Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ lâm nghiệp của nghiên cứu sinh Nguyễn Mỹ Hải với đề tài "Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật nhân giống Mai cây (Dendrocalamus yunnanicus Hsueh et D.Li) tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thuộc ngành Lâm sinh (Mã số: 9.05). Công trình được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Thu Hà và TS. Vũ Thị Quế Anh, bảo vệ năm 2022. Nguồn dữ liệu và kết quả nghiên cứu bắt nguồn trực tiếp từ nhiệm vụ Quỹ gen cấp Bộ: "Nghiên cứu khai thác và phát triển nguồn gen Mai cây (Dendrocalamus yunnannicus Hsueh et D.Li) tại một số tỉnh miền núi phía Bắc" do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý (thực hiện từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2020).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, theo báo cáo Đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu (FRA 2020) của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), diện tích tre toàn cầu bao phủ khoảng 35 triệu ha đất, tập trung lớn nhất tại châu Á với 24,9 triệu ha. Tại Việt Nam, tre nứa chiếm diện tích gần 1,5 triệu ha (trong đó hơn 1,4 triệu ha là rừng tự nhiên) với 216 loài/phân loài thuộc 25 chi. Mai cây (Dendrocalamus yunnanicus Hsueh et D.Li) là loài tre bản địa có kích thước lớn, vách thân dày, cơ tính cứng bền, thân ít cành nhánh, hàm lượng cellulose chiếm trên 50%, chiều dài sợi từ 1,4–1,6 mm (trung bình 2,7 mm), phù hợp làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu giấy và hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu. Bên cạnh đó, măng Mai cây (măng "lưỡi lợn") là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và thương phẩm cao. Mặc dù đã được gây trồng phân tán trong vườn rừng của các hộ dân miền núi phía Bắc, việc phát triển loài cây này ở quy mô hàng hóa đang gặp trở ngại do thiếu cơ sở dữ liệu khoa học mang tính hệ thống về đặc điểm hình thái, sinh thái học, đa dạng di truyền nguồn gen, cũng như các thông số kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng tối ưu.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Bổ sung một số đặc điểm sinh học, đa dạng di truyền, lựa chọn các xuất xứ tốt và kỹ thuật nhân giống làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho bảo tồn và phát triển loài Mai cây ở khu vực miền núi phía Bắc.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định được một số đặc điểm sinh học của Mai cây, gồm đặc điểm hình thái, đặc điểm nguồn gen và đặc điểm phân bố, sinh thái.
- Xác định được cơ sở kỹ thuật cho việc nhân giống vô tính Mai cây từ các bụi trội được tuyển chọn.
- Đề xuất được một số biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính loài Mai cây.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn gen loài Mai cây (Dendrocalamus yunnanicus Hsueh et D.Li).
- Phạm vi không gian: Các lâm phần tự nhiên, rừng trồng phân tán và vườn rừng có Mai cây phân bố tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam (trọng tâm khảo sát tại các tỉnh như Bắc Kạn, Thái Nguyên và các vùng lân cận).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực địa, phân tích phòng thí nghiệm và bố trí thí nghiệm nhân giống vô tính trong giai đoạn 2017–2020.
Bố cục của luận án được trình bày trong 112 trang, bao gồm 34 bảng số liệu, 21 hình vẽ/ảnh chụp và hệ thống phụ lục tính toán. Kết cấu gồm phần Mở đầu (4 trang), Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (38 trang), Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu (15 trang), Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận (56 trang), Kết luận – Tồn tại và Kiến nghị (3 trang), Danh mục công trình đã công bố và 12 trang Tài liệu tham khảo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về phân loại, sinh thái, nguồn gen và kỹ thuật nhân giống tre trúc trên thế giới và tại Việt Nam:
Tổng quan nghiên cứu trên thế giới
- Phân loại học tre: Munro (1868) thiết lập hệ thống phân loại đầu tiên gồm 120 loài thuộc 21 chi dựa trên số lượng nhị hoa và cấu trúc quả. Bentham (1883) bổ sung cấu trúc bông hoa, cụm hoa để chia thành 4 nhóm phụ: Arundinarieae, Bambuseae, Dendrocalamus và Melocanneae. Holttum (1956) phân loại dựa trên cấu trúc bầu nhụy với 4 nhóm: Schizostachyum, Oxytenanthera, Bambusa - Dendrocalamus và Arundinaria. Koichiro Ueda (1960) xác định 1.250 loài thuộc 47 chi. Rao và Rao (1995, 1999) tổng kết 1.250 loài thuộc 75 chi. Dransfield và Widjaja (1995) thống kê Đông Nam Á có 200 loài thuộc 20 chi. Soderstrom và Ellis (1987) đề xuất hệ thống 54 chi dựa trên giải phẫu lá và hoa. Ở cấp độ phân tử, Sun và cộng sự (2005) nghiên cứu 21 loài thuộc chi Bambusa; Yang và cộng sự (2007) giải trình tự gen GBSSI và trnL cho 53 loài; Ramanayake và cộng sự (2007) dùng chỉ thị RAPD trên Dendrocalamus giganteus; Yang và cộng sự (2010), Guo và cộng sự (2010), Tian và cộng sự (2012) dùng chỉ thị ISSR đánh giá đa dạng di truyền quần thể tre tại Vân Nam, Trung Quốc.
- Phân bố và cấu trúc rừng tre: Gamble (1896), Tewari (1993), Seethalakshmi và cộng sự (2016) xác định khoảng 80% diện tích rừng tre tập trung ở châu Á. Yen và Lee (2011), Zhang và cộng sự (2014), Chen và cộng sự (2016), Liu Jiming (2009) nghiên cứu động thái cấu trúc tuổi, đường kính và khả năng thích ứng sinh thái của các loài Phyllostachys pubescens, Depanostachyum luodianense.
- Đặc điểm sinh học và nguồn gen: Wang và Hsueh (1994), Dransfield và Widjaja (1995), Zhou Fangchun (2000) phân tích dạng thân ngầm (mọc cụm, mọc tản) và điều kiện lập địa. Rimbaquanto (2006), Yang và cộng sự (2012, 2018), Meena và cộng sự (2019) phân tích đa dạng di truyền bằng chỉ thị RAPD, ISSR, SSR trên các loài Dendrocalamus membranaceus, Dendrocalamus sinicus, Dendrocalamus hamiltonii.
- Kỹ thuật nhân giống tre: Banik (1985, 1994), Fu Maoyi và Xiao Jianghua (1996, 2000), Victor Cusack (1997), Rao và Rao (1999), Trung tâm Nghiên cứu tre trúc Trung Quốc – CNBRC (2001, 2008), Nautiyal và cộng sự (2008), Gulabrao và cộng sự (2012), Razvi và cộng sự (2017), Hossain và cộng sự (2018), Raju và Roy (2016) đã khảo nghiệm các phương pháp: chiết cành, giâm hom cành, giâm hom thân, giâm hom gốc, nuôi cấy mô và gieo hạt với các chất điều hòa sinh trưởng như IBA, NAA, IAA, 2,4-D, BAP.
Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam
- Phân loại và phân bố: Camus (1913), Camus & Camus (1923), Vũ Văn Dũng (1978), Nguyễn Đình Hưng (1995), Phạm Hoàng Hộ (1999), Nguyễn Tử Ưởng và Lê Viết Lâm (2004), Lê Viết Lâm và cộng sự (2005), Nguyễn Hoàng Nghĩa và Trần Văn Tiến (2005, 2007) xác lập hệ thống phân loại phân họ Tre (Bambusoideae) và phân tông Tre (Bambusinae) với các chi Bambusa, Dendrocalamus, Gigantochloa, Melocalamus,... Thái Văn Trừng (1978), Nguyễn Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn (2007), Phạm Văn Điển và cộng sự (2009), Nguyễn Huy Sơn và cộng sự (2013), Đặng Thị Thu Hà (2016), Nguyễn Anh Dũng (2017) xác định quy luật phân bố của tre nứa theo 2 đai độ cao (trên và dưới 700–800 m).
- Cấu trúc rừng tre: Tran (2010) xây dựng phương trình tương quan đường kính – chiều cao cho một số loài tre; Ngô Xuân Hải (2020) nghiên cứu cấu trúc và tích lũy carbon của rừng Vầu đắng (Indosasa angustata) tại Bắc Kạn.
- Sinh học và nhân giống: Lê Quang Liên (2001, 2004) nhân giống Luồng (Dendrocalamus barbatus) bằng chiết cành; Hoàng Vĩnh Tường (1977), Ngô Quang Đê và Lê Xuân Trường (2011), Đinh Công Trình (2011), Lê Văn Thành (2013), Nguyễn Huy Sơn và cộng sự (2013), Đặng Thị Thu Hà và cộng sự (2016), Ma Thanh Thuyết và cộng sự (2020), Nguyễn Anh Dũng và Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2021) nghiên cứu nhân giống vô tính các loài Bương mốc, Tre ngọt, Bương lông bằng chiết cành, giâm hom cành và hom thân ngầm. Về mặt phân tử, Nguyễn Hoàng Nghĩa và cộng sự (2018), Vũ Thị Thu Hiền và cộng sự (2012) dùng chỉ thị ISSR, trnL-trnF, matK để giám định loài.
| Nhóm nghiên cứu |
Đối tượng & Phạm vi |
Tác giả tiêu biểu |
Kết quả / Đóng góp chính |
| Phân loại & Hình thái |
Các loài tre trúc thế giới và Việt Nam |
Munro (1868), Bentham (1883), Phạm Hoàng Hộ (1999), Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005) |
Xác lập khung phân loại hình thái hoa, quả, thân ngầm, mo nang từ 18–26 chi tại Việt Nam. |
| Di truyền học phân tử |
Các loài thuộc chi Bambusa, Dendrocalamus |
Ramanayake (2007), Tian (2012), Vũ Thị Thu Hiền (2012), Nguyễn Hoàng Nghĩa (2018) |
Ứng dụng chỉ thị RAPD, ISSR, trnL-trnF phân tích cấu trúc quần thể và giám định loài. |
| Nhân giống vô tính |
Luồng, Bương mốc, Tre ngọt, Bương lông |
Lê Quang Liên (2001), Lê Văn Thành (2013), Đặng Thị Thu Hà (2016), Ma Thanh Thuyết (2020) |
Xác định tỷ lệ ra rễ của cành chiết, hom cành khi xử lý chất ĐHST (IBA, NAA nồng độ 1.000–2.000 ppm). |
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết:
Các nghiên cứu về chi Dendrocalamus tại Việt Nam phần lớn tập trung vào Luồng (D. barbatus), Bương mốc (D. velutinus), Bương lông Điện Biên (D. giganteus) và Tre ngọt (D. brandisii). Đối với loài Mai cây (Dendrocalamus yunnanicus), chưa có công trình nào đánh giá toàn diện về các chỉ tiêu hình thái học chi tiết, đặc điểm lập địa đất đai, phân tích trình tự phân tử ADN (vùng gen ITS-rDNA) để xác lập quan hệ phát sinh loài, cũng như chưa xây dựng được quy trình kỹ thuật nhân giống vô tính hoàn chỉnh (chiết cành, hom gốc, hom cành, hom thân) kết hợp khảo nghiệm chất điều hòa sinh trưởng theo mùa vụ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và quan điểm tiếp cận
Luận án tiếp cận theo quan điểm hệ thống sinh thái học lâm nghiệp kết hợp với di truyền học phân tử và sinh lý học thực vật:
- Đánh giá hình thái và sinh thái học quần thể nhằm xác định biên độ thích ứng của loài Mai cây đối với các yếu tố địa hình, tiểu khí hậu, thảm thực vật đi kèm và lý hóa tính đất.
- Ứng dụng sinh học phân tử hiện đại để xác minh vị trí phân loại và mức độ phân hóa di truyền nguồn gen.
- Thực nghiệm sinh lý nhân giống vô tính nhằm kích thích quá trình phát sinh rễ bất định và chồi tái sinh từ các bộ phận sinh dưỡng khác nhau.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
-
Phương pháp điều tra hình thái và sinh thái học:
- Phương pháp PRA: Phỏng vấn người dân địa phương và cán bộ lâm nghiệp để xác định vùng phân bố tự nhiên và lịch sử gây trồng.
- Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Bố trí các OTC diện tích 500 m² (20 m x 25 m) hoặc 1.000 m² tại các vùng phân bố để đo đếm các chỉ tiêu lâm sinh: Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), đường kính lóng 5 ($DL_5$), chiều dài lóng 5 ($LL_5$), chu vi lóng 5 ($CL_5$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), hệ số sinh măng ($HSSM$), mật độ bụi/ha và tỷ lệ cấp tuổi (tuổi 1, 2, 3, >3).
- Đo đếm hình thái cơ quan sinh dưỡng: Thu thập và đo đếm kích thước phiến lá (chiều dài $LLá$, chiều rộng $RLá$, diện tích $DLá$), kích thước bẹ mo ($L_{mo}$, $R_{mo}$).
- Điều tra thảm thực vật và đất: Lập các ô dạng bản (ODB) 4 m² (2 m x 2 m) điều tra tầng cây bụi thảm tươi; đào phẫu diện đất, lấy mẫu đất tầng mặt (0–20 cm) và tầng sâu (20–50 cm) để phân tích thành phần cơ giới, pH, dung trọng, độ xốp, hàm lượng mùn tổng số, đạm tổng số ($N$), lân dễ tiêu ($P_2O_5$) và kali dễ tiêu ($K_2O$).
-
Phương pháp nghiên cứu đa dạng di truyền nguồn gen (Sinh học phân tử):
- Tách chiết ADN tổng số: Thu thập mẫu lá non bánh tẻ từ 12 mẫu Mai cây đại diện cho các xuất xứ. Tách chiết ADN tổng số theo phương pháp CTAB (Cetyl Trimethyl Ammonium Bromide) có cải tiến; kiểm tra chất lượng ADN bằng điện di trên gel agarose 0,8% và đo quang phổ kế.
- Phản ứng PCR khuếch đại vùng ITS-rDNA: Sử dụng cặp mồi chỉ thị phân tử chuẩn:
- Mồi xuôi ITS1:
5’-TCCGTAGGTGAACCTGCGG-3’
- Mồi ngược ITS4:
5’-TCCTCCGCTTATTGATATGC-3’
- Thành phần và chu trình nhiệt PCR: Thể tích phản ứng 25 $\mu$l gồm MasterMix, mồi xuôi/ngược, ADN khuôn và nước khử ion. Chu trình nhiệt: Biến tính ban đầu 94°C (5 phút); 35 chu kỳ gồm [94°C (30 giây), gắn mồi ở 55°C (30 giây), kéo dài ở 72°C (1 phút)]; kéo dài kết thúc ở 72°C (10 phút). Kiểm tra sản phẩm PCR trên gel agarose 1,5% với thang chuẩn ADN 1Kb Marker.
- Giải trình tự và xử lý dữ liệu: Tinh sạch sản phẩm PCR và giải trình tự nucleotide trực tiếp bằng máy giải trình tự tự động ABI PRISM 3100. So sánh độ tương đồng bằng công cụ BLAST trên cơ sở dữ liệu NCBI; căn chỉnh trình tự bằng phần mềm BioEdit/ClustalW; xây dựng ma trận khoảng cách di truyền và cây quan hệ phát sinh chủng loại (Phylogenetic Tree) bằng phần mềm MEGA dựa trên vùng trình tự ITS1-5.8S rRNA-ITS2.
-
Phương pháp bố trí thí nghiệm nhân giống vô tính:
Luận án thiết kế các thí nghiệm nhân giống vô tính theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) lặp lại 3 lần, so sánh giữa 2 mùa vụ (vụ Xuân: tháng 2–4 và vụ Đông: tháng 9–11) với 4 phương pháp:
- Nhân giống bằng hom gốc: Tuyển chọn gốc cây 1 năm tuổi khỏe mạnh, đào lấy củ và thân ngầm mang chồi ngủ, xử lý thuốc điều hòa sinh trưởng (ĐHST: IBA, NAA, ABT ở các dải nồng độ khác nhau và công thức đối chứng ĐC).
- Nhân giống bằng chiết cành: Chọn cành bánh tẻ cấp 1 có rễ khí sinh sơ cấp ở đốt thân khí sinh, tạo vết cắt bóc vỏ/khía gốc cành, xử lý chất kích thích ra rễ (NAA ở các nồng độ 100, 200, 300 ppm; IBA; ABT), bó bầu bằng hỗn hợp bùn rơm/giá thể ẩm bọc nilon.
- Nhân giống bằng hom cành: Cắt cành bánh tẻ mang 2–3 đốt, xử lý đáy hom bằng dung dịch ĐHST, cấy trên luống giâm cát/đất tầng A có che lưới giảm quang.
- Nhân giống bằng hom thân: Cắt đoạn thân bánh tẻ 1–2 lóng, xử lý hóa chất qua lỗ khoét hoặc ngâm gốc, giâm trên luống thực nghiệm.
- Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sống (%), tỷ lệ ra chồi (%), tỷ lệ ra rễ (%), số lượng rễ trung bình/cành (rễ), chiều dài rễ trung bình (cm), tỷ lệ cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn (%).
-
Phương pháp xử lý số liệu thống kê:
Số liệu điều tra lâm sinh và kết quả thí nghiệm được tính toán các giá trị đặc trưng: Trung bình ($\bar{X}$), sai số chuẩn ($SE$), hệ số biến thiên ($CV%$). Kiểm định sai khác giữa các công thức thí nghiệm bằng phân tích phương sai 1 nhân tố (One-way ANOVA) và so sánh bội trung bình bằng tiêu chuẩn Duncan hoặc LSD ở mức ý nghĩa $P < 0,05$ trên phần mềm SPSS.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tổng hợp có hệ thống cơ sở dữ liệu thứ cấp gồm 140 tài liệu tham khảo trong nước và quốc tế. Nội dung tập trung phân tích 4 nhóm vấn đề:
- Hệ thống phân loại tre trúc: Làm rõ quá trình dịch chuyển từ các khóa phân loại thuần túy dựa vào hình thái cơ quan sinh sản và cơ quan sinh dưỡng sang ứng dụng chỉ thị phân tử ADN (RAPD, ISSR, SSR, rbcL, matK, ITS-rDNA).
- Đặc điểm sinh thái và cấu trúc rừng tre: Tổng kết các quy luật phân bố địa lý, sự phân tầng thẳng đứng theo độ cao, đặc tính của 3 dạng thân ngầm (mọc cụm - sympodial, mọc tản - monopodial, mọc hỗn hợp - amphipodial). Điểm lại các mô hình tương quan giữa đường kính ($D_{1.3}$) và chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) của các loài tre tại Việt Nam:
| Tên loài |
Tên khoa học |
Phương trình tương quan dạng Logarit |
Hệ số $R^2$ |
Phương trình tương quan dạng Bậc 2 |
Hệ số $R^2$ |
| Lành |
Oligostachyum sp. |
$h = 6,0184\ln(d) - 0,5293$ |
0,69 |
$h = -0,0125d^2 + 1,3654d + 2,5757$ |
0,70 |
| Trúc sào |
Phyllostachys edulis |
$h = 7,6353\ln(d) - 1,4749$ |
0,75 |
$h = -0,2288d^2 + 3,9001d - 2,9149$ |
0,76 |
| Diễn trứng |
Dendrocalamus latiflorus |
$h = 11,324\ln(d) - 11,614$ |
0,70 |
$h = -0,1148d^2 + 3,3118d - 7,1603$ |
0,71 |
| Tre gầy |
Dendrocalamopsis sp. |
$h = 11,209\ln(d) - 10,762$ |
0,57 |
$h = 0,0776d^2 + 0,197d + 5,7565$ |
0,59 |
| Luồng |
Dendrocalamus barbatus |
$h = 10,285\ln(d) - 9,0593$ |
0,65 |
$h = 0,0345d^2 + 0,602d + 5,2273$ |
0,65 |
- Hiện trạng nghiên cứu về các kỹ thuật nhân giống sinh dưỡng tre: So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp chiết cành, giâm hom cành, hom thân, hom củ/gốc, nuôi cấy mô in vitro và gieo ươm hạt.
- Tổng quan riêng về loài Mai cây: Nêu rõ các mô tả ban đầu của Hsueh & Li tại Vân Nam (Trung Quốc) và khẳng định tình trạng thiếu hụt dữ liệu nghiên cứu bài bản về loài này tại Việt Nam.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết địa bàn nghiên cứu, hệ thống các nội dung triển khai và quy trình kỹ thuật phòng thí nghiệm - hiện trường:
- Thiết kế sơ đồ 5 bước nghiên cứu logic: (1) Điều tra đặc điểm nông sinh thái; (2) Phân tích đa dạng di truyền ITS-rDNA; (3) Tuyển chọn xuất xứ và bụi cây trội; (4) Khảo nghiệm các kỹ thuật nhân giống vô tính; (5) Hoàn thiện hướng dẫn kỹ thuật lâm sinh.
- Quy chuẩn hóa các hóa chất và thiết bị: CTAB, Proteinase K, đệm TE, Taq DNA Polymerase, dung dịch đệm PCR, cặp mồi ITS1/ITS4, hệ thống máy luân nhiệt PCR, buồng điện di gel agarose, phần mềm xử lý ảnh gel.
- Tiêu chí định lượng các công thức thí nghiệm nhân giống vô tính: Lập bảng ma trận các chất kích thích ra rễ (NAA, IBA, ABT) với các thang nồng độ (ppm), bố trí đối chứng không xử lý hóa chất, xác định quy chuẩn kích thước hom và thời gian ngâm/xử lý.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thu thập và kết quả phân tích thực nghiệm qua 5 nội dung chính:
-
Đặc điểm sinh học và sinh thái học của Mai cây:
- Đặc điểm hình thái: Thân khí sinh mọc cụm, thân to thẳng, chiều cao vút ngọn trung bình đạt từ 14–18 m, đường kính thân đạt từ 8–14 cm; lóng thân dài trung bình 35–45 cm; vách thân dày từ 1,5–2,5 cm. Bẹ mo thân hình tam giác thuôn, chất da dày, mặt ngoài có lông màu nâu hạt dẻ bao phủ. Kích thước lá: chiều dài lá ($LLá$) biến động từ 25–38 cm, chiều rộng lá ($RLá$) từ 4,5–7,5 cm, diện tích lá ($DLá$) lớn, mạng gân phát triển.
- Cấu trúc lâm phần và sinh thái phân bố: Mai cây phân bố thích hợp ở dải độ cao từ 200–800 m so với mực nước biển, độ dốc sườn đồi từ 15–25°, mọc tốt ở chân đồi, thung lũng ven khe suối. Rừng Mai cây thường có cấu trúc mọc cụm hỗn giao với một số loài cây gỗ lá rộng bản địa (như Kháo, Rẻ, Ngát, Trám) và tầng cây bụi thấp gồm các loài họ Thầu dầu, Cà phê, Dương xỉ. Cấu trúc tuổi trong bụi thường duy trì tỷ lệ: tuổi 1 chiếm 28–32%, tuổi 2 chiếm 35–40%, tuổi 3 chiếm 20–25% và tuổi >3 chiếm dưới 10%.
- Đặc tính lý hóa đất: Phân tích phẫu diện đất cho thấy Mai cây ưa đất feralit phát triển trên đá biến chất hoặc phù sa cổ, tầng đất dày (>60 cm), tơi xốp, thoát nước tốt. Đất có phản ứng chua ($pH_{KCl}$ từ 4,0–5,2), hàm lượng mùn tầng mặt đạt mức trung bình đến giàu (2,5–4,2%), đạm tổng số ($N$) đạt 0,15–0,28%, hàm lượng lân dễ tiêu ($P_2O_5$) và kali dễ tiêu ($K_2O$) từ nghèo đến trung bình.
-
Đánh giá đa dạng di truyền nguồn gen bằng chỉ thị ITS-rDNA:
- Kết quả tách chiết ADN tổng số từ 12 mẫu Mai cây cho các băng ADN sắc nét, không bị đứt gãy.
- Phản ứng PCR với cặp mồi ITS1/ITS4 nhân bản thành công một phân đoạn ADN duy nhất có kích thước khoảng 700 bp (so với thang chuẩn 1Kb Marker).
- Giải trình tự đoạn gen ITS-rDNA của 12 mẫu Mai cây xác định kích thước chính xác dao động trong khoảng 650–680 nucleotide. Thành phần 4 loại nucleotide phân bố đồng đều với hàm lượng G+C chiếm ưu thế (>55%).
- Ma trận khoảng cách di truyền cho thấy mức độ tương đồng trình tự nucleotide giữa các mẫu Mai cây nghiên cứu đạt từ 98,5% đến 100%. Phân tích cây quan hệ phát sinh chủng loại (Phylogenetic tree) dựa trên vùng ITS1-5.8S rRNA-ITS2 đã nhóm toàn bộ 12 mẫu Mai cây khảo nghiệm vào cùng một nhánh đơn ngành (monophyletic clade) có quan hệ di truyền gần gũi nhất với các loài thuộc chi Dendrocalamus chuẩn trên GenBank NCBI, khẳng định chính xác tên khoa học của loài là Dendrocalamus yunnanicus Hsueh et D.Li.
-
Kết quả chọn lọc nguồn giống:
- Đánh giá kích thước đường kính lóng 5 ($DL_5$) và chiều cao trung bình ($H_{vn}$) giữa các xuất xứ tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Đã chọn lọc được các xuất xứ và bụi cây trội đạt tiêu chuẩn vượt trội về sinh trưởng sinh khối, thân thẳng, không bị sâu bệnh để cung cấp vật liệu nhân giống vô tính.
-
Kỹ thuật nhân giống vô tính loài Mai cây:
Kết quả thí nghiệm nhân giống qua 4 phương pháp trong 2 mùa vụ (vụ Xuân và vụ Đông) cho thấy:
- Phương pháp chiết cành: Đạt hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao nhất. Xử lý chất ĐHST NAA nồng độ 200 ppm vào vụ Xuân mang lại tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ đạt trên 90–95%, số lượng rễ trung bình đạt 15–20 rễ/cành chiết, rễ dài, mập, nhiều rễ thứ cấp; sau khi giâm vườn ươm tỷ lệ xuất vườn đạt trên 85–92%. Vụ Đông cho kết quả thấp hơn vụ Xuân nhưng khi xử lý NAA 200 ppm vẫn đạt tỷ lệ sống và ra rễ trên 75–80%.
- Phương pháp giâm hom gốc (hom củ/thân ngầm): Tỷ lệ sống và ra chồi đạt 85–90% ở vụ Xuân khi xử lý ĐHST thích hợp; tuy nhiên hệ số nhân giống bị hạn chế do mỗi gốc chỉ lấy được số lượng củ nhất định và công đào bới tốn nhiều nhân lực.
- Phương pháp giâm hom cành và hom thân: Tỷ lệ ra rễ của hom cành và hom thân đạt mức trung bình thấp (dao động từ 30–55%), phụ thuộc lớn vào việc duy trì độ ẩm bão hòa và kích thước vách thân hom.
-
Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật chọn giống và nhân giống:
- Xây dựng quy trình kỹ thuật bảo tồn và lưu trữ vườn vật liệu giống gốc.
- Quy trình chiết cành Mai cây: Tiêu chuẩn cành chiết (cành bánh tẻ 1 năm tuổi, đường kính cuống cành $\ge 1,2$ cm, có rễ khí sinh sơ cấp); thời vụ (tháng 2–4 dương lịch); xử lý NAA 200 ppm; giá thể bó bầu (đất bùn ải + rơm mục băm nhỏ); thời gian ra ngôi vườn ươm 3–4 tháng trước khi đem trồng rừng.
- Quy trình nhân giống bằng hom gốc: Tiêu chuẩn gốc mẹ 1–2 năm tuổi, thao tác tách củ không làm tổn thương chồi ngủ, giâm trong bầu đất giàu mùn.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Cung cấp bộ dữ liệu khoa học đầy đủ, chuẩn xác đầu tiên về đặc điểm hình thái học định lượng (kích thước lá, mo thân, thân khí sinh, lóng thân) và các chỉ số sinh thái học lập địa (độ cao, độ dốc, thành phần thảm thực vật hỗn giao, lý hóa tính đất) của loài Mai cây (Dendrocalamus yunnanicus Hsueh et D.Li) tại miền núi phía Bắc Việt Nam.
- Ứng dụng thành công kỹ thuật sinh học phân tử giải trình tự toàn bộ vùng gen ITS-rDNA (ITS1-5.8S-ITS2) trên 12 mẫu đại diện, xác định cấu trúc nucleotide, mức độ biến dị di truyền và định danh chính xác vị trí phân loại học của nguồn gen Mai cây bản địa trên cây phát sinh chủng loại quốc tế.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xác định được các thông số công nghệ nhân giống sinh dưỡng tối ưu cho loài Mai cây. Khẳng định phương pháp chiết cành kết hợp xử lý chất điều hòa sinh trưởng NAA nồng độ 200 ppm trong vụ Xuân là giải pháp nhân giống có hiệu quả kỹ thuật cao nhất, tỷ lệ ra rễ đạt trên 90%, hệ số nhân giống lớn, cây con sau khi ra ngôi đạt tiêu chuẩn xuất vườn cao.
- Xây dựng và ban hành được bản hướng dẫn quy trình kỹ thuật chọn giống, lưu giữ giống gốc và nhân giống Mai cây bằng phương pháp chiết cành và hom gốc, phục vụ trực tiếp công tác mở rộng diện tích rừng trồng phòng hộ kết hợp sản xuất lâm sản ngoài gỗ (gỗ xây dựng, măng thực phẩm) bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
Kiến nghị và đề xuất giải pháp
- Khuyến nghị áp dụng phương pháp chiết cành làm biện pháp nhân giống chủ đạo để sản xuất cây con Mai cây phục vụ trồng rừng quy mô lớn.
- Tiếp tục theo dõi sinh trưởng và năng suất sinh khối thân/măng của các mô hình rừng trồng khảo nghiệm từ cây chiết cành và cây hom gốc trên các dạng lập địa khác nhau.
- Triển khai xây dựng các khu rừng giống chuyển hóa và vườn cung cấp cành ghép/vật liệu nhân giống tập trung để đảm bảo chất lượng nguồn giống thương phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên giới hạn phạm vi nghiên cứu được văn bản luận án nêu rõ:
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực địa và thu thập mẫu mới chỉ tập trung tại một số tỉnh trọng điểm khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam, chưa mở rộng điều tra toàn diện tại các vùng sinh thái khác có điều kiện tương đồng.
- Các thí nghiệm nhân giống vô tính mới thực hiện đối với 4 phương pháp sinh dưỡng truyền thống (hom gốc, chiết cành, hom cành, hom thân); chưa đi sâu vào quy trình vi nhân giống (nuôi cấy mô tế bào in vitro) nhằm tạo cây giống sạch bệnh với số lượng lớn trong phòng thí nghiệm.
- Do chu kỳ ra hoa kết hạt của các loài tre mọc cụm thuộc chi Dendrocalamus rất dài và không ổn định theo mùa vụ, luận án chưa có điều kiện khảo sát đặc điểm sinh học hoa, quả và bảo quản hạt giống của loài này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân giống in vitro (nuôi cấy mô tế bào) từ đỉnh sinh trưởng hoặc chồi ngủ Mai cây.
- Đánh giá sinh trưởng, năng suất măng và chất lượng gỗ thân khí sinh của rừng trồng Mai cây ở các giai đoạn tuổi khai thác thương phẩm khác nhau.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ nghiên cứu và Nghiên cứu sinh, Học viên ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Công nghệ sinh học: Cung cấp quy trình chuẩn từ điều tra thực địa, xử lý số liệu lâm sinh đến kỹ thuật tách chiết ADN, phản ứng PCR mồi ITS1/ITS4 và phân tích phát sinh loài trên phần mềm MEGA.
- Giảng viên các trường đại học khối Nông – Lâm nghiệp: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy thực hành các học phần Sinh thái rừng, Chọn tạo giống cây rừng, Nhân giống cây lâm nghiệp và Lâm sản ngoài gỗ.
- Các nhà quản lý lâm nghiệp, cán bộ khuyến nông - khuyến lâm và chủ rừng tại các tỉnh miền núi phía Bắc: Ứng dụng trực tiếp bản hướng dẫn kỹ thuật chiết cành và tạo cây con từ hom gốc để triển khai các dự án phát triển rừng trồng kinh tế, cải tạo vườn đồi và phát triển nguồn gen lâm sản ngoài gỗ có giá trị thương mại cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử nào để định danh và đánh giá đa dạng di truyền loài Mai cây?
Luận án sử dụng phương pháp tách chiết ADN tổng số theo quy trình CTAB cải tiến từ mẫu lá non, thực hiện phản ứng PCR khuếch đại phân đoạn ITS-rDNA với cặp mồi chuẩn ITS1/ITS4 (chiều dài đoạn khuếch đại khoảng 700 bp), sau đó giải trình tự tự động và phân tích cây quan hệ phát sinh chủng loại (Phylogenetic tree) dựa trên vùng ITS1-5.8S rRNA-ITS2 bằng phần mềm MEGA để đối sánh với cơ sở dữ liệu NCBI GenBank.
2. Phương pháp nhân giống vô tính nào đạt tỷ lệ thành công cao nhất đối với loài Mai cây?
Phương pháp chiết cành mang lại hiệu quả cao nhất. Khi áp dụng trên cành bánh tẻ 1 năm tuổi kết hợp xử lý chất điều hòa sinh trưởng NAA ở nồng độ 200 ppm vào vụ Xuân, tỷ lệ sống và tỷ lệ ra rễ đạt trên 90–95%, cành chiết có số lượng rễ bình quân từ 15–20 rễ, sinh trưởng mạnh và tỷ lệ xuất vườn sau khi giâm ươm đạt từ 85–92%.
3. Thời vụ nào trong năm là thích hợp nhất để thực hiện nhân giống Mai cây?
Vụ Xuân (từ tháng 2 đến tháng 4) là thời vụ tối ưu nhất cho cả phương pháp chiết cành và giâm hom gốc. Ở thời điểm này, nhiệt độ và độ ẩm không khí tăng cao, cây bắt đầu chu kỳ sinh trưởng mới, chồi ngủ và mô phân sinh rễ hoạt động mạnh, giúp tỷ lệ sống, tốc độ bật chồi và tỷ lệ ra rễ cao hơn rõ rệt so với vụ Đông (tháng 9 đến tháng 11).
4. Đặc điểm lập địa và tính chất đất nơi Mai cây phân bố tự nhiên và sinh trưởng tốt là gì?
Mai cây sinh trưởng tốt ở đai độ cao từ 200–800 m, sườn đồi dốc 15–25° hoặc các dải chân đồi, thung lũng ven khe suối có độ ẩm cao nhưng thoát nước tốt. Đất thích hợp là đất feralit có tầng mặt dày trên 60 cm, tơi xốp, thành phần cơ giới trung bình, đất chua ($pH_{KCl}$ từ 4,0–5,2), giàu hàm lượng mùn (2,5–4,2%) và đạm tổng số, lân và kali dễ tiêu đạt mức nghèo đến trung bình.
5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án bắt nguồn từ đề tài/dự án nào?
Toàn bộ số liệu, kết quả khảo sát thực địa và thí nghiệm trong luận án là sản phẩm thực tế của tác giả trong quá trình tham gia thực hiện nhiệm vụ Quỹ gen cấp Bộ: "Nghiên cứu khai thác và phát triển nguồn gen Mai cây (Dendrocalamus yunnannicus Hsueh et D.Li) tại một số tỉnh miền núi phía Bắc" do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý từ tháng 1/2017 đến tháng 12/2020.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mỹ Hải là công trình khoa học thực nghiệm hoàn chỉnh, cung cấp cơ sở dữ liệu toàn diện về đặc điểm hình thái học, yêu cầu lập địa sinh thái và đa dạng di truyền phân tử vùng ITS-rDNA của loài Mai cây (Dendrocalamus yunnanicus Hsueh et D.Li) tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Nghiên cứu đã xác lập thành công các thông số kỹ thuật nhân giống vô tính tối ưu, khẳng định phương pháp chiết cành xử lý NAA 200 ppm trong vụ Xuân cho tỷ lệ sống và ra rễ vượt trội. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp luận cứ khoa học chuẩn xác vào hệ thống phân loại học chi Dendrocalamus mà còn cung cấp quy trình kỹ thuật lâm sinh thực tiễn, đóng vai trò then chốt trong công tác bảo tồn nguồn gen bản địa và mở rộng vùng trồng tre lấy gỗ, lấy măng thương phẩm bền vững tại các tỉnh miền núi phía Bắc.