MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp với gần 67,5 % dân số sống ở nông thôn, lao động nông nghiệp chiếm hơn 47,5 % lao động cả nƣớc. Nông thôn miền núi là nơi cƣ trú, sinh sống của hầu hết các dân tộc nhƣ: Thái, Mông, Khơ Mú, Lào,…mỗi dân tộc có những cách mƣu sinh, kiếm sống khác nhau nhƣng nhìn chung ngƣời dân ở vùng đồng bằng có những thuận lợi hơn về việc kiếm sống so với ngƣời dân miền núi. Ở nƣớc ta hiện nay sự chênh lệch về giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng bằng và ngay cả trên cùng địa bàn sinh sống vẫn c n cao.
Ngƣời dân tộc thiểu số miền núi luôn g p khó khăn về sinh kế hơn so với vùng đồng bằng, đô thị nhƣng nếu họ biết cách khai thác các nguồn lực của địa phƣơng thì hoạt động sinh kế của ngƣời dân tộc thiểu số sẽ đem lại hiệu quả sản xuất cao hơn [19] Nguồn lực sinh kế hiện nay là mối quan tâm trăn trở của Đảng của nhà nƣớc ta, nó là điều cần thiết để phát triển hơn, đáp ứng đƣợc nhu cầu của con ngƣời giúp ngƣời dân thoát nghèo và phát triển bền vững. Từ trƣớc tới nay cũng đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu về sinh kế, từ đó cũng cho ta thấy để có đƣợc một sinh kế bền vững thì phụ thuộc rất nhiều vào vị trí địa lý, môi trƣờng tự nhiên, con ngƣời, văn hóa…Nguồn lực sinh kế chủ yếu trong phát triển nông thôn cho nông dân. Mục tiêu của nông dân là tăng thu nhập, bất cứ từ hoạt động kinh tế nào, do đó họ đa dạng hóa hoạt động kinh tế. Hộ nông dân có nhiều ngƣời có khả năng lao động khác nhau, muốn có thu nhập cao mỗi thành viên của gia đình phải làm việc thích hợp nhất, giúp con ngƣời có thể đối phó và phục hồi những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì ho c nâng cao khả năng và tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tƣơng lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tỉnh Quảng Trị là một tỉnh có rất nhiều dân tộc khác nhau, trong đó dân tộc Kinh chiếm đại đa số, nhƣng đồng bào dân tộc thiểu số cũng có vị trí vô cùng quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội. Tỉnh Quảng Trị có dân số 599.221 ngƣời, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa chiếm khoảng 12,87%, điều kiện kinh tế - xã hội ở những nơi này c n nhiều khó khăn, trình độ dân trí, đời sống kinh tế và hiểu biết pháp luật của bà con c n thấp. Với đ c điểm nhƣ vậy cho nên cuộc sống của bà con dân tộc nơi đây bị hạn chế về nhiều m t. Ở những xã vùng sâu, vùng xa, vùng đ c biệt khó khăn, cơ sở vật cất kinh tế, kỹ thuật hạ tầng c n nhiều thiếu thốn cho nên bà con dân tộc ở đây ít có cơ hội để tiếp xúc với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, trình độ nhận thức của bà con c n nhiều hạn chế.
Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 2 Huyện Vĩnh Linh là nơi có vai tr và vị trí quan trọng của tỉnh Quảng Trị, vùng niền núi của huyện có thành phần dân cƣ chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số. Thu nhập của ngƣời dân nơi đây chủ yếu là từ sản xuất nông nghiệp, nên có nhiều hộ nghèo, cuộc sống sinh hoạt rất khó khăn. Điều kiện cơ sở vật chất kinh tế, kỹ thuật hạ tầng của huyện c n nhiều thiếu thốn, đồng bào ở đây ít có cơ hội để tiếp xúc với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, trình độ nhận thức của bà con c n nhiều hạn chế. điều này càng khiến cho họ khó thoát nghèo, do xuất phát điểm nghèo vì thế ngƣời dân nơi đây dễ bị tổn thƣơng khi các điều kiện kinh tế, xã hội và môi trƣờng biến đổi Vấn đề đ t ra ở đây là “làm thế nào để nâng cao và cải thiện mức sống của họ?”.
Để trả lời đƣợc câu hỏi nay cần có sự hợp tác đồng bộ giữa các cơ quan ban ngành, các tổ chức và ngƣời dân để có những chính sách, hoạt động nhằm hộ trợ, giúp đỡ họ thoát cành nghèo đói, cải thiện cuộc sống. Để đảm bảo và phát triển sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Vĩnh Linh nói chung và vùng miền núi huyện nói riêng, các cơ quan ban ngành, các tổ chức cần hƣớng dẫn ngƣời dân khai thác một cách có hiệu quả các nguồn lực sẵn có, giúp họ thấy đƣợc nguyên nhân chính gây ra cái nghèo, tránh đầu tƣ sai lầm trong hoạt động sinh kế sản xuất kinh doanh, bảo quản nguồn vốn tốt. Bên cạnh đó cần xây dựng giúp họ chiến lƣợc sinh kế lâu dài đồng thời hƣớng dẫn họ thực hiện các hoạt động. Việc giám sát và đánh giá hiệu quả của các hoạt động và nguồn lực sinh kế của ngƣời dân cũng là một vấn đề quan trọng trong quá trình giúp ngƣời dân phát triển sinh kế bền vững.
Để có thể giúp ngƣời dân nghèo là dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn có thể vƣơn lên từ chính nội lực của mình thì cần có sự đánh giá từ các nguồn lực và đề xuất giải pháp phát triển sinh kế cho ngƣời dân địa phƣơng. uất phát từ lí do đó tôi đã tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá nguồn lực và hoạt động sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số Bru Vân Kiều tại vùng miền núi huyện Vĩnh Linh - tỉnh Quảng Trị” 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. MỤC TIÊU CHUNG Trên cơ sở đánh giá thực trạng các nguồn lực ảnh hƣởng đến hoạt động sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số từ đó đề xuất giải pháp góp phần tăng thu nhập, phát triển kinh tế cho ngƣời dân.
MỤC TIÊU CỤ THỂ 1) Tìm hiểu, đánh giá nguồn lực ảnh hƣởng đến phát triển sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại hai xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà của huyện Vĩnh Linh - tỉnh Quảng Trị; 2) Phân tích các hoạt động và kết quả sinh kế thu đƣợc của hộ dân tộc thiểu số tại xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà của huyện Vĩnh Linh - tỉnh Quảng Trị; Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 3 3) Đề xuất giải pháp để phát triển sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại 2 xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà của huyện Vĩnh Linh - tỉnh Quảng Trị. Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN 3. Ý NGHĨA KHO HỌC “Đánh giá nguồn lực và hoạt động sinh kế của cộng đồng dân tộc thiểu số Bru Vân Kiều tại vùng miền núi huyện Vĩnh Linh - tỉnh Quảng Trị” để có cái nhìn tổng quan về các nguồn lực đến sự phát triển sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện Vĩnh Linh. Thấy đƣợc mối quan hệ của các nguồn vốn tài sản đối với phát triển sinh kế và giải pháp cải thiện sinh kế đối với cộng đồng 3.
Ý NGHĨA THỤC TIỄN ác định nguồn lực có ảnh hƣởng đến sự phát triển sinh kế của ngƣời dân, góp phần cải thiện cơ cấu thu nhập của các hoạt động sinh kế nông nghiệp và sinh kế phi nông nghiệp; góp phần tăng thu nhập của hoạt động sinh kế nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi,. để từ đó có các giải pháp phù hợp cho từng hoạt động sinh kế. Luận văn có thể là cơ sở để có những định hƣớng, giải pháp phát triển chiến lƣợc cải thiện sinh kế, nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo cho địa phƣơng. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterma 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.
Khái niệm về sinh kế Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sinh kế. Theo một số tác giả, sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (gồm các nguồn lực vật chất và xã hội nhƣ: cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, nƣớc m t, đƣờng xá,…) cùng các hoạt động cần thiết làm phƣơng tiện để kiếm sống của con ngƣời (Scoones, 1998). Theo DFID sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: nguồn lực và khả năng con ngƣời có đƣợc, chiến lƣợc sinh kế và kết quả sinh kế. Sinh kế cũng đƣợc xem nhƣ là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con ngƣời có đƣợc kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để sống cũng nhƣ để đạt đƣợc các mục tiêu và ƣớc nguyện của họ.
Về cơ bản, các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội tự thiết lập trong cộng đồng.[21] Một sinh kế đƣợc xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trƣớc tác động của những áp lực và những cú sốc, duy trì ho c tăng cƣờng những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiện tại và tƣơng lai, trong khi không làm giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên. Các chính sách để xác định sinh kế cho ngƣời dân theo hƣớng bền vững đƣợc xác định liên quan ch t chẽ đến bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động của các yếu tố bên ngoài. Sự bền vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhƣ khả năng trang bị nguồn vốn, trình độ lao động, các mối quan hệ trong cộng đồng, các chính sách phát triển… Sinh kế có thể đƣợc diễn đạt theo cách khác: Sinh kế được hiểu là tập hợp tất cả các nguồn lực và khả năng mà con ngƣời có đƣợc, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng nhƣ để đạt đƣợc các mục tiêu và ƣớc nguyện của họ. Các nguồn lực mà con ngƣời có đƣợc bao gồm: (1) Vốn con ngƣời; (2) Vốn xã hội; (3) Vốn tự nhiên; (4) Vốn tài chính; (5) Vốn vật chất.
Sinh kế của nông hộ là hoạt động kiếm sống của con ngƣời, đƣợc thể hiện qua hai lĩnh vực chính là nông nghiệp và phi nông nghiệp. Luan van PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.