Luận án tiến sĩ phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh đăk nông trong giai đoạn hiện nay luận án tiến sỹ đại học quốc gia hà nội việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh đăk, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

CNDVBC & CNDVLS

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ triết học

2013

222
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Những công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề phát triển bền vững

1.2. Những nghiên cứu tiêu biểu về giá trị truyền thống với tư cách nhân tố văn hóa và mối quan hệ giữa phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc

1.3. Những nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề phát triển bền vững với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1. Phát triển bền vững và giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số

2.2. Phát triển bền vững

2.3. Giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số

2.4. Mối quan hệ giữa phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số

2.5. Phát triển bền vững quyết định sự tồn tại, hình thành, biến đổi và phát triển giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số

2.6. Giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số là một nội dung quan trọng, của nền tảng tinh thần, một trong những mục tiêu và động lực của phát triển bền vững

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA TỈNH ĐĂK NÔNG HIỆN NAY

3.1. Thành tựu trong quá trình phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông

3.2. Phát triển bền vững về kinh tế gắn với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa

3.3. Phát triển bền vững về xã hội và giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa

3.4. Phát triển văn hóa và giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa

3.5. Bảo vệ môi trường và giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa

3.6. Hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển bền vững với giữ gìn giá trị truyền thống dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông

3.6.1. Những hạn chế chủ yếu

3.6.2. Nguyên nhân của hạn chế

3.6.3. Những vấn đề đặt ra hiện nay

4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VỚI VIỆC GIỮ GÌN GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ BẢN ĐỊA Ở ĐĂK NÔNG HIỆN NAY

4.1. Phương hướng

4.2. Phương hướng chung

4.3. Một số phương hướng cụ thể

4.4. Một số giải pháp chủ yếu đảm bảo phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa ở Đăk Nông hiện nay

4.4.1. Tập trung giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh Đăk Nông

4.4.2. Giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa, góp phần thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường phát triển theo hướng bền vững

4.4.3. Tăng cường các nguồn lực đảm bảo quá trình phát triển bền vững với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa

4.4.4. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước trong hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển bền vững gắn với giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HOẠ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về phát triển bền vững và bảo tồn văn hóa

Phát triển bền vững là một khái niệm quan trọng trong bối cảnh hiện đại, đặc biệt là ở các vùng có nhiều dân tộc thiểu số như Đắk Nông. Phát triển bền vững không chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế mà còn phải đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Đắk Nông, với sự đa dạng văn hóa của các dân tộc thiểu số, đang đối mặt với thách thức trong việc bảo tồn giá trị truyền thống trong khi vẫn phát triển. Việc bảo tồn văn hóa không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn là nhiệm vụ của toàn xã hội. Như một nhà nghiên cứu đã chỉ ra: "Bảo tồn văn hóa là bảo vệ bản sắc dân tộc, là nền tảng cho sự phát triển bền vững".

1.1. Tầm quan trọng của bảo tồn giá trị văn hóa

Bảo tồn giá trị văn hóa của các dân tộc thiểu số không chỉ giúp duy trì bản sắc mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực. Các giá trị văn hóa như phong tục, tập quán, và ngôn ngữ là những yếu tố quan trọng trong việc xây dựng cộng đồng. Việc bảo tồn những giá trị này sẽ tạo ra một môi trường sống phong phú, đa dạng, và hấp dẫn cho cả người dân và du khách. Theo một nghiên cứu, "Giá trị văn hóa là tài sản vô hình, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương thông qua du lịch bền vững".

II. Thực trạng phát triển bền vững tại Đắk Nông

Đắk Nông đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Phát triển kinh tế gắn liền với việc bảo tồn giá trị truyền thống là một thách thức lớn. Nhiều dân tộc thiểu số đang phải đối mặt với nguy cơ mai một văn hóa do sự phát triển nhanh chóng của kinh tế thị trường. Một báo cáo cho thấy: "Sự phát triển không đồng bộ giữa kinh tế và văn hóa đã dẫn đến tình trạng lãng quên các giá trị văn hóa truyền thống". Điều này đòi hỏi một chiến lược phát triển bền vững, trong đó bảo tồn văn hóa là một phần không thể thiếu.

2.1. Những thành tựu và thách thức

Trong những năm qua, Đắk Nông đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển kinh tế, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc bảo tồn di sản văn hóa. Các chương trình phát triển kinh tế cần phải kết hợp với các hoạt động bảo tồn văn hóa để đảm bảo sự phát triển bền vững. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng: "Việc phát triển kinh tế mà không chú trọng đến văn hóa sẽ dẫn đến sự mất mát không thể khôi phục của các giá trị văn hóa truyền thống".

III. Giải pháp cho phát triển bền vững và bảo tồn văn hóa

Để đạt được phát triển bền vững, cần có những giải pháp cụ thể nhằm bảo tồn giá trị truyền thống của các dân tộc thiểu số. Các chính sách cần phải được thiết kế để kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo tồn văn hóa. Một trong những giải pháp quan trọng là tăng cường hợp tác cộng đồng trong việc bảo tồn văn hóa. Như một chuyên gia đã nói: "Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quyết định trong việc bảo tồn văn hóa và phát triển bền vững". Các chương trình giáo dục và truyền thông cũng cần được triển khai để nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo tồn văn hóa.

3.1. Đề xuất các chính sách cụ thể

Các chính sách cần phải được xây dựng dựa trên sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội. Cần có các chương trình hỗ trợ cho các dân tộc thiểu số trong việc gìn giữ giá trị văn hóa của họ. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng: "Các chính sách hỗ trợ văn hóa không chỉ giúp bảo tồn di sản mà còn tạo ra cơ hội phát triển kinh tế cho cộng đồng". Việc phát triển du lịch bền vững cũng cần được chú trọng, nhằm tạo ra nguồn thu nhập cho cộng đồng trong khi vẫn bảo tồn được văn hóa địa phương.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ phát triển bền vững với việc giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số bản địa tỉnh đăk nông trong giai đoạn hiện nay luận án tiến sỹ đại học quốc gia hà nội việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Nh ng c ng tr nh nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề PTBV PTBV là mảng vấn đề lớn của x hội, trong nhiều thập niên gần đây thu h t sự quan tâm của hầu hết quốc gia trên thế giới, được các nhà khoa học, các chính trị gia trong và ngoài nước nghiên cứu, bàn luận. Đ có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, luận giải về vấn đề phát triển, PTBV, nhằm từng bước làm r khái niệm, nội hàm của PTBV, từ đó xác định các nội dung và cách thức thực hiện chiến lược PTBV. * Nghiên cứu về sự phát triển nói chung đ bắt đầu từ xa xưa trong lịch sử triết học.

Trước khi triết học Mác ra đời, các nhà triết học c n nhìn nhận sự phát triển một cách phiến diện, chưa đầy đủ, hoặc di n đạt nó theo quan điểm duy tâm, siêu hình, máy móc. theo các trường phái triết học, hoặc theo các giai đoạn phát triển của triết học trong lịch sử. ngghen với thế giới quan duy vật biện chứng, trong các công trình nghiên cứu của mình, kế thừa, phát triển các quan niệm, quan điểm về sự phát triển của các nhà tư tưởng trước đó đ vạch r bản chất, nguồn gốc, động lực, quy luật và cơ chế của sự phát triển, đặc biệt là của sự phát triển x hội. Nh ng vấn đề này được các nhà nghiên cứu triết học Mác - Lênin thể hiện sâu sắc trong nhiều công trình luận giải về phép biện chứng, nguyên lý về phát triển, đặc biệt là trong các giáo trình, các chuyên khảo về triết học Mác - Lênin được xuất bản và lưu hành ở Việt Nam nhiều năm nay.

Dù vấn đề phát triển ngày càng được bổ sung hoàn thiện hơn, song nguyên lý về sự phát triển do các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin xây dựng, vẫn được coi là nguyên lý có ý nghĩa khái quát nhất; lý giải một cách khoa học nguồn gốc, động lực, quy luật và cơ chế của sự phát triển; vì vậy nó là cơ sở khoa học tin cậy của việc nghiên cứu vấn đề này. 6 z * Về lý thuyết phát triển: Từ gi a thế k XX, trên thế giới đ xuất hiện một số lý thuyết phát triển hiện đại, có thể kể đến một số lý thuyết phát triển x hội tiêu biểu thời kỳ đầu như: Thuyết Phát triển cân b ng của Nurkse thuyết “Cú hích lớn của Rosenstein - Rodan thuyết Các giai đoạn phát triển của W.W Rostow thuyết Phát triển nhị nguyên của Lewis. Các lý thuyết phát triển này định ra đường lối và chính sách phát triển cho một số nước đang phát triển, chủ yếu các thuyết này đề cập đến các yếu tố, cách thức, các mô hình tăng trưởng kinh tế. Theo thời gian, các quan điểm và lý thuyết về phát triển ngày càng được mở rộng nội hàm và đến thập niên 7 của thế k XX, lý thuyết phát triển được bổ sung yếu tố bền v ng.

Đặc biệt, khái niệm PTBV xuất hiện ngày càng nhiều trong báo cáo của các tổ chức Liên Hiệp Quốc. * Về các lý thuyết phát triển bền vững: Nh ng năm của thế k XX, các cuộc thảo luận của Câu lạc bộ Rôma đ đưa đến sự xuất hiện trên di n đàn lý luận nhiều quan điểm và tư tưởng về PTBV. Từ nh ng năm của thế k XX, thế giới đ có nh ng n lực bảo vệ môi trường tự nhiên, với nh ng ý tưởng làm giảm nh các tác động đến môi trường, không gây ô nhi m, suy thoái môi trường, sử dụng hợp lý hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên. đ chứng tỏ môi trường và phát triển tuy không c n là nh ng vấn đề mâu thuẫn, nhưng PTBV mới chỉ là vấn đề của môi trường, đặc biệt là của môi trường tự nhiên mà thôi.

Nh ng quan điểm này được thể hiện tại Báo cáo “Những giới hạn của Tăng trưởng trong Tuyên ngôn của Hội nghị Liên Hợp Quốc lần thứ nhất về môi trường tại Xtốckhôm Thụy Điển. Nh ng năm của thế k XX, cả thế giới đi tìm nh ng nội dung của PTBV. Nh ng vấn đề như tính hiệu quả, sự phân phối, tính công bằng, bảo tồn và quản lý tài nguyên, trách nhiệm gi a các thế hệ. đ được đặt ra và trở thành nội dung chính của báo cáo Brundtland: PTBV là sự phát triển hài h a gi a tăng trưởng kinh tế, công bằng x hội và bảo vệ môi trường nhằm đáp 7 z ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai.

Các báo cáo “Chiến lược toàn c u bảo vệ tự nhiên của Liên đoàn Quốc tế bảo vệ tự nhiên và các nguồn lực thiên nhiên báo cáo Tương lai chung của chúng ta của y ban quốc tế về môi trường và phát triển báo cáo “Phát triển con người của UNDP ;. đề cập đến nhiều quan điểm về phát triển, đặc biệt các lý thuyết phát triển này có xu hướng ngày càng mở rộng mục tiêu phát triển: phát triển phải giải quyết được mối quan hệ cùng có lợi gi a các nước giàu và nước ngh o giải quyết được nh ng vấn đề về quyền con người, quyền công dân, khoảng cách thu nhập gi a người giàu và người ngh o Trong các lý thuyết này, mối quan hệ gi a phát triển kinh tế gắn với phát triển x hội và bảo vệ môi trường đ chính thức được đề cập. Từ đó, trong các lý thuyết phát triển nh ng khái niệm mới được sử dụng như: phát triển không phá hủy (development without destruction), phát triển sinh thái ecodevelopment. Đặc biệt, thuật ng phát triển bền vững (Sustainable development với nghĩa là sự phát triển lâu dài, v ng bền, được gi gìn, củng cố, được duy trì, bảo vệ, đ đưa ra cách nhìn mới về việc hoạch định các chiến lược phát triển lâu bền, mà ở đó, nội hàm phát triển v ng chắc được ch ý đến năm chiều cạnh của sự phát triển: (1) sự thích ứng x hội và sự công bằng của các giải pháp giải quyết; (2) sự thận trọng sinh thái (3) tính hiệu quả kinh tế (4) sự chấp nhận về văn hóa (5) sự cân bằng về l nh thổ.

PTBV là sự phát triển thỏa m n được nhu cầu của hiện tại nhưng không đe dọa khả năng thỏa m n nhu cầu của các thế hệ tương lai. Điều đó cũng có nghĩa là, để PTBV, cần và tất yếu phải tuân thủ nguyên tắc công bằng và bình đ ng gi a các thế hệ kh ng định và vạch r tính tất yếu của việc chuyển từ con đường phát triển không bền v ng, sang con đường PTBV như một yêu cầu của thời đại. Các luận điểm khoa học cũng đ lấy con người làm trung tâm với một loạt nh ng chỉ số thống kê phản ảnh nh ng khía cạnh đo sự phát triển của con người như mức độ dinh dưỡng của dân số, tình trạng sức khỏe, trình độ học vấn, tiếp cận giáo dục và chất lượng môi trường. Đề cập nh ng khía cạnh đo 8 z lường sự phát triển nêu trên chính là mở rộng khả năng con người , tức là th c đẩy con người hướng tới cuộc sống mà họ mong muốn, bao gồm cả tiếp cận các nền văn hóa và sự tham gia văn hóa.

Từ nh ng năm của thế k XX di n ra quá trình xác định nội hàm phát triển bền v ng từ quy mô toàn cầu đến địa phương. Hội nghị thượng đỉnh về trái đất của Liên Hợp Quốc về Môi trường và Phát triển ở Riodejaneiro (1992 đ đề ra Chương trình nghị sự toàn cầu cho thế k XXI với nội dung là bảo vệ môi trường cho PTBV. Khái niệm PTBV đ trở thành phương thức chỉ đạo về hành động đối với việc thiết kế một tương lai tốt đ p hơn. Hội nghị nhấn mạnh quyền lợi và trách nhiệm của các quốc gia đối với vấn đề môi trường, kh ng định quan điểm phát triển theo phương thức đảm bảo kết hợp hài h a gi a tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm ngh o, công bằng x hội, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự bền v ng về môi trường, coi con người là trung tâm của các mối quan hệ về sự phát triển lâu dài.

Trong giới khoa học tự nhiên và khoa học x hội, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế học, nhiều học giả cũng đ nêu lên nhiều quan điểm khác nhau về lý thuyết PTBV. Các nhà tự nhiên và môi trường học lấy sinh thái làm trung tâm của PTBV; các nhà khoa học x hội lại lấy con người làm trung tâm của PTBV cũng lại có nh ng cách tiếp cận với khái niệm PTBV từ góc độ kinh tế , từ góc độ sinh thái , hoặc tiếp cận từ góc độ văn hóa - x hội , v. Nh ng năm đầu thế k XXI, trong bối cảnh kinh tế, chính trị, x hội, đặc biệt là văn hóa, có nhiều biến đổi, nhiều quan điểm về PTBV được bổ sung, mang tính phổ quát trên phạm vi toàn cầu, trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn nhân loại, của từng quốc gia, từng dân tộc và từng nhóm cộng đồng. Trong giai đoạn này, ba trụ cột của phát triển bền v ng được xác định: Một, bền v ng về mặt kinh tế, hay phát triển kinh tế bền v ng là phát triển kinh tế nhanh và an toàn.

Tính bền v ng về kinh tế có thể được thể hiện qua các chỉ tiêu về phát triển kinh tế như: Tổng sản phẩm trong nước: GDP Gross Domestic Product tổng sản phẩm quốc gia: GNP Gross National 9 z Product tổng sản phẩm bình quân đầu người: GDP capita: tăng trưởng của GDP GDP growth cơ cấu GDP. Hai, bền v ng về mặt x hội là công bằng x hội và phát triển con người. Tính bền v ng về phát triển x hội thường được đánh giá qua một số số đo: chỉ số phát triển con người HDI chỉ số bình đ ng thu nhập chỉ số về giáo dục, dịch vụ y tế, chỉ số về sức khỏe, tuổi thọ, dân số, dân cư, hoạt động văn hóa. Ba, bền v ng về môi trường là khai thác và sử dụng hợp lý môi trường thiên nhiên, bảo vệ và không ngừng cải thiện chất lượng môi trường sống, đảm bảo cho con người được sống trong không gian sạch, trong lành và an toàn, bảo đảm sự hài h a trong mối liên hệ gi a con người, x hội và thiên nhiên.

Với phương pháp tư duy và cách tiếp cận mới, toàn diện và sâu rộng hơn, Tatyana P.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tên "Luận án tiến sĩ về phát triển bền vững và giữ gìn giá trị truyền thống các dân tộc thiểu số tại Đắk Nông" của tác giả Bùi Thị Hoà, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Văn Huyên, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2013. Bài luận án này tập trung vào việc nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển bền vững và việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số tại tỉnh Đắk Nông trong bối cảnh hiện nay. Nó không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thách thức mà các dân tộc thiểu số đang đối mặt, mà còn đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững và văn hóa, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác thi đua khen thưởng cấp huyện tại tỉnh Thanh Hóa, nơi đề cập đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bối cảnh phát triển bền vững. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ về văn hóa chính trị trong thời kỳ thịnh Trần cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển văn hóa trong các giai đoạn lịch sử khác nhau. Cuối cùng, Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho cán bộ dân tộc thiểu số ở Tuyên Quang sẽ cung cấp cái nhìn về việc phát triển tư duy lý luận trong cộng đồng dân tộc thiểu số, một yếu tố quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển văn hóa.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới về các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững và văn hóa truyền thống.