Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Họ Gừng (Zingiberaceae) trên thế giới có khoảng 47 chi và hơn 1.000 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á. Tại Việt Nam, họ này ghi nhận gần 20 chi với gần 100 loài, trong đó loài Gừng núi đá có tên khoa học là Zingiber purpureum Roscoe (thuộc chi Zingiber, bộ Zingiberales). Đây là loài cây dược liệu và gia vị bản địa có giá trị kinh tế cao, chứa hàm lượng tinh dầu và các hoạt chất sinh học quan trọng (đặc biệt là hợp chất zerumbone có hoạt tính kháng khuẩn, kháng viêm và ức chế tế bào ung thư). Theo Quyết định số 80/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành năm 2005, Gừng núi đá đã được xếp vào danh mục nguồn gen cây trồng thực phẩm, dược liệu quý hiếm cần được bảo tồn.
Tại tỉnh Hà Giang, Gừng núi đá phân bố tự nhiên trên các vùng núi đá và được đồng bào các dân tộc sử dụng trong đời sống sinh hoạt cũng như y học cổ truyền. Tuy nhiên, do giá trị thương phẩm tăng cao, tình trạng khai thác ồ ạt, nhổ tận thu cả bụi ngoài tự nhiên đã làm suy giảm nghiêm trọng mật độ và nguồn gen của loài. Hoạt động gây trồng tại địa phương vẫn mang tính tự phát, phân tán ở quy mô vườn nhà, nguồn giống tạp chưa qua tuyển chọn và kỹ thuật nhân giống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống bằng hom củ. Để phục vụ công tác bảo tồn gắn với phát triển sản xuất hàng hóa, đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định được đặc điểm sinh học (đặc điểm hình thái các cơ quan) của cây Gừng núi đá tại khu vực nghiên cứu.
- Xác định được đặc điểm sinh thái (khí hậu, đất đai, cấu trúc quần xã thực vật, quy luật phân bố) của cây Gừng núi đá.
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển cây Gừng núi đá tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Đối tượng nghiên cứu: Cây Gừng núi đá (Zingiber purpureum Roscoe) trong điều kiện tự nhiên và gây trồng phân tán.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cao Bồ và xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống phân loại thực vật học (Plantae - Magnoliophyta - Liliopsida - Zingiberales - Zingiberaceae - Zingiber - Zingiber purpureum Roscoe) cùng các tài liệu phân loại thực vật chuẩn mực tại Việt Nam của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997, 2007), Phạm Hoàng Hộ, Võ Văn Chi & Dương Đức Tiến (1978), và Nguyễn Quốc Bình (2005). Các nghiên cứu về thành phần hóa thực vật của Đỗ Tất Lợi (1997, 2005) và Trịnh Thị Hương (2013) được kế thừa để làm rõ cơ sở dược lý của loài.
| Nhóm phương pháp |
Nội dung và công cụ thực hiện |
Nguồn dữ liệu / Quy chuẩn áp dụng |
| Kế thừa tài liệu |
Tổng quan nghiên cứu về phân loại học họ Gừng, sản xuất gừng toàn cầu, dược tính của Zingiber purpureum. |
Dữ liệu FAOSTAT (2014), Dược điển Việt Nam, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. |
| Điều tra thực địa & hình thái |
Thiết lập các tuyến điều tra điển hình qua các sinh cảnh, đai cao, dạng địa hình. Trên mỗi điểm phân bố, chọn 5 cây đại diện sinh trưởng tốt để đo đếm, chụp ảnh, lấy mẫu tiêu bản (thân, lá, hoa, quả, củ). |
Thước kẹp palme, thước dây, máy ảnh, GPS, kẹp tiêu bản, cồn ethylic, foocmol; định danh theo Nguyễn Nghĩa Thìn. |
| Nghiên cứu sinh thái & thổ nhưỡng |
- Khảo sát tọa độ, độ cao, hướng phơi, độ dốc bằng GPS và địa bàn. - Đào và mô tả phẫu diện đất (tầng A0, A1, A2, B1). - Lập ô dạng bản diện tích 100 m² trên tuyến để đếm số cá thể/khóm gừng. - Đo nhiệt độ, độ ẩm tại hiện trường và thu thập số liệu trạm quan trắc. |
- "Sổ tay điều tra quy hoạch rừng" (1995). - Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang năm 2018. - Nhiệt ẩm kế hiện trường. |
| Điều tra xã hội học (RRA) |
Phỏng vấn nhanh nông thôn theo phiếu soạn sẵn đối với cán bộ nông nghiệp, kiểm lâm và người dân địa phương về kỹ thuật trồng, phân bố, khai thác và sử dụng. |
Khảo sát 60 người (30 người/xã tại Cao Bồ và Thượng Sơn), đối tượng chính là đồng bào dân tộc Tày và Dao. |
| Xử lý số liệu nội nghiệp |
Tổng hợp, phân tích thống kê mô tả tần số xuất hiện, tỷ lệ phần trăm phân bố theo sinh cảnh, địa hình, đai cao. |
Phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel. |
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ giá trị kinh tế, dược liệu của Gừng núi đá và nguy cơ suy thoái nguồn gen ngoài tự nhiên do khai thác kiệt quệ. Xác định mục tiêu nghiên cứu gồm đặc điểm sinh học, sinh thái và giải pháp phát triển; nêu rõ ý nghĩa học thuật trong việc bổ sung dữ liệu lâm học và ý nghĩa thực tiễn đối với phát triển kinh tế rừng tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Tổng quan trên thế giới: Họ Zingiberaceae gồm khoảng 45–47 chi, hơn 1.000–1.300 loài. Chi Zingiber gồm khoảng 100 loài, trung tâm đa dạng là Đông Nam Á. Thống kê sản lượng gừng thế giới giai đoạn 2006–2012 theo FAOSTAT (2014) ghi nhận diện tích dao động từ 415.337 ha (năm 2006) đến 322.157 ha (năm 2012), năng suất tăng từ 35,431 tạ/ha lên 65,032 tạ/ha, sản lượng đạt hơn 2,09 triệu tấn vào năm 2012. Hợp chất zerumbone trong tinh dầu gừng núi đá chiếm tỷ lệ cao (từ 37,5% đến 72,3%), có tác dụng kháng khuẩn đối với Micrococcus pyogenes var aureus, Mycobacterium tuberculosis và chống khối u trên mô hình thực nghiệm.
- Tổng quan tại Việt Nam: Thống kê 19 chi với khoảng 136–145 loài họ Gừng. Điểm danh và mô tả đặc điểm nhận biết của các chi tiêu biểu: Alpinia (Riềng, Sẹ), Amomum (Sa nhân, Thảo quả), Boesenbergia (Bồng nga truật), Curcuma (Nghệ), Distichochlamys (Gừng đen), Hedychium (Ngải tiên), Kaempferia (Địa liền), Zingiber (Gừng). Tổng thuật các công trình nghiên cứu thành phần tinh dầu loài Zingiber purpureum tại Yên Tử (Quảng Ninh), Pù Huống (Nghệ An) và dự án nhân giống in vitro tại Bắc Kạn.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định cụ thể đối tượng nghiên cứu là cây Gừng núi đá mọc tự nhiên và trồng tại xã Cao Bồ và Thượng Sơn (huyện Vị Xuyên) trong thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2019. Mô tả chi tiết quy trình 5 bước: kế thừa tài liệu, điều tra thực địa theo tuyến kết hợp ô dạng bản 100 m², phương pháp mô tả hình thái 5 cá thể đại diện, phương pháp lập phẫu diện đất theo quy chuẩn điều tra rừng và phương pháp phỏng vấn 60 người dân bản địa bằng công cụ RRA.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Đặc điểm hình thái:
- Thân: Cây thảo nhiều năm, cao từ 1,0 m đến 1,3 m (thường >100 cm), tiết diện cắt ngang thân tròn, thân rễ dạng củ phân nhánh nhiều.
- Lá: Mọc xếp 2 dãy, không cuống; phiến lá hình trái xoan hẹp thuôn dài 10–15 cm (có thể dài tới 20 cm), rộng 2,5–3,5 cm (rộng nhất 5 cm); cuống lá ngắn (<5 cm, khoảng 1,5 cm); mép lá có lông mi mảnh, phiến lá màu xanh đậm, có sọc dọc, có mùi thơm đặc trưng.
- Hoa & Quả: Cụm hoa dạng bông hình trứng, dài 30–60 cm mọc thẳng từ thân rễ trên cuống mập dài 20–30 cm; lá bắc xếp lợp màu lục chuyển sang hồng đỏ khi già; tràng hoa màu trắng, cánh môi màu vàng nhạt chia 3 thùy. Mùa hoa vào tháng 5–6 (hoặc tháng 7–9). Mỗi khóm có 3–5 hoa, ra hoa 1 lần/năm. Quả nang hình bầu dục 3 ô, chứa hạt màu đen có áo hạt mềm màu trắng.
- Củ & Rễ: Vỏ củ màu đỏ nâu, thịt củ trung tâm màu xám, phần thịt phụ màu vàng; củ non màu vàng thơm, củ già chắc, mùi thơm ngọt hơi hắc; khối lượng củ <200 g, chiều dài củ 5–10 cm, rộng 2–3 cm; số củ con đạt 8–10 củ/khóm; năng suất 2–3 kg củ/khóm; chu kỳ sinh trưởng kéo dài trên 10 tháng.
| Chỉ tiêu hình thái |
Kích thước / Đặc điểm ghi nhận thực tế |
| Chiều cao thân khí sinh |
100 – 130 cm |
| Kích thước phiến lá |
Dài 10 – 15 cm (tối đa 20 cm), rộng 2,5 – 3,5 cm (tối đa 5 cm) |
| Cuống lá |
Ngắn (khoảng 1,5 cm, <5 cm), mép có lông mi |
| Chiều dài cụm hoa |
30 – 60 cm (cán mập dài 20 – 30 cm) |
| Số lượng hoa / khóm |
3 – 5 hoa/khóm, tần suất 1 lần/năm |
| Kích thước củ |
Dài 5 – 10 cm, rộng 2 – 3 cm, khối lượng <200 g |
| Số củ con / khóm |
8 – 10 củ con |
| Năng suất củ |
2 – 3 kg củ/khóm |
- Đặc điểm sinh thái và điều kiện lập địa:
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm tại Vị Xuyên đạt 23,3 °C (thấp nhất tháng 1 là 14,7 °C, cao nhất tháng 6 là 28,6 °C). Lượng mưa trung bình năm đạt 2.126,7 mm, tập trung cao nhất vào tháng 7 (570,6 mm) và thấp nhất vào tháng 2 (11,9 mm). Độ ẩm không khí trung bình đạt 79%.
| Tháng |
Nhiệt độ TB (°C) |
Lượng mưa TB (mm) |
Độ ẩm không khí TB (%) |
| 1 |
14,7 |
30,8 |
79 |
| 2 |
17,3 |
11,9 |
74 |
| 3 |
20,8 |
78,1 |
81 |
| 4 |
25,5 |
168,5 |
80 |
| 5 |
28,0 |
150,2 |
74 |
| 6 |
28,6 |
239,6 |
79 |
| 7 |
28,4 |
570,6 |
78 |
| 8 |
27,7 |
352,2 |
80 |
| 9 |
27,8 |
308,9 |
77 |
| 10 |
24,6 |
24,6 |
76 |
| 11 |
20,9 |
176,1 |
86 |
| 12 |
15,8 |
15,2 |
84 |
| Bình quân |
23,3 |
Tổng: 2.126,7 |
79 |
- Thổ nhưỡng: Đất rừng nơi phân bố có độ dày tầng đất từ 66 cm đến 85 cm, hàm lượng mùn cao, tơi xốp, giữ ẩm tốt nhưng thoát nước nhanh. Mô tả phẫu diện đất ghi nhận 4 tầng rõ rệt: Tầng A0 (dày 6–9 cm, độ ẩm cao, vật rụng đang phân hủy, xốp); Tầng A1 (dày 9–15 cm, đất màu nâu, thành phần cơ giới thịt trung bình, hơi ẩm, hạt mịn, có rễ to); Tầng A2 (dày 15–30 cm, màu nâu, thịt trung bình đến sét, ít hang hốc); Tầng B1 (dày 30–75 cm, nâu sáng, thịt nặng đến sét, ít rễ).
- Cấu trúc quần xã thực vật: Tầng tán chính A2 cao 15–18 m gồm các loài Nhội (Bischofia javanica), Tông dù (Toona sinensis), Xoài rừng (Mangifera longipes), Dẻ gai (Castanopsis chinensis), Mun (Diospyros mun). Tầng dưới tán A3 cao 6–7 m gồm Trai lý (Garcinia fagracoides), Nhọc (Polyalthia sp.). Tầng cây bụi cao trên 1 m gồm Đơn nem, Sói rừng, Lấu, Tam tầng, Mua huyết hồng sắc, Bo rừng, Đom đóm, Cơm nguội 5 cạnh, Huyết giác. Tầng thảm tươi gồm Cỏ giác lông, Cỏ tranh, Cỏ lá tre, Quyển bá. Độ tàn che của tán rừng dao động từ 0,4 đến 0,7 (trung bình ~0,6), độ che phủ thảm tươi khoảng 40%.
- Phân bố thực địa: Điều tra 4 km tuyến bắt gặp 77 cây (tần suất trung bình 19,2 cây/km). Tổng hợp trên 6 tuyến điều tra ghi nhận 102 bụi/cá thể.
- Theo sinh cảnh: Tỷ lệ bắt gặp cao nhất ở Rừng tự nhiên (91,67% số tuyến), tiếp theo là Rừng trồng (66,67%), Nương rẫy (58,33%), Vườn nhà (58,33%) và rất thấp ở Trảng cỏ (12,63%).
- Theo vị trí địa hình: Phân bố chủ yếu ở sườn đồi núi (chiếm 42,4% trên tuyến; 37,7% trong ô tiêu chuẩn), đỉnh núi (7,3% trên tuyến; 5,8% trong OTC), chân núi (3,7% trên tuyến; 3,1% trong OTC).
- Theo đai cao: Gừng núi đá phân bố tập trung ở đai cao >1000 m (ghi nhận 66 bụi, chiếm 35,9% tổng tuyến hoặc 74,5% tương quan so với đai <1000 m ghi nhận 36 bụi, chiếm 19,6% tổng tuyến hoặc 25,5%).
| Tiêu chí phân bố |
Phân loại |
Tỷ lệ bắt gặp / Số lượng ghi nhận |
| Sinh cảnh |
- Rừng tự nhiên - Rừng trồng - Nương rẫy - Vườn nhà - Trảng cỏ |
- 91,67% số tuyến điều tra - 66,67% số tuyến điều tra - 58,33% số tuyến điều tra - 58,33% số tuyến điều tra - 12,63% số tuyến điều tra |
| Vị trí địa hình |
- Sườn đồi núi - Đỉnh núi - Chân núi |
- 42,4% (81 bụi trên tuyến) / 37,7% (trong OTC) - 7,3% (14 bụi trên tuyến) / 5,8% (trong OTC) - 3,7% (7 bụi trên tuyến) / 3,1% (trong OTC) |
| Đai cao địa hình |
- Đai >1.000 m - Đai <1.000 m |
- 66 bụi (chiếm 74,5% tương quan đai cao) - 36 bụi (chiếm 25,5% tương quan đai cao) |
- Giải pháp bảo tồn và phát triển: Theo dõi định kỳ sinh trưởng và khả năng tái sinh tự nhiên; xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông lâm kết hợp để giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên; nâng cao ý thức cộng đồng địa phương trong công tác quản lý tài nguyên.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ chỉ số hình thái, sinh thái và hiện trạng phân bố của loài tại huyện Vị Xuyên. Đề xuất 4 nhóm kiến nghị cụ thể: bảo vệ tán rừng tự nhiên; tập huấn kỹ thuật nhân giống và canh tác; liên kết tiêu thụ với doanh nghiệp dược phẩm; xây dựng vườn giống gốc và vườn cây đầu dòng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về hình thái học và sinh thái học của loài Gừng núi đá (Zingiber purpureum Roscoe) tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang:
- Dữ liệu hình thái định lượng: Xác định thân khí sinh cao 1,0–1,3 m; phiến lá dài 10–15 cm, rộng 2,5–3,5 cm; cụm hoa dài 30–60 cm; củ có vỏ đỏ nâu, ruột xám pha vàng, khối lượng <200 g, chiều dài 5–10 cm, rộng 2–3 cm; số lượng củ con đạt 8–10 củ/khóm; năng suất củ tươi đạt 2–3 kg/khóm; chu kỳ sinh trưởng trên 10 tháng.
- Dữ liệu sinh thái và lập địa: Xác định khoảng nhiệt độ thích hợp trung bình 21–27 °C (nhiệt độ bình quân năm 23,3 °C), lượng mưa 2.126,7 mm, độ ẩm 79%. Cây ưa sống dưới tán rừng tự nhiên có độ tàn che 0,4–0,7, phân bố tập trung ở sườn núi (chiếm 42,4% trên tuyến) và đai cao trên 1.000 m (chiếm 74,5% tương quan mẫu quan sát). Đất thích hợp là đất rừng giàu mùn, tầng dày 66–85 cm (quan trọng nhất là tầng hữu cơ A0 dày 6–9 cm và tầng tích lũy A1 dày 9–15 cm).
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã bổ sung các dẫn liệu thực địa về đặc điểm sinh học và phân bố của Gừng núi đá tại tỉnh Hà Giang — một khu vực trước đây chủ yếu khai thác theo kinh nghiệm dân gian mà thiếu vắng các nghiên cứu lâm học cơ bản. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để xây dựng quy trình kỹ thuật gây trồng dưới tán rừng và bảo tồn nguồn gen dược liệu quý theo Quyết định số 80/2005/QĐ-BNN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 6 tháng (từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2019), chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ chu kỳ mùa hoa quả chính trong năm (vốn kéo dài sang các tháng 7, 8, 9). Số lượng cá thể bắt gặp ngoài tự nhiên trên các tuyến điều tra còn ít do ảnh hưởng của tình trạng khai thác cạn kiệt từ trước. Nghiên cứu mới dừng lại ở mức mô tả thực địa sơ bộ, chưa tiến hành phân tích định lượng thành phần hoạt chất trong củ tại khu vực Vị Xuyên.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào (in vitro) để nhân nhanh nguồn giống sạch bệnh; xây dựng vườn giống gốc và các mô hình thử nghiệm trồng xen thâm canh dưới tán rừng tự nhiên và rừng trồng; phân tích hàm lượng tinh dầu và tỷ lệ zerumbone của nguồn gen Gừng núi đá tại Hà Giang để đánh giá chất lượng dược liệu thương phẩm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo trực tiếp cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái và Bảo tồn đa dạng sinh học (ST&BTĐDSH), Thực vật học và Dược liệu học.
- Cán bộ kỹ thuật thuộc Chi cục Kiểm lâm, Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Vị Xuyên và tỉnh Hà Giang trong công tác quy hoạch bảo tồn nguồn gen lâm sản ngoài gỗ.
- Các phần đáng tham khảo nhất gồm: Bảng số liệu khí hậu chi tiết tại Vị Xuyên; bản mô tả phẫu diện đất 4 tầng; danh mục các loài thực vật cấu trúc tầng tán rừng cộng sinh (Nhội, Tông dù, Xoài rừng, Dẻ gai, Mun); và các thông số định lượng về kích thước củ, số củ/khóm và năng suất cá thể của loài.
Câu hỏi thường gặp
1. Gừng núi đá (Zingiber purpureum Roscoe) phân bố ưu thế ở đai cao và dạng địa hình nào tại huyện Vị Xuyên?
Số liệu khảo sát thực địa cho thấy Gừng núi đá phân bố tập trung nhiều nhất ở vị trí sườn đồi núi (chiếm 42,4% trên các tuyến điều tra và 37,7% trong các ô tiêu chuẩn) và ưu thế ở đai cao trên 1.000 m so với mực nước biển (ghi nhận 66 bụi, chiếm 74,5% tương quan so với đai cao dưới 1.000 m).
2. Quần xã thực vật tại nơi Gừng núi đá phân bố tự nhiên có cấu trúc tầng tán như thế nào?
Gừng núi đá sinh trưởng dưới tán rừng có độ tàn che trung bình khoảng 0,6 (dao động 0,4–0,7). Tầng tán chính A2 (cao 15–18 m) gồm các loài Nhội, Tông dù, Xoài rừng, Dẻ gai, Mun; tầng dưới tán A3 (cao 6–7 m) có Trai lý, Nhọc; tầng cây bụi cao trên 1 m có Đơn nem, Sói rừng, Lấu, Mua huyết hồng sắc; tầng thảm tươi có độ che phủ 40% gồm Cỏ giác lông, Cỏ tranh, Quyển bá.
3. Đặc điểm hình thái củ và năng suất cá thể của Gừng núi đá được ghi nhận ra sao?
Củ Gừng núi đá phân nhánh, khối lượng nhỏ dưới 200 g, dài 5–10 cm, rộng 2–3 cm; vỏ củ màu đỏ nâu, ruột trung tâm màu xám, phần phụ màu vàng; mỗi khóm có 8–10 củ con, chu kỳ sinh trưởng trên 10 tháng và cho năng suất từ 2–3 kg củ/khóm.
4. Phẫu diện đất rừng nơi Gừng núi đá sinh trưởng có cấu trúc tầng đất như thế nào?
Phẫu diện đất dày 66–85 cm gồm 4 tầng: tầng A0 (6–9 cm, độ ẩm cao, nhiều mùn phân hủy, xốp), tầng A1 (9–15 cm, đất thịt trung bình màu nâu, hạt mịn, có rễ to), tầng A2 (15–30 cm, đất thịt trung bình đến sét, ít hang hốc), và tầng B1 (30–75 cm, đất thịt nặng đến sét màu nâu sáng). Cây có bộ rễ ăn nông nên phụ thuộc chủ yếu vào tầng A0 và A1.
5. Nguyên nhân chính khiến mật độ Gừng núi đá ngoài tự nhiên tại huyện Vị Xuyên bị suy giảm là gì?
Do thương lái thu mua với giá cao, người dân địa phương đã khai thác ồ ạt, nhổ tận gốc cả bụi kể cả những cá thể chưa trưởng thành trên các nương rẫy và ven rừng, khiến số lượng cá thể trong tự nhiên suy giảm mạnh, chỉ còn bắt gặp trung bình 19,2 cây/km trên các tuyến điều tra.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Sùng A Dia đã hoàn thành việc điều tra, xác định các đặc điểm hình thái học, đặc tính sinh thái học và quy luật phân bố của loài Gừng núi đá (Zingiber purpureum Roscoe) tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Kết quả nghiên cứu chứng minh đây là loài cây ưa bóng (độ tàn che 0,4–0,7), thích hợp với sườn núi cao trên 1.000 m và đất rừng giàu mùn tầng dày. Các số liệu thực địa và giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác bảo tồn nguồn gen dược liệu quý hiếm và xây dựng mô hình phát triển sinh kế dưới tán rừng tại địa phương.