Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu. Chương này trình bày vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu và kết cấu luận văn. Chương này trình bày tổng quan về lý thuyết đất đai, các chính sách thu hồi đất theo pháp luật Việt Nam; sinh kế, khung phân tích sinh kế và các nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày các phương pháp phân tích dữ liệu, việc lựa chọn mẫu nghiên cứu cho đề tài. Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bày tổng quan về kết quả thu thập dữ liệu; đánh giá đời sống kinh tế - xã của các HGĐ bị thu hồi đất; đánh giá các khó khăn, thuận lợi của HGĐ hiện nay và mong muốn của người dân đối với chính quyền; đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện chính sách BT, GPMB dự án Cáp treo Hòn Thơm của chính quyền địa phương.
Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này trình bày những kết quả mà đề tài đạt được, đề xuất chính sách hỗ trợ, rút ra bài học kinh nghiệm cho các dự án khác. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Sở hữu đất đai và thu hồi đất theo pháp luật Việt Nam 2.1 Sở hữu đất đai Việt Nam ta là nước nông nghiệp, nông dân chiếm đa số trong dân cư, thì đất đai có vị trí hết sức quan trọng trong đời sống xã hội, đất đai là một nguồn tài sản vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, quan trọng để xây dựng đời sống xã hội của người dân. Có rất nhiều tài liệu nói về vai trò của đất đai đối với xã hội, nhưng theo Trần Tiến Khai (2014): “Đất đai được xem là nguồn lực tự nhiên quan trọng nhất đối với người dân sống ở vùng nông thôn, đặc biệt là người nghèo, vì đất đai là phương tiện tạo ra sinh kế, tự cung tự cấp, thu nhập và là nguồn tạo ra việc làm cho lao động gia đình, là nguồn tạo ra của cải và chuyển của cải này cho thế hệ sau”.
Hay hiểu theo cách khác, thì đất đai là nguồn lực quan trọng bên cạnh các tài sản sinh kế khác như lao động, vốn con người, là tài sản bảo đảm tạo ra thu nhập và là tài sản thế chấp chủ yếu để tiếp cận tín dụng (Heltberg, 2001). Điều 53 Hiến Pháp năm 2013 đã khẳng định rõ: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”. Điều 4, Luật Đất đai 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của luật này”.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách về đất đai và đã được bổ sung, sửa đổi nhiều lần để ngày càng phù hợp với tình hình thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trên cơ sở Hiến pháp năm 2013 và Luật đất đai năm 2013, Chính phủ đã ban hành hàng loạt các văn bản liên quan đến đất đai như: - Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25/7/2013 của Chính phủ quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư; 7 - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; - Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; - Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; - Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; - Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; - Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất; - Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; - Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất. Ngoài ra Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhiều văn bản cụ thể hóa việc thi hành các Nghị định của Chính phủ về lĩnh vực đất đai, có thể kể đến là: - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; - Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phuong pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá cụ thể và xác định giá đất; 8 - Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; - Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Các chính sách này đã quy định cụ thể từng lĩnh vực, từng nội dung có liên quan đến đất đai để các cấp, các ngành, các địa phương triển khai thực hiện cho thống nhất, tuy nhiên tùy tình hình thực tế mà từng địa phương cụ thể hóa thành các nội dung chi tiết để triển khai thực hiện cho phù hợp trên địa bàn của mình.2 Thu hồi đất Theo Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai”.
Luật cũng quy định các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia và công cộng; thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.2 Chính sách thu hồi đất Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì “Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất”. Quá trình bồi thường được xem như là đánh giá, đo lường những tổn thất của những người bị thu hồi đất bằng hình thức tiền hoặc hiện vật và được chi trả một lần cho người sở hữu. Việc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất đã được nêu rõ trong Luật Đất đai năm 2013, đó là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất bị thu hồi để ổn định đời sống và phát triển. Chính sách thu hồi đất của nước ta được thể hiện ở Nghị định số 47/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Nghị định và thông tư quy định cụ thể các trường hợp và cách 9 tính bồi thường cho chi phí đầu tư vào đất đai; bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất nông nghiệp; bồi thường thu hồi đất ở; bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác… Trên cơ sở Luật đất đai năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 37/2014/TT- BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Thông tư quy định rõ một số nội dung trong việc: Xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại, xác định diện tích đất để tính mức hỗ trợ, hay là việc tính toán diện tích tái định cư. Tất cả đều được quy định chi tiết và cụ thể nhằm đảm bảo thực hiện thống nhất và đảm bảo quyền lợi cho người dân khi bị thu hồi đất.
Bên cạnh những quy định chung của Nhà nước thì riêng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, UBND tỉnh cũng ban hành nhiều văn bản nhằm cụ thể hóa các nội dung có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, đó là: - Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định bảng giá đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; - Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh Kiên Giang ban hành về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; - Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; - Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về BT, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; - Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 31/5/2017 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; 10 - Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của UBND tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, phi nông nghiệp hông phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; - Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày 03/7/2016 của UBND tỉnh Kiên Giang về hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Nội dung các văn bản nêu trên đã thể hiện rõ cách tính toán, cũng như xác định chi phí để BT về đất, thiệt hại về tài sản, các chính sách hỗ trợ, tái định cư, đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho các HGĐ bị thu hồi đất.