Tổng quan luận án
Tình trạng nghèo đói là một vấn đề kinh tế - xã hội phức tạp, tạo ra vòng luẩn quẩn giữa thu nhập thấp, trình độ học vấn hạn chế và thiếu hụt cơ hội việc làm. Theo Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, công tác giảm nghèo tại Việt Nam vẫn đối mặt với nguy cơ tái nghèo cao, sự chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng miền còn lớn, cùng hệ thống an sinh xã hội chưa thực sự đồng bộ. Song song với thách thức giảm nghèo, Việt Nam đang trải qua quá trình già hóa dân số với tốc độ nhanh chóng. Số liệu từ Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (2015) và Ngân hàng Thế giới (2016) chỉ ra rằng Việt Nam chỉ mất khoảng 6 năm để chuyển từ giai đoạn dân số trẻ sang già hóa dân số và dự kiến mất khoảng 16 đến 18 năm để chuyển sang giai đoạn dân số già, nhanh hơn nhiều so với tiến trình kéo dài nhiều thập kỷ của các quốc gia phát triển. Dân số từ 65 tuổi trở lên của Việt Nam được dự báo tăng từ 6,5 triệu người năm 2016 lên 18,4 triệu người vào năm 2040, đặt quốc gia trước nguy cơ "già trước khi giàu" khi mức thu nhập bình quân đầu người còn ở mức trung bình thấp.
Tại thành phố Đà Nẵng, số hộ nghèo đã giảm đáng kể từ 32.796 hộ (19,26% tổng số hộ) năm 2009 xuống còn 22.045 hộ (9,10%) năm 2013 và 23.276 hộ (9,15%) đầu năm 2016 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020. Tuy nhiên, tình trạng nghèo kinh niên và nguy cơ tái nghèo vẫn hiện hữu. Đồng thời, theo dự báo của Tổng cục Thống kê (2011), tỷ lệ người cao tuổi tại Đà Nẵng chiếm 7,9% tổng dân số năm 2014 và sẽ tăng lên 16,8% vào năm 2034. Mặc dù các nghiên cứu trước đây về nghèo đói và người cao tuổi ở Việt Nam đã được thực hiện (như các công trình của Evans và cộng sự năm 2007; Giang Thanh Long và Pfau năm 2009a), phần lớn các tác giả chỉ mới khai thác bộ số liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình (VHLSS) năm 2004 trên phạm vi cả nước. Cho đến thời điểm tác giả Huỳnh Văn Thắng thực hiện luận án (năm 2017), chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về các nguyên nhân nghèo của người cao tuổi và vai trò của các chương trình hỗ trợ bằng tiền tại địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Mục tiêu chung của luận án là đánh giá tình trạng nghèo của người cao tuổi ở Đà Nẵng, xác định các yếu tố tác động, phân tích vai trò của chương trình hỗ trợ bằng tiền tới việc giảm nghèo cho người cao tuổi tại địa phương và đề xuất hệ thống chính sách có ý nghĩa thực tiễn.
Luận án xác định 5 mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghèo, nghèo của người cao tuổi, hộ gia đình có người cao tuổi; các nhân tố tác động tới khả năng bị nghèo và tác động của chương trình hỗ trợ bằng tiền.
- Đánh giá tình trạng nghèo của hộ gia đình có người cao tuổi và nêu lên các vấn đề trong chính sách hỗ trợ bằng tiền cho người cao tuổi ở thành phố Đà Nẵng.
- Phân tích, đánh giá nguyên nhân nghèo của người cao tuổi ở Đà Nẵng thông qua việc phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới xác suất bị nghèo của hộ gia đình có người cao tuổi.
- Đánh giá tác động của chương trình hỗ trợ bằng tiền đến giảm nghèo cho hộ gia đình có người cao tuổi.
- Đề xuất một số chính sách có tính khả thi hướng đến mục tiêu giảm nghèo cho người cao tuổi ở Đà Nẵng, chú trọng chính sách trợ cấp trực tiếp bằng tiền của Nhà nước.
Đối tượng nghiên cứu của luận án bao gồm 3 nội dung:
- Thực trạng nghèo của hộ gia đình có người cao tuổi ở Đà Nẵng.
- Các yếu tố tác động chủ yếu đến khả năng bị nghèo của hộ gia đình có người cao tuổi.
- Đánh giá tác động của chương trình hỗ trợ bằng tiền đối với giảm nghèo cho hộ gia đình có người cao tuổi ở Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi khách thể: Dân số thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2035 dựa trên số liệu dự báo của Tổng cục Thống kê (2011), trọng tâm là các hộ gia đình có người cao tuổi; cùng hệ thống chính sách và các bên hữu quan (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Mặt trận Tổ quốc, Ban đại diện Hội Người cao tuổi, Ủy ban Nhân dân và các đoàn thể các cấp).
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng nghèo và các yếu tố tác động dựa trên chuỗi số liệu từ năm 2014 trở về trước và số liệu dự báo đến năm 2034; phân tích vai trò của chương trình hỗ trợ bằng tiền trong các viễn cảnh từ năm 2015 trở về sau; đề xuất hàm ý chính sách cho giai đoạn trung và dài hạn.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng quan chi tiết các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghèo đói của người cao tuổi và chính sách trợ cấp xã hội:
Các nghiên cứu quốc tế
- Nghiên cứu về nhân tố tác động và trợ cấp: Armando Barrientos (2006) sử dụng mô hình Probit trên cỡ mẫu 2.117 hộ gia đình có người già ở Brazil và Nam Phi, chỉ ra rằng quy mô, thành phần gia đình, tỷ lệ có việc làm và các cú sốc chi tiêu tác động mạnh đến nguy cơ nghèo. Hộ gia đình nhận lương hưu và trợ cấp không đóng góp có xác suất nghèo giảm 18,2% ở Brazil và 12,5% ở Nam Phi. Mujahid và cộng sự (2008) nghiên cứu tại một số nước châu Á (trong đó có Việt Nam) và chỉ ra rằng trợ cấp tiền mặt giúp giảm gánh nặng chăm sóc y tế và gia tăng chi tiêu hộ gia đình.
- Nghiên cứu về phương thức trợ cấp (phổ cập và hướng đối tượng): Worawet và Wesumperuma (2012) phân tích hệ thống trợ cấp của Thái Lan từ năm 2009, khẳng định hệ thống trợ cấp theo nhóm đối tượng (targeting) dễ bỏ sót đối tượng hoặc chọn nhầm, trong khi hệ thống phổ cập (universal) mang lại hiệu quả giảm nghèo cao hơn và minh bạch hơn. Begum và Wesumperuma (2012) tại Nepal và Samson (2012) tại Bangladesh cũng kết luận rằng các nước thu nhập thấp hoàn toàn có khả năng triển khai hệ thống trợ cấp xã hội phổ cập cho người cao tuổi. Các nghiên cứu của Case và Deaton (1998), Barrientos và Lloyd-Sherlock (2003), HAI (2006), Willmore (2007), United Nations (2007b) ghi nhận chi phí cho hệ thống trợ cấp tiền mặt toàn dân cho người cao tuổi ở các nước đang phát triển dao động từ 2% đến 3% GDP.
- Nghiên cứu ứng dụng mô phỏng vi mô (Micro-simulation): Matsaganis và cộng sự (2000) sử dụng dữ liệu ECHP 1994 để mô phỏng tác động trợ cấp tiền mặt tại Hy Lạp; Bhorat (2003) sử dụng số liệu IES 1999 và chỉ số Foster-Greer-Thorbecke (FGT) để tính toán chi phí xóa khoảng cách nghèo tại Nam Phi (tương đương 8,3% GDP); Gassman và Behrendt (2006) phân tích tại Senegal và Tanzania; Kakwani và Subbarao (2005) mô phỏng cho 15 quốc gia châu Phi; Kakwani, Son và Hinz (2006) tính toán tại Kenya cho thấy hỗ trợ người từ 55 tuổi trở lên với mức hưởng 50% chuẩn nghèo tiêu tốn gần 2% GDP.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Về y tế và chăm sóc sức khỏe: Đàm Viết Cương, Trần Thị Mai Oanh, Dương Huy Lương, Khương Anh Tuấn, Nguyễn Thị Thắng và cộng sự (các đề tài giai đoạn 1992, 1999, 2001) tập trung vào khía cạnh bệnh tật, tiếp cận dịch vụ y tế của người cao tuổi.
- Về nghèo đói và an sinh xã hội: Các nghiên cứu của Nguyễn Thị Hằng (1997), Trần Thị Hằng (2000), Lê Du Phong và cộng sự (1999), Lê Xuân Bá và cộng sự (2001), Phạm Quý Thọ (2005), Hoàng Thị Hiên (2005), Lê Quốc Hội và cộng sự (2013) phân tích thực trạng nghèo nông thôn, vùng dân tộc thiểu số và tác động của tăng trưởng kinh tế. UNFPA (2011) nghiên cứu về cơ hội "dư lợi dân số lần thứ hai".
- Nghiên cứu định lượng nghèo người cao tuổi và trợ cấp: Evans và cộng sự (2007) sử dụng mô hình Probit trên dữ liệu VHLSS 2004, chỉ ra các yếu tố học vấn chủ hộ, khu vực thành thị, kiều hối và bảo hiểm xã hội giúp giảm nguy cơ nghèo. Giang Thanh Long và Pfau (2007a, 2007b, 2009a, 2009b) phát triển mô hình phân tách nông thôn - thành thị, chỉ ra sự chuyển dịch mô hình sống độc thân của người cao tuổi và vai trò của trợ cấp xã hội. Weeks và cộng sự (2004) dùng số liệu VHLSS 1997/98 mô phỏng chính sách trợ cấp cho người từ 65 tuổi trở lên (ước tính chi phí 2,2% GDP năm 1998). Giang Thanh Long (2011), Giang Thanh Long và Hoàng Chinh Thon (2013) phân tích tính khả thi của việc hạ ngưỡng tuổi nhận trợ cấp (từ 80 xuống 75, 70, 65, 60 tuổi). Báo cáo của ILSSA (2012) tại Thanh Hóa chỉ ra mức trợ cấp 180.000 đồng/tháng còn thấp và điều kiện thụ hưởng ngặt nghèo.
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình tại Việt Nam chủ yếu dựa trên bộ dữ liệu toàn quốc cũ (VHLSS 2004 trở về trước) hoặc tiếp cận công tác giảm nghèo chung. Chưa có công trình nào kết hợp mô hình kinh tế lượng phân tích yếu tố tác động và kỹ thuật mô phỏng vi mô để đánh giá chi phí - hiệu quả của các kịch bản trợ cấp bằng tiền cho người cao tuổi trên địa bàn một đô thị cụ thể đang trong quá trình già hóa nhanh như thành phố Đà Nẵng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Khái niệm về nghèo: Luận án tiếp cận định nghĩa nghèo theo UNESCAP (1993) - tình trạng một bộ phận dân cư không thỏa mãn những nhu cầu cơ bản đã được xã hội thừa nhận; định nghĩa đa chiều của UNDP (1997) gồm nghèo về quyền con người, nghèo về tiền tệ và nghèo chung; định nghĩa nghèo đa chiều của Ngân hàng Thế giới (2013) mở rộng ra các khía cạnh dinh dưỡng, y tế, giáo dục và quyền lực. Luận án phân biệt rõ nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối, áp dụng các chỉ số đo lường như chỉ số HPI, hệ số GINI, chỉ số phát triển con người HDI và chỉ số nghèo FGT.
- Chuẩn nghèo tại Việt Nam qua các giai đoạn:
| Giai đoạn |
Nông thôn |
Thành thị |
Ghi chú |
| 1993 - 1995 |
Dưới 15 kg gạo/tháng |
Dưới 20 kg gạo/tháng |
Quy ra gạo |
| 1996 - 1997 |
Miền núi: <15 kg; Đồng bằng: <20 kg |
Dưới 25 kg gạo/tháng |
Quy ra gạo |
| 1998 - 2000 |
Miền núi: <15 kg; Đồng bằng: <20 kg |
Dưới 25 kg gạo/tháng |
Tương đương 90.000 đồng/tháng |
| 2001 - 2005 |
Dưới 80.000 đồng/tháng |
Dưới 150.000 đồng/tháng |
Tính bằng tiền |
| 2006 - 2010 |
Dưới 200.000 đồng/tháng |
Dưới 260.000 đồng/tháng |
Tính bằng tiền |
| 2011 - 2015 |
Dưới 400.000 đồng/tháng |
Dưới 500.000 đồng/tháng |
Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg |
| 2016 - 2020 |
Dưới 700.000 đồng (hoặc 700.000 - 1.000.000 đồng và thiếu hụt 3 chỉ số DV cơ bản) |
Dưới 900.000 đồng (hoặc 900.000 - 1.300.000 đồng và thiếu hụt 3 chỉ số DV cơ bản) |
Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg (Đo lường đa chiều) |
- Khái niệm Người cao tuổi và Già hóa dân số: Luận án căn cứ theo Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 xác định người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên (kết hợp mốc 65 tuổi trong các so sánh quốc tế). Luận án áp dụng tiêu chuẩn của Cowgill và Holmes (1970) cùng các tổ chức quốc tế: xã hội bắt đầu già hóa khi tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên chiếm 7% (hoặc từ 60 tuổi chiếm 10% dân số); xã hội già khi tỷ lệ tương ứng đạt 14% (hoặc từ 60 tuổi chiếm 20% dân số).
- Khái niệm người cao tuổi nghèo: Trong nghiên cứu định lượng, luận án quy ước người cao tuổi nghèo là người cao tuổi sống trong hộ gia đình nghèo.
Khung lý thuyết các yếu tố tác động tới nghèo của hộ gia đình người cao tuổi:
1. Đặc trưng cá nhân: Tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, tình trạng việc làm, sức khỏe.
2. Đặc điểm hộ gia đình: Quy mô hộ, tỷ lệ người phụ thuộc, nơi sinh sống, giới tính và học vấn chủ hộ, phương tiện sản xuất.
3. Hành vi cá nhân: Lối sống, sinh hoạt (hút thuốc, uống rượu, rèn luyện thể lực).
4. An sinh xã hội: Lương hưu, trợ cấp bảo trợ xã hội, bảo hiểm y tế, tham gia đoàn thể.
5. Dịch vụ y tế: Chất lượng cơ sở y tế, chi phí khám chữa bệnh, thái độ cán bộ y tế.
6. Môi trường sống và điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: Nhà ở, nước sạch, điều kiện hạ tầng, việc làm tại địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính:
-
Nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tích quy mô, cơ cấu, tỷ trọng, tốc độ thay đổi của dân số cao tuổi và tỷ lệ nghèo của hộ gia đình người cao tuổi tại Đà Nẵng.
- Phương pháp hồi quy kinh tế lượng: Sử dụng mô hình Probit đa biến để xác định các yếu tố tác động đến xác suất nghèo của hộ gia đình có người cao tuổi ở Đà Nẵng giai đoạn 2010-2014. Biến phụ thuộc là tình trạng nghèo của hộ gia đình (nhận giá trị 1 nếu nghèo, 0 nếu không nghèo). Các biến giải thích bao gồm đặc trưng cá nhân người cao tuổi và đặc trưng chủ hộ/hộ gia đình.
- Phương pháp mô phỏng vi mô (Micro-simulation): Đánh giá tác động trước và sau khi có chính sách hỗ trợ bằng tiền đối với tỷ lệ nghèo của hộ gia đình có người cao tuổi; đồng thời dự báo nhu cầu tài chính và chi phí ngân sách để mở rộng chương trình trợ cấp tiền mặt phổ cập theo các ngưỡng tuổi khác nhau cho giai đoạn 2014-2034.
-
Nghiên cứu định tính:
- Triển khai điều tra thực địa nhằm bổ sung và làm rõ các khía cạnh định tính mà mô hình số lượng chưa phản ánh hết (về tâm lý, sự chăm sóc gia đình, rào cản thủ tục tiếp cận trợ cấp).
- Công cụ thu thập: Phỏng vấn sâu (PVS) cán bộ quản lý, người cao tuổi và thảo luận nhóm (TLN) tại các địa bàn khảo sát ở Đà Nẵng. Đảm bảo các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu khoa học.
-
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Bộ số liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) các năm 2006, 2010, 2014 của Tổng cục Thống kê; Điều tra Người cao tuổi Việt Nam (VNAS) năm 2011; Dự báo dân số Việt Nam và Đà Nẵng 2009-2034 của Tổng cục Thống kê (2011); các báo cáo hành chính, thống kê giảm nghèo của Thành ủy, UBND và Sở LĐ-TB&XH TP. Đà Nẵng giai đoạn 2013-2016.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra thực địa (PVS và TLN) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về nghèo đói, chuẩn nghèo, khái niệm người cao tuổi và tiến trình già hóa dân số trên thế giới và tại Việt Nam. Luận án phân tích sâu các nhóm yếu tố tác động đến nghèo đói của người cao tuổi gồm: đặc trưng cá nhân (tuổi, giới tính, học vấn, việc làm, sức khỏe), đặc trưng hộ gia đình (quy mô, tỷ lệ phụ thuộc, tư liệu sản xuất), điều kiện tự nhiên, kinh tế (tăng trưởng kinh tế, phân hóa thu nhập, cơ sở hạ tầng) và điều kiện xã hội (giáo dục, y tế, biến cố lịch sử, năng lực cán bộ cơ sở). Tác giả tiến hành tổng quan hệ thống các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về trợ cấp xã hội và tác động của hỗ trợ bằng tiền đối với giảm nghèo, từ đó xây dựng khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng và khung đánh giá tác động của chương trình trợ cấp bằng tiền.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp. Tác giả mô tả nguồn dữ liệu thứ cấp (bộ dữ liệu VHLSS 2006, 2010, 2014; dữ liệu dự báo dân số giai đoạn 2009-2034; dữ liệu VNAS 2011) và cách trích xuất mẫu nghiên cứu cho địa bàn Đà Nẵng. Chương này thiết lập mô hình kinh tế lượng Probit để ước lượng xác suất nghèo và tác động biên của các biến giải thích; thiết lập thuật toán mô phỏng vi mô nhằm đo lường sự thay đổi của tỷ lệ nghèo và khoảng cách nghèo khi nhận trợ cấp bằng tiền, cũng như công thức tính toán dự báo ngân sách trợ cấp phổ cập giai đoạn 2014-2034. Bên cạnh đó, tác giả trình bày quy trình khảo sát thực địa định tính, thiết kế bảng hỏi phỏng vấn sâu, hướng dẫn thảo luận nhóm, danh sách địa bàn, cỡ mẫu tham gia và các tiêu chuẩn đạo đức nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả và phân tích
Chương 3 trình bày các phát hiện thực chứng của luận án:
- Bối cảnh tự nhiên, KT-XH và nhân khẩu học Đà Nẵng: Dân số cao tuổi Đà Nẵng đang tăng nhanh, tỷ lệ người cao tuổi tăng từ 7,9% năm 2014 lên mức dự báo 16,8% năm 2034; tỷ số phụ nữ/nam giới cao tuổi duy trì ở mức cao qua các giai đoạn.
- Thực trạng nghèo và các chương trình hỗ trợ: Phân tích tỷ lệ nghèo của người cao tuổi Đà Nẵng giai đoạn 2006-2014; tổng kết kết quả thực hiện các đề án giảm nghèo, nguồn kinh phí hỗ trợ hộ nghèo có người cao tuổi (2013-2016), mức chi mừng thọ và công tác chăm sóc sức khỏe năm 2015. Chỉ ra các tồn tại như mức trợ cấp chuẩn còn thấp, điều kiện hưởng theo quy định trợ giúp xã hội còn ngặt nghèo và tình trạng sót đối tượng thực tế khó khăn.
- Ước lượng kinh tế lượng mô hình Probit (2010-2014): Xác định các biến số có ý nghĩa thống kê tác động đến xác suất nghèo của hộ có người cao tuổi (quy mô hộ, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động, học vấn và việc làm của chủ hộ, địa bàn sinh sống).
- Kết quả mô phỏng vi mô và phân tích định tính: Đánh giá mức độ sụt giảm tỷ lệ nghèo khi có trợ cấp tiền mặt; tính toán chi phí ngân sách địa phương cho các phương án trợ cấp tiền phổ cập theo từng nhóm tuổi (từ 80 tuổi hạ dần xuống 75, 70, 65 tuổi) trong giai đoạn 2014-2034. Kết quả phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm làm rõ thực trạng đời sống, tâm tư và nhu cầu bức thiết về trợ cấp tiền mặt của người cao tuổi nghèo.
Chương 4: Các hàm ý chính sách
Dựa trên kết quả định lượng và định tính từ Chương 3, Chương 4 phân tích bối cảnh công tác giảm nghèo và xu hướng già hóa dân số của thành phố Đà Nẵng trong tương lai. Tác giả đề xuất hệ thống các khuyến nghị chính sách:
- Hoàn thiện và mở rộng diện bao phủ của chính sách trợ cấp xã hội trực tiếp bằng tiền, từng bước hạ độ tuổi hưởng trợ cấp xã hội không cần điều kiện đóng góp hướng tới mục tiêu phổ cập theo lộ trình tài chính khả thi.
- Nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội phù hợp với mức sống tối thiểu và sự biến động của giá cả tại đô thị Đà Nẵng.
- Kết hợp chính sách hỗ trợ bằng tiền với các dịch vụ an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm y tế và tạo điều kiện việc làm phù hợp cho các thành viên trong hộ gia đình có người cao tuổi nhằm giảm nghèo bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa một cách toàn diện khung lý luận và phương pháp luận về nghèo đói ở người cao tuổi, đặt trong bối cảnh quá trình già hóa dân số diễn ra với tốc độ cao tại một quốc gia đang phát triển.
- Cung cấp khung phân tích thực chứng đa chiều kết hợp giữa mô hình xác suất Probit và phương pháp mô phỏng vi mô chính sách nhằm lượng hóa mối quan hệ giữa các đặc trưng kinh tế - nhân khẩu học với nguy cơ nghèo, cũng như đo lường cụ thể hiệu quả giảm nghèo của các công cụ hỗ trợ tài chính trực tiếp bằng tiền.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phác thảo bức tranh thực trạng nghèo và phân tích có hệ thống các nguyên nhân tác động đến nghèo đói của hộ gia đình có người cao tuổi tại thành phố Đà Nẵng dựa trên chuỗi số liệu VHLSS (2006-2014) và số liệu thực địa địa phương.
- Cung cấp các bằng chứng định lượng và dự báo tài chính cụ thể về chi phí ngân sách giai đoạn 2014-2034 tương ứng với các kịch bản hạ độ tuổi thụ hưởng trợ cấp xã hội, chứng minh tính khả thi của việc thiết lập hệ thống trợ cấp tiền mặt phổ cập cho người cao tuổi tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo có căn cứ khoa học, giúp chính quyền thành phố Đà Nẵng và các cơ quan quản lý chuyên ngành có cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách trợ giúp xã hội cho người cao tuổi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Chuỗi số liệu điều tra mức sống hộ gia đình (VHLSS) và các số liệu thống kê thứ cấp được phân tích dừng ở mốc năm 2014; các phân tích viễn cảnh tài chính cho giai đoạn 2015-2034 dựa trên các giả định mô phỏng dân số và kinh tế vĩ mô.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực nghiệm giữa thành phố Đà Nẵng với các đô thị lớn trực thuộc trung ương khác; cập nhật phân tích định lượng khi có các bộ số liệu điều tra mức sống mới; áp dụng sâu hơn chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn sau 2015 và khảo sát mở rộng tác động của các mô hình chăm sóc sức khỏe dài hạn kết hợp với hỗ trợ tài chính.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban đại diện Hội Người cao tuổi, Sở Tài chính và Ủy ban Nhân dân các cấp tại thành phố Đà Nẵng cũng như các địa phương có điều kiện tương đồng trong việc xây dựng lộ trình an sinh xã hội, dự toán ngân sách trợ cấp và xây dựng chính sách giảm nghèo bền vững cho người cao tuổi.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý công, Xã hội học và Dân số học. Phần phương pháp luận về mô hình Probit phân tích nghèo và kỹ thuật mô phỏng vi mô (micro-simulation) trong đánh giá chính sách trợ cấp tiền mặt tại Chương 2 và Chương 3 là nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm người cao tuổi và người cao tuổi nghèo được luận án quy định như thế nào?
Luận án căn cứ theo Điều 2 Luật Người cao tuổi năm 2009 định nghĩa người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên (sử dụng thêm mốc từ 65 tuổi trở lên khi so sánh quốc tế). Người cao tuổi nghèo trong phân tích định lượng được định nghĩa là người cao tuổi sinh sống trong các hộ gia đình nghèo theo chuẩn nghèo quy định.
2. Quá trình già hóa dân số tại thành phố Đà Nẵng được dự báo diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2014-2034?
Theo số liệu dự báo của Tổng cục Thống kê (2011) được luận án trích dẫn, tỷ lệ người cao tuổi trong tổng dân số thành phố Đà Nẵng chiếm 7,9% vào năm 2014 và sẽ tăng nhanh lên mức 16,8% vào năm 2034.
3. Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để giải quyết mục tiêu đặt ra?
Luận án kết hợp nghiên cứu định lượng (gồm thống kê mô tả, hồi quy mô hình xác suất Probit đa biến và mô phỏng vi mô đánh giá tác động trước/sau cũng như dự báo chi phí) với nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu PVS và thảo luận nhóm TLN tại thực địa Đà Nẵng).
4. Khung lý thuyết của luận án xác định những nhóm yếu tố nào tác động đến tình trạng nghèo của hộ gia đình người cao tuổi?
Khung lý thuyết của luận án xác định 6 nhóm yếu tố chính: đặc trưng cá nhân người cao tuổi, đặc điểm hộ gia đình, hành vi cá nhân, hệ thống an sinh xã hội, dịch vụ y tế và môi trường sống - điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
5. Mục đích của phương pháp mô phỏng vi mô trong luận án là gì?
Phương pháp mô phỏng vi mô được sử dụng để so sánh tỷ lệ nghèo của hộ gia đình có người cao tuổi trước và sau khi nhận hỗ trợ bằng tiền; đồng thời tính toán dự báo nhu cầu chi phí ngân sách của thành phố Đà Nẵng khi mở rộng mức hưởng hoặc áp dụng hệ thống trợ cấp tiền mặt phổ cập theo các nhóm tuổi khác nhau giai đoạn 2014-2034.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Huỳnh Văn Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp các bằng chứng thực chứng về tình trạng nghèo của người cao tuổi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Bằng việc kết hợp phương pháp hồi quy Probit và mô phỏng vi mô trên nguồn dữ liệu điều tra mức sống cùng số liệu khảo sát thực địa, công trình đã làm rõ các nhân tố quyết định đến nguy cơ nghèo của hộ gia đình có người cao tuổi. Đồng thời, luận án lượng hóa được tác động giảm nghèo và dự báo chi phí ngân sách của các kịch bản trợ cấp tiền mặt phổ cập, tạo cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững cho người cao tuổi tại địa phương.