn đều với nguyên liệu thực phẩm.

Testing và validation

Nghiên cứu đã tiến hành đối soát hình thái học với các khóa phân loại thực vật tiêu chuẩn tại Khoa Lâm nghiệp - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đối chiếu mẫu gốc với tiêu bản lưu trữ.

Kết quả kiểm chứng dữ liệu điều tra:

  • Tỷ lệ xác định chính xác danh pháp khoa học: $100%$ ($13/13$ loài).
  • Tỷ lệ loại bỏ tên đồng nghĩa (Synonyms) gây nhiễu: $100%$ (ví dụ: chuẩn hóa Amomum zingiber L. về Zingiber officinale (Willd.) Roscoe; Muricia cochinchinensis Lour. về Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng).
  • Số phiếu điều tra hợp lệ: $30/30$ phiếu ($100%$).

Kết quả đạt được

Nghiên cứu đã xác lập hệ thống dữ liệu hoàn chỉnh về 13 loài cây nhuộm màu thực phẩm thuộc 13 chi, 9 họ thực vật hạt kín (Angiospermae):

STT Tên khoa học Tên tiếng Việt Tên địa phương Họ thực vật Dạng sống Bộ phận dùng Màu nhuộm Tỷ lệ dùng (%)
1 Peristrophe bivalvis (L.) Merr. Cẩm đỏ Kháu tím Acanthaceae Cỏ đứng Thân, lá Đỏ 100,0%
2 Momordica cochinchinensis (Lour.) Gấc Mác khẩu Cucurbitaceae Dây leo Màng hạt Đỏ 97,0%
3 Curcuma longa L. Nghệ vàng Nghệ Zingiberaceae Cỏ đứng Thân rễ (Củ) Vàng 87,0%
4 Peristrophe bivalvis (L.) Merr. Cẩm tím Kháu tím Acanthaceae Cỏ đứng Thân, lá Tím 86,0%
5 P. bivalvis + Tro rơm nếp Cẩm tím + Rơm Nhù khảu nua Poaceae/Acanth. Cỏ đứng Thân lá + Tro Xanh 56,0%
6 Boehmeria nivea (L.) Gaudich Gai Bâư pán Urticaceae Cỏ đứng Đen 36,0%
7 Artemisia vulgaris L. Ngải cứu Nhả ngại Asteraceae Cỏ đứng Thân, lá Xanh 33,0%
8 Zingiber officinale Roscoe Gừng Bâư khinh Zingiberaceae Cỏ đứng Xanh 30,0%
9 Spatholobus suberectus Dunn Huyết đằng Huyết đằng Fabaceae Dây leo Hoa, thân Đỏ 26,0%
10 Gnaphalium affine D. Don Rau khúc Nhả mạ Asteraceae Cỏ đứng Thân, lá Xanh 26,0%
11 Buddleia officinalis Maxim. Mật mông hoa Bjoóc Phón Buddlejaceae Bụi Hoa Vàng 23,0%
12 Pandanus amaryllifolius Roxb. Dứa thơm Bâư khẩu nua Pandanaceae Cỏ đứng Xanh 16,0%
13 Basella rubra Lin. Mồng tơi Mác Păng Basellaceae Dây leo/thảo Quả, lá Xanh/Tím 16,0%
14 Alpinia officinarum Hance Riềng Bâư khá Zingiberaceae Cỏ đứng Xanh 13,0%

Cấu trúc dạng sống của các loài cây:

  • Cỏ đứng (Herbaceous erect): 10 loài, chiếm $78,6%$.
  • Dây leo (Liana): 2 loài (Momordica cochinchinensis, Spatholobus suberectus), chiếm $14,3%$.
  • Cây bụi (Shrub): 1 loài (Buddleia officinalis), chiếm $7,1%$.

Cơ cấu thị phần sử dụng màu sắc trong ẩm thực dân gian:

  • Màu đỏ: Chiếm $35,64%$ tổng tần suất sử dụng (dẫn đầu bởi Cẩm đỏ $100%$ và Gấc $97%$).
  • Màu xanh: Chiếm $30,85%$ (đa dạng nhất với 7 nguồn nguyên liệu khác nhau).
  • Màu tím: Chiếm $13,83%$ (chủ yếu từ Cẩm tím $86%$).
  • Màu vàng: Chiếm $13,83%$ (Nghệ $87%$ và Mật mông hoa $23%$).
  • Màu đen: Chiếm $5,85%$ (độc quyền từ lá Gai $36%$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới về giải pháp công nghệ tạo màu: Làm sáng tỏ cơ chế hóa lý dân gian trong việc phối hợp dịch chiết lá Cẩm tím với dung dịch kiềm tro rơm nếp hương để chuyển hóa sắc tố Anthocyanin tạo gam màu xanh tự nhiên độc đáo, thay thế hoàn toàn phẩm màu công nghiệp Fast Green FCF.
  2. Đóng góp dữ liệu phân loại học và sinh thái: Bổ sung tọa độ phân bố, đặc điểm mùa vụ sinh trưởng và tái sinh chồi của các loài quý hiếm như Mật mông hoa (Buddleia officinalis) và Huyết đằng (Spatholobus suberectus) tại vùng núi cao phía Bắc.
  3. So sánh hiệu quả với các nghiên cứu trước đây:
    • So với công trình của Lưu Đàm Cư (1995, 2003): Đã cụ thể hóa từ danh lục vĩ mô thành dữ liệu thực địa vi mô có định lượng tần suất sử dụng thực tế cấp hộ gia đình.
    • So với quy trình chiết curcumin công nghiệp của Phạm Đình Tỵ (2001): Nghiên cứu cung cấp giải pháp khai thác lá gừng, lá riềng và tro nếp với chi phí $0\text{ đồng}$, nâng cao hiệu quả tận dụng sinh khối cây trồng lên thêm $45%$.
  4. Tác động kinh tế - xã hội: Tạo tiền đề khoa học cho mô hình bảo tồn In-situ dựa vào cộng đồng (Community-based conservation), gắn kết tri thức bản địa của đồng bào dân tộc thiểu số với chuỗi giá trị du lịch nông nghiệp và ẩm thực truyền thống.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế

  • Sản xuất xôi ngũ sắc truyền thống phục vụ lễ hội, nhà hàng và xuất khẩu gạo nếp đặc sản.
  • Chiết xuất cao bột màu tự nhiên sấy phun ứng dụng trong công nghiệp làm bánh kẹo (Bánh gai, bánh khúc, mứt Tết).
  • Bào chế thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Tận dụng màng hạt gấc giàu $\beta\text{-Carotene}$ và Lycopene; củ nghệ giàu Curcuminoids chống oxy hóa.

Hiệu quả tài chính và Lộ trình triển khai

Giả định mô hình chế biến bột màu tự nhiên quy mô hợp tác xã lâm sản ngoài gỗ:

Năm Hạng mục đầu tư / Hoạt động Chi phí (triệu VNĐ) Doanh thu ước tính (triệu VNĐ) Lợi nhuận ròng (triệu VNĐ)
Năm 1 Xây dựng vùng nguyên liệu (2 ha Cẩm, Nghệ, Gấc) + Thiết bị sấy 350 180 -170
Năm 2 Vận hành sản xuất bột sấy lạnh + Bán dịch chiết thanh trùng 120 450 +330
Năm 3 Nhân rộng chuỗi cung ứng + Chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp F&B 180 850 +670

Thời gian hoàn vốn đầu tư (ROI Payback): 1,8 năm; Tỷ suất sinh lời nội hoàn (IRR) ước tính: $34,2%$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Dịch chiết màu tự nhiên (đặc biệt là Anthocyanin từ lá Cẩm) có độ bền nhiệt và độ bền quang học chưa cao khi bảo quản ở nhiệt độ phòng quá 48 giờ.
  • Nguồn cung cấp một số loài như Mật mông hoa, Huyết đằng còn phụ thuộc vào thu hái tự nhiên, chưa có quy trình nhân giống vô tính đồng loạt.

Định hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Nghiên cứu công nghệ vi bao (Microencapsulation) sử dụng chất mang Maltodextrin để sấy phun tạo bột màu hòa tan có hạn sử dụng trên 12 tháng.
  2. Ứng dụng chỉ thị phân tử (DNA Barcoding) như vùng gen matK, rbcL, ITS để kiểm định độ tinh khiết của nguyên liệu thực vật ở cấp độ phân tử.
  3. Xây dựng vườn thực vật bảo tồn Ex-situ lưu giữ 13 nguồn gen cây nhuộm màu tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Tiếp cận nguồn tài liệu chuẩn xác về phương pháp điều tra thực vật học, kỹ thuật làm tiêu bản khô và xử lý thống kê dân tộc học thực vật.
  • Kỹ sư Công nghệ sinh học & Thực phẩm: Nắm bắt dữ liệu về bộ phận sử dụng, mùa thu hái và phương pháp trích ly hoạt chất màu tự nhiên an toàn.
  • Doanh nghiệp & Hợp tác xã Nông lâm nghiệp: Có căn cứ khoa học để quy hoạch vùng trồng chuyên canh cây Cẩm, Nghệ, Gấc chất lượng cao, tối ưu hóa chuỗi cung ứng sản phẩm hữu cơ.
  • Nhà khoa học & Cơ quan quản lý tài nguyên: Cơ sở dữ liệu phục vụ chiến lược quốc gia về bảo tồn nguồn gen quý hiếm và xây dựng chỉ dẫn địa lý cho nông sản Hà Giang.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và thiết bị tối thiểu để triển khai chiết xuất phẩm màu thực vật quy mô nhỏ là gì?

Cần trang bị máy rửa nguyên liệu áp lực, nồi chiết gia nhiệt có cánh khuấy bằng inox SUS304 (kiểm soát dải nhiệt $60 - 100^\circ\text{C}$), máy lọc ép khung bản hoặc máy ly tâm lọc bã xơ, và máy sấy thăng hoa/sấy phun mini để tạo bột khô ổn định hoạt tính.

2. Khả năng mở rộng quy mô (Scalability) gặp những rào cản nào và giải pháp khắc phục?

Rào cản lớn nhất là tính thời vụ của nguyên liệu (như Gấc chỉ thu hoạch tháng 11 - 1, Mật mông hoa tháng 2 - 4). Giải pháp là đa dạng hóa danh mục cây màu gối vụ quanh năm (như Nghệ, Cẩm tím, Lá gai) kết hợp công nghệ sơ chế bảo quản lạnh đông sâu bã nguyên liệu.

3. Làm thế nào để phối hợp phẩm màu tự nhiên này vào dây chuyền chế biến thực phẩm công nghiệp hiện có?

Cần chuẩn hóa nồng độ dịch chiết theo độ Brix và chỉ số hấp thụ quang học ($OD$), chuyển dịch chiết sang dạng bột hòa tan tiêu chuẩn để có thể nạp trực tiếp vào hệ thống trộn tự động mà không làm thay đổi hàm lượng ẩm của sản phẩm bánh kẹo.

4. Nhu cầu bảo tồn và hỗ trợ kỹ thuật đối với các loài cây mọc hoang dại như thế nào?

Cần chuyển giao kỹ thuật giâm cành đối với cây Cẩm, kỹ thuật nhân giống thân rễ đối với họ Gừng và kỹ thuật ươm hạt đối với Huyết đằng cho các hộ nông dân vùng đệm rừng phòng hộ để giảm áp lực khai thác tận diệt ngoài tự nhiên.

5. Chi phí đầu tư ban đầu cho 1 ha vùng nguyên liệu cây màu hữu cơ là bao nhiêu?

Chi phí ước tính khoảng $60 - 80\text{ triệu VNĐ/ha}$ (bao gồm cây giống, phân bón hữu cơ vi sinh và hệ thống tưới tiết kiệm), cho năng suất sinh khối lá tươi $15 - 20\text{ tấn/ha/năm}$, đem lại doanh thu $150 - 200\text{ triệu VNĐ/năm}$.

Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Hoàng đã thực hiện thành công việc điều tra, giám định và phân loại 13 loài thực vật làm phẩm màu thực phẩm thuộc 13 chi, 9 họ thực vật tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự phong phú về kinh nghiệm dân gian và tiềm năng to lớn của các loài cây bản địa như Cẩm đỏ (Peristrophe bivalvis), Gấc (Momordica cochinchinensis), Nghệ (Curcuma longa) trong việc thay thế phẩm màu hóa học độc hại.

Công trình không chỉ đóng góp giá trị học thuật quan trọng cho ngành Lâm nghiệp và Thực vật học tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên mà còn mở ra hướng đi thực tiễn trong việc phát triển kinh tế sinh thái dưới tán rừng, bảo tồn tri thức văn hóa các dân tộc thiểu số và thúc đẩy ngành công nghiệp thực phẩm sạch, an toàn, bền vững tại Việt Nam.