Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm hình thái chỉ số đầu mặt ở một nhóm người việt độ tuổi từ 18 25 có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm hình thái, chỉ số đầu mặt ở người Việt 18-25 tuổi có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Răng hàm mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2017

155
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm về khớp cắn

1.2. Khớp cắn lý tưởng

1.3. Tương quan giữa các răng trong một hàm

1.4. Quan niệm răng hàm hài hòa lý tưởng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu

2.5. C mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu

2.6. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.7. Phương tiện nghiên cứu

2.8. Vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu

2.9. Kỹ thuật chụp ảnh chuẩn hóa

2.10. Kỹ thuật chụp phim sọ-mặt kỹ thuật số nghiêng từ xa

2.11. Phân tích hình dạng khuôn mặt theo Celébie và Jerolimov

2.12. Một số điểm mốc giải phẫu, kích thước cần đo trên ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng

2.13. Một số điểm mốc giải phẫu, kích thước cần đo trên phim sọ-mặt từ xa

2.14. Tiêu chuẩn đánh giá khuôn mặt hài hòa trên ảnh chuẩn hóa kỹ thuật số

2.15. Sai số và cách khắc phục

2.16. Xử lý số liệu và phân tích số liệu

2.17. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

3.2. Tỷ lệ giới tính

3.3. Đặc điểm phân phối chuẩn của các phép đo

3.4. Một số đặc điểm hình thái đầu-mặt trên ảnh chuẩn hóa thẳng và phim sọ thẳng từ xa

3.5. Một số đặc điểm hình thái đầu-mặt trên ảnh chụp chuẩn hóa thẳng KTS

3.6. Một số đặc điểm hình thái đầu-mặt trên phim sọ thẳng từ xa kỹ thuật số

3.7. So sánh giữa hai phương pháp đo đạc khi đo đạc trên phần mềm trông thẳng

3.8. Xác định một số chỉ số đầu-mặt trên ảnh chuẩn hóa nghiêng KTS và phim sọ nghiêng từ xa

3.9. Một số chỉ số đầu-mặt trên ảnh chuẩn hóa nghiêng KTS

3.10. Một số chỉ số đầu-mặt trên phim sọ mặt nghiêng từ xa

3.11. So sánh giữa hai phương pháp đo đạc khi đo đạc trên phần mềm trông nghiêng

3.12. So sánh với các tỷ lệ theo tiêu chuẩn tân cổ điển

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

4.2. Tỷ lệ giới tính

4.3. Đặc điểm phân phối chuẩn của các phép đo

4.4. Đặc điểm khuôn mặt hài hòa thẳng, nghiêng trên ảnh chụp chuẩn hóa

4.5. Một số đặc điểm hình thái đầu-mặt trên phim sọ thẳng từ xa và ảnh chuẩn hóa thẳng

4.6. So sánh giữa hai phương pháp đo đạc khi đo đạc trên phần mềm trông thẳng

4.7. Một số chỉ số đầu-mặt trên ảnh chuẩn hóa nghiêng KTS và phim sọ nghiêng từ xa

4.8. Một số chỉ số đầu-mặt trên ảnh chuẩn hóa nghiêng KTS

4.9. Một số chỉ số đầu-mặt trên phim sọ nghiêng

4.10. So sánh hai phương pháp đo đạc trên phần mềm trông nghiêng

4.11. So sánh với các tiêu chuẩn tân cổ điển

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Đặt Vấn Đề

Nghiên cứu về đặc điểm hình tháichỉ số đầu mặt ở người Việt trong độ tuổi 18-25 có khớp cắn bình thườngkhuôn mặt hài hòa là một lĩnh vực quan trọng trong y học, đặc biệt là trong ngành răng hàm mặt. Vẻ đẹp khuôn mặt không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn liên quan đến sức khỏe tâm lý và xã hội. Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định các chỉ số đầu mặt đặc trưng cho người Việt, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho việc chẩn đoán và điều trị trong lĩnh vực nha khoa và phẫu thuật tạo hình. Việc thiếu các số liệu cụ thể về đặc điểm hình thái của người Việt đã dẫn đến việc áp dụng các tiêu chuẩn không phù hợp từ các nghiên cứu trên người Caucasian. Do đó, nghiên cứu này sẽ giúp lấp đầy khoảng trống này và tạo ra cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu và ứng dụng sau này.

II. Tổng Quan

Khớp cắn là một yếu tố quan trọng trong việc xác định đặc điểm hình thái của khuôn mặt. Khớp cắn bình thường được định nghĩa là sự tiếp xúc chính xác giữa các răng của hàm trên và hàm dưới. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khớp cắn lý tưởng không chỉ dựa vào sự sắp xếp của các răng mà còn liên quan đến các yếu tố khác như tỷ lệ giữa các tầng mặt. Các phương pháp phân tích như đo trực tiếp, phân tích qua ảnh và phim X-quang đã được sử dụng để thu thập dữ liệu. Tuy nhiên, việc áp dụng các tiêu chuẩn từ các nghiên cứu trước đây không phải lúc nào cũng chính xác cho người Việt. Do đó, nghiên cứu này sẽ sử dụng các phương pháp hiện đại để xác định các chỉ số đầu mặt phù hợp với người Việt, từ đó tạo ra một cơ sở dữ liệu đáng tin cậy cho các nghiên cứu trong tương lai.

III. Đối Tượng và Phương Pháp Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm người Việt trong độ tuổi 18-25 có khớp cắn bình thườngkhuôn mặt hài hòa. Các phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích hình thái qua ảnh chụp chuẩn hóa và phim X-quang kỹ thuật số. Các điểm mốc giải phẫu sẽ được xác định và đo đạc để tính toán các chỉ số đầu mặt. Việc sử dụng công nghệ hiện đại trong chụp ảnh và phân tích số liệu sẽ giúp tăng độ chính xác và tính khách quan của nghiên cứu. Đặc biệt, nghiên cứu sẽ so sánh các kết quả thu được với các tiêu chuẩn tân cổ điển để xác định sự khác biệt và tương đồng giữa người Việt và các chủng tộc khác.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về đặc điểm hình tháichỉ số đầu mặt giữa người Việt và các chủng tộc khác. Các số liệu thu thập được từ nhóm đối tượng nghiên cứu cho thấy tỷ lệ giữa các kích thước khuôn mặt có sự tương đồng với các tiêu chuẩn tân cổ điển, nhưng cũng có những điểm khác biệt đáng chú ý. Điều này cho thấy rằng việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế cần được điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm của người Việt. Các số liệu này không chỉ có giá trị trong lĩnh vực nha khoa mà còn có thể được ứng dụng trong các lĩnh vực khác như thẩm mỹ và phẫu thuật tạo hình.

V. Bàn Luận

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đặc điểm hình tháichỉ số đầu mặt của người Việt có những đặc điểm riêng biệt, điều này có thể ảnh hưởng đến các phương pháp điều trị trong nha khoa và phẫu thuật tạo hình. Việc xác định các chỉ số đầu mặt phù hợp sẽ giúp các bác sĩ có cơ sở để lập kế hoạch điều trị chính xác hơn. Hơn nữa, nghiên cứu này cũng mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về hình thái đầu mặt ở các nhóm dân tộc khác nhau tại Việt Nam. Từ đó, có thể xây dựng một cơ sở dữ liệu phong phú về đặc điểm hình thái của người Việt, phục vụ cho các nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Xã hội đang ngày một phát triển, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao, vì thế một vẻ đẹp hoàn thiện đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của con người trong đ thẩm mỹ khuôn mặt là một thành tố quan trọng góp phần tạo nên vẻ đẹp hoàn thiện đ đồng thời cũng tạo nên những đặc điểm, tính cách riêng cho m i cá nhân, từ đ hình thành nên những nét đặc trưng riêng cho các chủng tộc khác nhau [1],[2]. Để phân tích sự giống và khác nhau về đặc điểm hình thái khuôn mặt giữa các chủng tộc, có ba phương pháp chính thường được s dụng đ là: đo trực tiếp trên, phân tích gián tiếp qua ảnh, phân tích gián tiếp qua phim X-quang chụp theo kỹ thuật từ xa. Trong đ , phương pháp đánh giá qua đo trực tiếp trên khu n mặt cho ta biết chính xác kích thước thật, các ch số trung thực hơn. Tuy nhiên phương pháp này mất nhiều thời gian và cần c nhiều kinh nghiệm để xác định các điểm chuẩn chính xác trên m mềm nên hiện nay ít được các tác giả s dụng trong nghiên cứu [3],[4] mà chủ yếu s dụng phân tích qua phim X-quang chụp theo kỹ thuật từ xa và ảnh chụp chuẩn hóa kỹ thuật số (KTS) do tính khách quan cao, có thể phân tích được cả mô cứng và mô mềm [5],[6],[7], và dễ dàng lưu trữ th ng tin.

Đặc biệt, cùng với sự phát triển không ngừng của nền công nghệ số với các phần mềm đo đạc chuyên dụng c độ chính xác cao, bác sĩ điều trị có thể dựa vào các ch số sọ - mặt trên phần mềm để lập kế hoạch điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân [8],[9]. Trên thế giới, cũng đ có nhiều tác giả khác nhau nghiên cứu về vấn đề này như: Steiner, Downs, Ricketts, Tweed. [10],[11],[12],[13], và đưa ra các ch số được các bác sĩ ch nh nha và phẫu thuật tạo hình s dụng để điều trị. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây thường tập trung trên người Caucasian và do vậy các kết quả đưa ra thường là để áp dụng cho người Caucasian [14].

2 Trong lĩnh vực y học n i chung và răng hàm mặt, ngoại khoa, phẫu thuật tạo hình hàm mặt n i riêng. Các ch số vùng đầu - mặt… là những th ng tin rất quan trọng giúp ích trong việc chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị để phục hồi lại các chức năng cơ bản về mặt thẩm mỹ do các bệnh lý hoặc do tai nạn giao th ng, tai nạn lao động gây ra, ngoài ra c n được s dụng trong ngành khác như bảo hộ lao động, nhận dạng hình sự, hội họa và điều khắc… Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay, chúng ta vẫn chưa c các ch số, số đo, kích thước vùng đầu - mặt đặc trưng cho người Việt Nam. Thời gian qua, tại Việt Nam, cũng đ c một số tác giả nghiên cứu như Hoàng T Hùng [1] (1999), Lê Gia Vinh [15] (2000), Đ Thị Thu Loan [16] (2008), Võ Trương Như Ngọc [17] (2010), Lê Nguyên Lâm (2014) [18]… Tuy nhiên, các tác giả thường nghiên cứu trên cả cộng đồng và chưa đại diện cho một nh m đối tượng c nét đẹp hài h a ở khu n mặt, để c thể xác định được các ch số đầu - mặt và làm tiêu chuẩn cho người Việt Nam ở lứa tuổi trưởng thành. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần phải có các nghiên cứu rộng hơn về ch số sọ mặt và tiến hành trên một nh m đối tượng phù hợp với quan điểm thẩm mỹ khuôn mặt của người trưởng thành Việt Nam.

Và cũng chính vì lý do đ , chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, chỉ số đầu-mặt ở một nhóm ngƣời Việt độ tuổi từ 18 - 25 có khớp cắn bình thƣờng và khuôn mặt hài hòa” với 2 mục tiêu sau: 1. Mô tả một số đặc điểm hình thái đầu - mặt của một nhóm người Việt độ tuổi t 1 - 25 có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa trên phim sọ thẳng t xa và ảnh chu n hóa thẳng. ác định một số chỉ số đầu-mặt của một nhóm người Việt độ tuổi t 18 - 25 có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa trên phim sọ nghiêng t xa và ảnh chu n hóa nghiêng. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.

Khái niệm về khớp cắn Khớp cắn là danh từ thường được dùng để ch sự tiếp xúc giữa bề mặt các răng của hàm trên và các răng của hàm dưới khi thực hiện các chức năng sinh lý như ngậm, cắn hay kh ng sinh lý như nghiến răng… [19],[20]. Khớp cắn hiểu theo nghĩa rộng c n dùng để ch toàn bộ các yếu tố thuộc về cấu trúc và chức năng của hệ thống nhai. Khớp cắn lý tưởng Khớp cắn lý tưởng là khớp cắn c tương quan răng-răng đúng theo m tả lý thuyết, có quan hệ giải phẫu và chức năng hài h a với những cấu trúc khác của hệ thống nhai trong tình trạng lý tưởng. Trước đây, khớp cắn thường được gọi là lý tưởng khi về giải phẫu, nó có tương quan răng-răng, múi trũng đúng theo m tả lý tưởng.

Nhưng như vậy, mới ch dựa trên những quan niệm định hướng theo răng mà kh ng quan tâm đến các thành phần khác của hệ thống nhai. Về mặt thực hành lâm sàng, khớp cắn lý tưởng là mục tiêu mong muốn đạt đến, kh ng tính đến khả năng điều trị thực tế. Tương quan giữa các răng trong một hàm.  Tương quan theo chiều trước-sau [19]: Tất cả các răng đều tiếp xúc nhau ở cả mặt gần và xa, ngoại trừ răng khôn ch có một điểm tiếp xúc phía gần.

Với thời gian, các điểm tiếp xúc sẽ trở thành mặt phẳng tiếp xúc.  Độ nghiêng ngoài-trong của răng: Trục ngoài-trong của răng nhìn từ phía trước, theo mặt phẳng trán). Ở hàm trên các răng sau nghiêng về phía ngoài (phía má). Ở hàm dưới, các răng hơi nghiêng về phía trong phía lư i).

4  Đường cong Wilson: Đường cong Wilson là đường cong hướng lên trên, đi qua đ nh núm ngoài và trong của các răng sau hàm dưới. Đường cong Wilson kết hợp với độ cắn sâu ở những răng sau cho phép những núm ngoài răng dưới trượt hài h a trên sườn trong của núm ngoài răng trên khi đưa hàm sang bên.  Độ nghiêng gần-xa của răng: Trục gần-xa của răng, nhìn từ phía bên và chiều trước sau thì hàm trên các răng trước nghiêng gần và các răng sau nghiêng xa, hàm dưới các răng trước và sau đều nghiêng gần. Các răng hàm thứ hai và thứ ba nghiêng về phía gần nhiều hơn các răng hàm nhỏ.

 Đường cong Spee: Đường cong Spee ở cung răng vĩnh viễn người trẻ là một đường cong lõm hướng lên trên, đi qua đ nh răng nanh và đ nh núm ngoài của các răng hàm nhỏ và lớn hàm dưới, với nơi thấp nhất nằm ở đ nh múi gần ngoài của răng hàm lớn thứ nhất. Độ sâu trung bình của đường cong Spee ở người Việt Nam được ghi nhận là [21]: - Nam: 2,019 (mm). - Chung cả hai giới: 1,912 (mm). Đường cong Spee với độ nghiêng theo chiều trước sau của răng nanh và những răng hàm là một yếu tố quan trọng để ổn định hai hàm.

Đường cong Spee [19]. Tương quan giữa các răng hàm trên và hàm dưới  Chiều trước - sau: + Tương quan răng nanh: Đ nh của răng nanh hàm trên trùng với đường giữa răng nanh và răng hàm nhỏ hàm dưới. + Tương quan răng hàm lớn thứ nhất: Đ nh núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm trên khớp với r nh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới. + Độ cắn chìa: Là khoảng cách giữa bờ cắn răng c a trên và dưới theo chiều trước sau.

Độ cắn chìa trung bình là 1 - 2mm. Ở người Việt Nam, độ cắn chìa trung bình: 2,79 mm [21].  Chiều đứng: + Độ cắn phủ: Là khoảng cách giữa bờ cắn răng c a trên và dưới theo chiều đứng khi hai hàm cắn khớp. Trung bình độ cắn phủ bằng 1/3 chiều cao thân răng c a dưới.

Độ cắn phủ thay đổi tùy theo dân tộc. Độ cắn phủ trung bình ở người Việt Nam: 2,89 (mm) [21]. + Răng trên tiếp xúc với răng dưới vừa khít ở vùng răng hàm nhỏ và răng hàm lớn.  Chiều ngang: + Cung răng trên trùm ra ngoài cung răng dưới sao cho núm ngoài răng trên trùm ra núm ngoài răng dưới.

+ Đ nh núm gần ngoài răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới tiếp xúc với r nh giữa 2 núm của răng hàm nhỏ và răng hàm lớn thứ nhất hàm trên. + Đường giữa hai hàm trùng nhau và trùng với đường giữa mặt. Quan niệm răng hàm hài hòa lý tưởng Về mặt hình thái học: Tỷ lệ các tầng mặt cân đối, hài h a giữa kích thước rộng, dài theo ba chiều kh ng gian. Răng cân đối hài h a với nhau, với cung hàm và khuôn mặt.

Răng cùng số ở vị trí cân xứng hai bên đường nối giữa hàm trên đối với cung răng trên và ở vị trí cân xứng hai bên đường nối phanh lư i và phanh m i dưới với hàm dưới. Về chức năng: Đạt hiệu suất ăn nhai, n i, thở cao nhất, đảm bảo chức năng khi hoạt động và khi tĩnh lu n cân bằng. Về thẩm mỹ: Đảm bảo thẩm mỹ cao. Trên thực tế, khớp cắn lý tưởng là kh ng thể đạt được vì n đ i hỏi mọi thứ phải hoàn hảo về cả sự phát triển răng, m i trường phát triển như trương lực cơ, dây chằng khớp, sự bồi xương tiêu xương…cũng như khả năng bù trừ chống m n cơ học [20].

Vì vậy trên lâm sàng một khớp cắn lý tưởng khi các răng sắp xếp đều đặn trên cung hàm và c đường cắn đúng. Khớp cắn trung tâm là khớp cắn c những quan hệ các răng theo 3 chiều kh ng gian [20],[22]: - Trước - sau: + Đ nh núm ngoài gần răng c a dưới hàm trên năm ở r nh ngoài răng hàm lớn hàm dưới c n gọi là quan hệ trung tính. + Đ nh răng nanh hàm trên nằm ở đường giữa răng nanh và răng hàm nhỏ thứ nhất hàm dưới sườn gần răng nanh trên tiếp xúc với sườn xa răng nanh dưới. + Rìa cắn răng c a trên tiếp xúc hay ở phía trước răng c a dưới 1-2 mm (trùm ngoài).

- Chiều ngang: + Cung răng trên trùm ra ngoài cung răng dưới sao cho núm ngoài răng trên trùm ra ngoài răng dưới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm hình thái chỉ số đầu mặt ở người Việt 18-25 tuổi có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm hình thái của đầu và mặt ở nhóm tuổi này, giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển và cấu trúc khuôn mặt của người Việt. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị trong lĩnh vực y học mà còn hỗ trợ cho các chuyên gia trong ngành nha khoa và thẩm mỹ, từ đó cải thiện các phương pháp điều trị và can thiệp thẩm mỹ phù hợp với đặc điểm dân tộc.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu lâm sàng xquang đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp điều trị liên quan đến cấu trúc xương hàm. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu mật độ xương tình trạng vitamin d và một số markers chu chuyển xương ở trẻ từ 6 đến 14 tuổi tại thành phố cần thơ cũng có thể mang lại cái nhìn bổ ích về sự phát triển xương ở lứa tuổi trẻ em. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane, một tài liệu liên quan đến các phương pháp điều trị y học hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và thẩm mỹ.