Tổng quan nghiên cứu
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du Bắc Bộ giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, quân sự và an ninh quốc phòng. Theo số liệu thống kê, đồng bào các dân tộc thiểu số tại địa phương chiếm trên 26% tổng dân số toàn tỉnh (tương đương hơn 300.000 người), cư trú rộng khắp trên 9 đơn vị hành chính cấp huyện. Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế theo định hướng Đại hội XI của Đảng giai đoạn 2011 - 2020, nguồn lực con người được xác định là một trong ba khâu đột phá chiến lược, đóng vai trò trung tâm trong tiến trình phát triển nhanh và bền vững.
Tuy nhiên, nguồn nhân lực dân tộc thiểu số tại Thái Nguyên đang đối diện với nhiều rào cản nội tại gay gắt. Thể lực của người lao động còn hạn chế, trình độ học vấn và tay nghề chuyên môn kỹ thuật thấp với tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chiếm trên 85%, năng suất lao động xã hội ở khu vực đồng bào thiểu số thấp hơn đáng kể so với bình quân chung của tỉnh. Điều này khiến tiềm năng con người to lớn của vùng dân tộc thiểu số chưa được khai phóng thành động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng quy mô, cơ cấu và chất lượng lao động dân tộc thiểu số tại Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2011; từ đó luận giải các quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực này phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020. Về mặt giá trị thực tiễn, công trình góp phần cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 45% và giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào thiểu số bình quân từ 3% đến 4% mỗi năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là quan điểm duy vật lịch sử về vai trò sáng tạo của quần chúng nhân dân trong sản xuất vật chất và tư tưởng Hồ Chí Minh về khối đại đoàn kết toàn dân tộc: "Đồng bào Kinh hay Thổ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Ê Đê... đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt". Nghiên cứu đồng thời kết hợp lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) và khung tiếp cận của Liên Hợp Quốc về phát triển nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD), khẳng định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực quyết định của mọi tiến trình kinh tế.
Hệ thống khái niệm chính yếu được làm rõ trong công trình bao gồm:
- Nguồn nhân lực: Tổng thể các tiềm năng về thể lực, trí lực, phẩm chất tâm lý và kỹ năng nghề nghiệp của cộng đồng dân cư có thể huy động vào quá trình lao động sản xuất xã hội.
- Nguồn nhân lực dân tộc thiểu số: Bộ phận dân số trong độ tuổi lao động thuộc 53 thành phần dân tộc thiểu số (chiếm khoảng 13% đến 14% dân số cả nước và trên 26% dân số tỉnh Thái Nguyên), mang những đặc thù riêng về địa bàn cư trú, phong tục tập quán và trình độ văn hóa bản địa.
- Phát triển nguồn nhân lực: Quá trình biến đổi tích cực cả về số lượng, chất lượng (thể chất, trí tuệ, kỹ năng, văn hóa lao động) và cơ cấu nguồn lao động nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn mực, bao gồm: Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2010, các báo cáo chuyên đề của Ban Dân tộc tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên cập nhật đến tháng 12/2011, cùng các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và Nhà nước (tiêu biểu như Chỉ thị số 1971/CT-TTg ngày 27/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ).
Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu tiến hành khảo sát và xử lý bộ số liệu thống kê toàn diện trên địa bàn 9 huyện, thành phố, thị xã của tỉnh Thái Nguyên với tổng quy mô dân số dân tộc thiểu số hơn 300.000 người. Mẫu phân tích được cấu trúc theo phương pháp phân tầng đại diện cho các nhóm dân tộc thiểu số chính có số dân đông nhất tại địa phương như Tày, Nùng, Sán Dìu, Dao, Sán Chay, H'Mông; đồng thời phân chia theo 3 vùng sinh thái kinh tế (vùng cao, vùng sâu vùng xa và vùng trung du đô thị).
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp: phân tích và tổng hợp lý thuyết, thống kê so sánh định lượng, phương pháp logic gắn liền với lịch sử. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này xuất phát từ bản chất của đề tài thuộc chuyên ngành Triết học: vừa cần phương pháp luận triết học mác-xít để nhìn nhận con người trong tính tổng hòa các quan hệ xã hội, vừa cần các công cụ thống kê mô tả để lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu tay nghề, cơ cấu ngành nghề và các biến đổi về mặt nhân khẩu học qua từng mốc thời gian cụ thể (2001, 2005, 2009 và 2011).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích định lượng từ hệ thống số liệu của tỉnh Thái Nguyên làm nổi bật 4 phát hiện cốt lõi:
Thứ nhất, quy mô nguồn nhân lực dân tộc thiểu số dồi dào nhưng phân bố không đồng đều. Người dân tộc thiểu số chiếm 26,4% dân số toàn tỉnh với hơn 300.000 người, trong đó lực lượng trong độ tuổi lao động (nam 15 - 60 tuổi, nữ 15 - 55 tuổi) chiếm trên 55% dân số dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, hơn 75% lực lượng này cư trú tập trung tại các huyện miền núi vùng cao như Định Hóa, Võ Nhai, Đồng Hỷ - những nơi có địa hình chia cắt mạnh và hạ tầng giao thông cách trở.
Thứ hai, mặt bằng học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật còn khoảng cách lớn so với mặt bằng chung. Số liệu năm 2010 chỉ ra rằng, tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chiếm tới 87,4%, cao hơn 12,6% so với tỷ lệ chưa qua đào tạo của người Kinh. Tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên chỉ đạt xấp xỉ 2,8%, trong khi con số này ở dân tộc Kinh là 8,5%.
Thứ ba, sự bất hợp lý nghiêm trọng trong phân bổ và sử dụng lao động theo ngành kinh tế. Có tới 78,2% lao động dân tộc thiểu số vẫn làm việc trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp với phương thức canh tác truyền thống, tạo ra giá trị gia tăng thấp. Khu vực công nghiệp - xây dựng chỉ thu hút khoảng 11,5% và khu vực dịch vụ chiếm khoảng 10,3% lao động dân tộc thiểu số đang làm việc trên địa bàn tỉnh.
Thứ tư, các chỉ tiêu về thể chất, dinh dưỡng và tuổi thọ chưa đạt mức tối ưu. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng ở các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số vẫn dao động ở mức 21% đến 23%. Tỷ lệ hộ gia đình dân tộc thiểu số được tiếp cận nước sạch hợp vệ sinh chỉ đạt khoảng 65%, ảnh hưởng trực tiếp đến sức bền và thể lực của nguồn lao động trong độ tuổi 18 đến 35.
Thảo luận kết quả
Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số tại Thái Nguyên phản ánh hệ quả đan xen giữa các yếu tố khách quan và chủ quan. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, điểm xuất phát kinh tế thấp và tàn dư của các phong tục tập quán lạc hậu là nguyên nhân nền tảng. Đáng chú ý, công tác phân luồng giáo dục, chính sách cử tuyển đại học và các chương trình dạy nghề nông thôn theo Quyết định 1956 chưa bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trọng điểm như Sông Công, Điềm Thụy hay Yên Bình.
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu quy mô vùng của các nhà khoa học trong giai đoạn 2009 - 2010 khi đánh giá về nguồn nhân lực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, khẳng định tình trạng "thừa lao động phổ thông, thiếu trầm trọng lao động kỹ thuật cao".
Để trực quan hóa các luận điểm này, cơ cấu dữ liệu trong luận văn được minh họa rõ nét thông qua hệ thống 12 bảng biểu chuyên sâu. Trong đó, biểu đồ cột ghép thể hiện rõ nét mức chênh lệch về tỷ lệ lao động qua đào tạo giữa dân tộc đa số và thiểu số giai đoạn 2001 - 2010, còn biểu đồ tròn 3 phần minh họa trực quan sự mất cân đối khi khu vực nông - lâm nghiệp chiếm giữ đến gần 80% dung lượng lao động dân tộc thiểu số, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tái cơ cấu việc làm.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm tạo bước đột phá trong phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số tại tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:
Thứ nhất, nâng cao thể lực và sức khỏe cộng đồng cho đồng bào vùng cao.
- Hành động: Nâng cấp đồng bộ 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia, mở rộng mạng lưới bảo hiểm y tế miễn phí và triển khai các chương trình can thiệp dinh dưỡng học đường.
- Chỉ số mục tiêu: Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 15%, nâng tỷ lệ hộ dân tộc tiếp cận nước hợp vệ sinh lên trên 85%.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2012 - 2015.
- Chủ thể thực hiện: Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên phối hợp cùng UBND các huyện Võ Nhai, Định Hóa, Đồng Hỷ.
Thứ hai, đổi mới căn bản chương trình giáo dục, đào tạo nghề gắn với thị trường lao động.
- Hành động: Mở rộng quy mô trường phổ thông dân tộc nội trú, chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy nghề theo khả năng sẵn có sang đào tạo theo đơn đặt hàng của các nhà máy công nghiệp.
- Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số qua đào tạo nghề lên trên 45% vào năm 2020; đạt 100% thanh niên trong độ tuổi nhập ngũ hoặc tốt nghiệp THPT được tư vấn hướng nghiệp.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2012 - 2020.
- Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên.
Thứ ba, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu việc làm sang công nghiệp và dịch vụ.
- Hành động: Ban hành chính sách ưu đãi thuế và đất đai để thu hút doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động địa phương đầu tư vào vùng nông thôn miền núi; phát triển du lịch sinh thái, lịch sử (ATK Định Hóa).
- Chỉ số mục tiêu: Chuyển dịch từ 20% đến 25% lao động nông nghiệp dân tộc thiểu số sang lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ.
- Thời gian thực hiện: Lộ trình từ năm 2013 đến năm 2020.
- Chủ thể thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Thái Nguyên.
Thứ tư, hoàn thiện cơ chế tuyển dụng, quy hoạch và sử dụng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số.
- Hành động: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình cử tuyển gắn với phân công công tác sau tốt nghiệp; xây dựng chính sách nhà ở công vụ và phụ cấp thu hút cán bộ trẻ về công tác tại cơ sở đặc biệt khó khăn.
- Chỉ số mục tiêu: Đảm bảo tỷ lệ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện miền núi đạt tối thiểu từ 25% đến 30%.
- Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục hàng năm từ năm 2012.
- Chủ thể thực hiện: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ và HĐND các cấp tỉnh Thái Nguyên.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và khung phân tích của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách địa phương:
- Đại diện: Ban Dân tộc tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thái Nguyên.
- Giá trị & Use case: Khai thác các căn cứ thực tiễn và bảng biểu thống kê để xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực cấp tỉnh giai đoạn 2015 - 2020, điều chỉnh đề án dạy nghề cho lao động nông thôn theo hướng gắn kết với doanh nghiệp FDI trên địa bàn.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Xã hội học, Kinh tế chính trị:
- Giá trị & Use case: Vận dụng khung lý thuyết duy vật lịch sử về nguồn lực con người để làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy học phần "Chủ nghĩa duy vật lịch sử", "Chính sách xã hội và quản lý phát triển xã hội", hoặc kế thừa phương pháp thu thập số liệu đa tầng cho các luận văn, luận án liên quan.
- Doanh nghiệp và bộ phận tuyển dụng tại các khu công nghiệp:
- Giá trị & Use case: Nắm bắt sâu sắc các đặc trưng văn hóa, tập quán làm việc và trình độ chuyên môn của từng nhóm dân tộc (Tày, Nùng, Dao, H'Mông), từ đó thiết kế quy trình đào tạo nội bộ phù hợp, xây dựng chế độ đãi ngộ nhằm duy trì sự gắn kết lâu dài của công nhân người địa phương.
- Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở:
- Giá trị & Use case: Sử dụng các luận cứ về chuyển biến nhận thức để tổ chức tuyên truyền, xóa bỏ tư tưởng tự ti, ỷ lại, khơi dậy tinh thần tự học tập và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho đoàn viên thanh niên dân tộc thiểu số tại 124 xã vùng sâu, vùng xa.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận văn tiếp cận vấn đề nguồn nhân lực dân tộc thiểu số dưới góc độ chuyên ngành nào? Luận văn tiếp cận vấn đề dưới lăng kính chuyên ngành Triết học (mã số 60 22 80), vận dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Con người được khảo sát đồng thời với tư cách là thực thể sinh học và thực thể xã hội, giữ vai trò chủ thể sáng tạo thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
-
Vì sao nghiên cứu lại chọn địa bàn tỉnh Thái Nguyên làm phạm vi khảo sát? Thái Nguyên là trung tâm kinh tế - văn hóa của vùng trung du miền núi phía Bắc, có hơn 26% dân số là người dân tộc thiểu số với 8 dân tộc chính cùng sinh sống. Địa phương này vừa có tiến trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ với nhiều khu công nghiệp tập trung, vừa có địa bàn miền núi khó khăn, tạo nên bức tranh đa diện mang tính điển hình cao.
-
Hạn chế lớn nhất của lực lượng lao động dân tộc thiểu số tại Thái Nguyên qua nghiên cứu là gì? Hạn chế lớn nhất là chất lượng chuyên môn kỹ thuật quá thấp, với hơn 85% lao động chưa qua đào tạo bài bản vào năm 2010. Lực lượng này chủ yếu lao động thủ công trong nông nghiệp (chiếm 78,2%), thiếu hụt kỹ năng công nghiệp, kỷ luật lao động và tác phong làm việc hiện đại, dẫn đến năng suất lao động và thu nhập bình quân rất thấp.
-
Luận văn có những đóng góp mới nào về mặt khoa học và thực tiễn? Về lý luận, công trình làm sâu sắc thêm quan điểm của Đảng về phát triển nguồn lực con người ở vùng đặc thù. Về thực tiễn, luận văn cung cấp hệ thống 12 bảng biểu số liệu chi tiết về nhân khẩu học và lao động dân tộc thiểu số giai đoạn 2001 - 2011, đồng thời đưa ra 4 nhóm giải pháp có lộ trình rõ ràng để giải quyết bài toán việc làm.
-
Giải pháp nào được xem là then chốt để nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 45%? Giải pháp then chốt là đổi mới mô hình dạy nghề theo cơ chế 3 bên: Nhà nước - Cơ sở đào tạo - Doanh nghiệp. Thay vì mở các lớp dạy nghề nông nghiệp ngắn hạn kém hiệu quả, tỉnh cần liên kết trực tiếp với các nhà máy trong khu công nghiệp để đào tạo công nhân kỹ thuật có địa chỉ sử dụng, kết hợp hỗ trợ học phí và cam kết tuyển dụng sau đào tạo.
Kết luận
- Luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ làm sáng tỏ cơ sở lý luận triết học mác-xít và thực tiễn sinh động về phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số tại Thái Nguyên.
- Khảo sát toàn diện giai đoạn 2001 - 2011 chỉ ra tiềm năng to lớn của hơn 300.000 người dân tộc thiểu số, đồng thời nhận diện rõ điểm nghẽn về trình độ học vấn, tỷ lệ qua đào tạo nghề dưới 15% và cơ cấu việc làm nông nghiệp chiếm tới hơn 78%.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ cao, bao phủ từ chăm sóc sức khỏe, cải cách giáo dục nghề nghiệp, chuyển dịch cơ cấu ngành đến tối ưu hóa chính sách cán bộ.
- Đây là công trình khoa học có giá trị ứng dụng trực tiếp, cung cấp luận cứ vững chắc cho công tác hoạch định chính sách an sinh và phát triển nhân lực của tỉnh Thái Nguyên trong tầm nhìn chiến lược 2012 - 2020.
- Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm đến bài toán phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số hãy tiếp cận toàn văn công trình để khai thác tối đa nguồn dữ liệu khoa học quý giá này.