Chương 1 T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Nh ng c ng tr nh nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến vấn đề PTBV PTBV là mảng vấn đề lớn của x hội, trong nhiều thập niên gần đây thu h t sự quan tâm của hầu hết quốc gia trên thế giới, được các nhà khoa học, các chính trị gia trong và ngoài nước nghiên cứu, bàn luận. Đ có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, luận giải về vấn đề phát triển, PTBV, nhằm từng bước làm r khái niệm, nội hàm của PTBV, từ đó xác định các nội dung và cách thức thực hiện chiến lược PTBV. * Nghiên cứu về sự phát triển nói chung đ bắt đầu từ xa xưa trong lịch sử triết học.
Trước khi triết học Mác ra đời, các nhà triết học c n nhìn nhận sự phát triển một cách phiến diện, chưa đầy đủ, hoặc di n đạt nó theo quan điểm duy tâm, siêu hình, máy móc. theo các trường phái triết học, hoặc theo các giai đoạn phát triển của triết học trong lịch sử. ngghen với thế giới quan duy vật biện chứng, trong các công trình nghiên cứu của mình, kế thừa, phát triển các quan niệm, quan điểm về sự phát triển của các nhà tư tưởng trước đó đ vạch r bản chất, nguồn gốc, động lực, quy luật và cơ chế của sự phát triển, đặc biệt là của sự phát triển x hội. Nh ng vấn đề này được các nhà nghiên cứu triết học Mác - Lênin thể hiện sâu sắc trong nhiều công trình luận giải về phép biện chứng, nguyên lý về phát triển, đặc biệt là trong các giáo trình, các chuyên khảo về triết học Mác - Lênin được xuất bản và lưu hành ở Việt Nam nhiều năm nay.
Dù vấn đề phát triển ngày càng được bổ sung hoàn thiện hơn, song nguyên lý về sự phát triển do các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin xây dựng, vẫn được coi là nguyên lý có ý nghĩa khái quát nhất; lý giải một cách khoa học nguồn gốc, động lực, quy luật và cơ chế của sự phát triển; vì vậy nó là cơ sở khoa học tin cậy của việc nghiên cứu vấn đề này. 6 z * Về lý thuyết phát triển: Từ gi a thế k XX, trên thế giới đ xuất hiện một số lý thuyết phát triển hiện đại, có thể kể đến một số lý thuyết phát triển x hội tiêu biểu thời kỳ đầu như: Thuyết Phát triển cân b ng của Nurkse thuyết “Cú hích lớn của Rosenstein - Rodan thuyết Các giai đoạn phát triển của W.W Rostow thuyết Phát triển nhị nguyên của Lewis. Các lý thuyết phát triển này định ra đường lối và chính sách phát triển cho một số nước đang phát triển, chủ yếu các thuyết này đề cập đến các yếu tố, cách thức, các mô hình tăng trưởng kinh tế. Theo thời gian, các quan điểm và lý thuyết về phát triển ngày càng được mở rộng nội hàm và đến thập niên 7 của thế k XX, lý thuyết phát triển được bổ sung yếu tố bền v ng.
Đặc biệt, khái niệm PTBV xuất hiện ngày càng nhiều trong báo cáo của các tổ chức Liên Hiệp Quốc. * Về các lý thuyết phát triển bền vững: Nh ng năm của thế k XX, các cuộc thảo luận của Câu lạc bộ Rôma đ đưa đến sự xuất hiện trên di n đàn lý luận nhiều quan điểm và tư tưởng về PTBV. Từ nh ng năm của thế k XX, thế giới đ có nh ng n lực bảo vệ môi trường tự nhiên, với nh ng ý tưởng làm giảm nh các tác động đến môi trường, không gây ô nhi m, suy thoái môi trường, sử dụng hợp lý hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên. đ chứng tỏ môi trường và phát triển tuy không c n là nh ng vấn đề mâu thuẫn, nhưng PTBV mới chỉ là vấn đề của môi trường, đặc biệt là của môi trường tự nhiên mà thôi.
Nh ng quan điểm này được thể hiện tại Báo cáo “Những giới hạn của Tăng trưởng trong Tuyên ngôn của Hội nghị Liên Hợp Quốc lần thứ nhất về môi trường tại Xtốckhôm Thụy Điển. Nh ng năm của thế k XX, cả thế giới đi tìm nh ng nội dung của PTBV. Nh ng vấn đề như tính hiệu quả, sự phân phối, tính công bằng, bảo tồn và quản lý tài nguyên, trách nhiệm gi a các thế hệ. đ được đặt ra và trở thành nội dung chính của báo cáo Brundtland: PTBV là sự phát triển hài h a gi a tăng trưởng kinh tế, công bằng x hội và bảo vệ môi trường nhằm đáp 7 z ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của thế hệ tương lai.
Các báo cáo “Chiến lược toàn c u bảo vệ tự nhiên của Liên đoàn Quốc tế bảo vệ tự nhiên và các nguồn lực thiên nhiên báo cáo Tương lai chung của chúng ta của y ban quốc tế về môi trường và phát triển báo cáo “Phát triển con người của UNDP ;. đề cập đến nhiều quan điểm về phát triển, đặc biệt các lý thuyết phát triển này có xu hướng ngày càng mở rộng mục tiêu phát triển: phát triển phải giải quyết được mối quan hệ cùng có lợi gi a các nước giàu và nước ngh o giải quyết được nh ng vấn đề về quyền con người, quyền công dân, khoảng cách thu nhập gi a người giàu và người ngh o Trong các lý thuyết này, mối quan hệ gi a phát triển kinh tế gắn với phát triển x hội và bảo vệ môi trường đ chính thức được đề cập. Từ đó, trong các lý thuyết phát triển nh ng khái niệm mới được sử dụng như: phát triển không phá hủy (development without destruction), phát triển sinh thái ecodevelopment. Đặc biệt, thuật ng phát triển bền vững (Sustainable development với nghĩa là sự phát triển lâu dài, v ng bền, được gi gìn, củng cố, được duy trì, bảo vệ, đ đưa ra cách nhìn mới về việc hoạch định các chiến lược phát triển lâu bền, mà ở đó, nội hàm phát triển v ng chắc được ch ý đến năm chiều cạnh của sự phát triển: (1) sự thích ứng x hội và sự công bằng của các giải pháp giải quyết; (2) sự thận trọng sinh thái (3) tính hiệu quả kinh tế (4) sự chấp nhận về văn hóa (5) sự cân bằng về l nh thổ.
PTBV là sự phát triển thỏa m n được nhu cầu của hiện tại nhưng không đe dọa khả năng thỏa m n nhu cầu của các thế hệ tương lai. Điều đó cũng có nghĩa là, để PTBV, cần và tất yếu phải tuân thủ nguyên tắc công bằng và bình đ ng gi a các thế hệ kh ng định và vạch r tính tất yếu của việc chuyển từ con đường phát triển không bền v ng, sang con đường PTBV như một yêu cầu của thời đại. Các luận điểm khoa học cũng đ lấy con người làm trung tâm với một loạt nh ng chỉ số thống kê phản ảnh nh ng khía cạnh đo sự phát triển của con người như mức độ dinh dưỡng của dân số, tình trạng sức khỏe, trình độ học vấn, tiếp cận giáo dục và chất lượng môi trường. Đề cập nh ng khía cạnh đo 8 z lường sự phát triển nêu trên chính là mở rộng khả năng con người , tức là th c đẩy con người hướng tới cuộc sống mà họ mong muốn, bao gồm cả tiếp cận các nền văn hóa và sự tham gia văn hóa.
Từ nh ng năm của thế k XX di n ra quá trình xác định nội hàm phát triển bền v ng từ quy mô toàn cầu đến địa phương. Hội nghị thượng đỉnh về trái đất của Liên Hợp Quốc về Môi trường và Phát triển ở Riodejaneiro (1992 đ đề ra Chương trình nghị sự toàn cầu cho thế k XXI với nội dung là bảo vệ môi trường cho PTBV. Khái niệm PTBV đ trở thành phương thức chỉ đạo về hành động đối với việc thiết kế một tương lai tốt đ p hơn. Hội nghị nhấn mạnh quyền lợi và trách nhiệm của các quốc gia đối với vấn đề môi trường, kh ng định quan điểm phát triển theo phương thức đảm bảo kết hợp hài h a gi a tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm ngh o, công bằng x hội, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự bền v ng về môi trường, coi con người là trung tâm của các mối quan hệ về sự phát triển lâu dài.
Trong giới khoa học tự nhiên và khoa học x hội, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế học, nhiều học giả cũng đ nêu lên nhiều quan điểm khác nhau về lý thuyết PTBV. Các nhà tự nhiên và môi trường học lấy sinh thái làm trung tâm của PTBV; các nhà khoa học x hội lại lấy con người làm trung tâm của PTBV cũng lại có nh ng cách tiếp cận với khái niệm PTBV từ góc độ kinh tế , từ góc độ sinh thái , hoặc tiếp cận từ góc độ văn hóa - x hội , v. Nh ng năm đầu thế k XXI, trong bối cảnh kinh tế, chính trị, x hội, đặc biệt là văn hóa, có nhiều biến đổi, nhiều quan điểm về PTBV được bổ sung, mang tính phổ quát trên phạm vi toàn cầu, trở thành mục tiêu phấn đấu của toàn nhân loại, của từng quốc gia, từng dân tộc và từng nhóm cộng đồng. Trong giai đoạn này, ba trụ cột của phát triển bền v ng được xác định: Một, bền v ng về mặt kinh tế, hay phát triển kinh tế bền v ng là phát triển kinh tế nhanh và an toàn.
Tính bền v ng về kinh tế có thể được thể hiện qua các chỉ tiêu về phát triển kinh tế như: Tổng sản phẩm trong nước: GDP Gross Domestic Product tổng sản phẩm quốc gia: GNP Gross National 9 z Product tổng sản phẩm bình quân đầu người: GDP capita: tăng trưởng của GDP GDP growth cơ cấu GDP. Hai, bền v ng về mặt x hội là công bằng x hội và phát triển con người. Tính bền v ng về phát triển x hội thường được đánh giá qua một số số đo: chỉ số phát triển con người HDI chỉ số bình đ ng thu nhập chỉ số về giáo dục, dịch vụ y tế, chỉ số về sức khỏe, tuổi thọ, dân số, dân cư, hoạt động văn hóa. Ba, bền v ng về môi trường là khai thác và sử dụng hợp lý môi trường thiên nhiên, bảo vệ và không ngừng cải thiện chất lượng môi trường sống, đảm bảo cho con người được sống trong không gian sạch, trong lành và an toàn, bảo đảm sự hài h a trong mối liên hệ gi a con người, x hội và thiên nhiên.
Với phương pháp tư duy và cách tiếp cận mới, toàn diện và sâu rộng hơn, Tatyana P.