phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của khóa luận gồm 3 chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu đặc điểm dân số Chƣơng 2: Đặc điểm dân số huyện Hậu Lộc Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nhằm phát triển ổn định về quy mô, cơ cấu và phân bố dân số huyện Hậu Lộc đến năm 202 16 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ 1.1 Các khái niệm về dân số, quy mô dân số, quá trình phát triển dân số và phân bố dân a) Dân số “Dân số là tập hợp của những con ngƣời đang sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế – xã hội, thƣờng đƣợc đo bằng cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng tháp dân số.” Dân số đƣợc nghiên cứu ở trong các lĩnh vực riêng, trong một nhánh của sinh thái học có tên gọi sinh vật học, và trong di truyền học. Trong động lực học về dân số, kích cỡ dân số, độ tuổi và cấu trúc giới tính, số ngƣời tử vong, tỉ lệ sinh và sự phát triển dân số đƣợc nghiên cứu. b) Quy mô dân số Là tổng số dân sinh sống tại một vùng lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm xác định. Quy mô dân số đƣợc xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặc thống kê dân số thƣờng xuyên (có thể đầu năm, cuối năm hoặc giữa kì).
Quy mô dân số là chỉ tiêu định lƣợng quan trọng trong nghiên cứu dân số. Những thông tin về quy mô dân số có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong tính toán, phân tích, so sánh với các chỉ tiêu KT - XH và căn cứ để hoạch định kế hoạch chiến lƣợc phát triển. Quy mô dân số là đại lƣợng không thể thiếu đƣợc trong công việc xác định mức sinh, mức tử và di dân. Dân số trung bình năm theo Tổng cục thống kê đƣợc tính theo công thức (nếu chỉ có số liệu tại hai thời điểm): po p1 P= 2 Trong đó: P: Dân số trung bình hàng năm Po: Dân số đầu năm 17 P1: Dân số cuối năm * Qúa trình phát triển dân số Khái niệm quá trình phát triển dân số: “là quá trình dân số theo thời gian đƣợc biểu thị thông qua quy mô dân số qua các thời điểm khác nhau” Dựa vào sự chênh lệch về quy mô dân số ở thời điểm đầu và cuối một thời kì ngƣời ta có thể tính đƣợc tốc độ tăng dân số theo công thức: pn p1 rp= x 100 (tn t ).
p 1 1 Trong đó: rp: Tốc độ tăng dân số trung bình năm Pn, P1: Quy mô dân số năm đầu và năm cuối của thời kỳ tn, t1: Mốc thời gian đầu năm và cuối năm. c) Tăng dân số Tăng dân số là sự thay đổi trong dân số theo thời gian, và có thể đƣợc định lƣợng nhƣ sự thay đổi số lƣợng của các cá thể của bất kỳ giống loài nào sử dụng cách tính toán "trên đơn vị thời gian". Trong sinh học, thuật ngữ tăng dân số dƣờng nhƣ chỉ tới bất kỳ sinh vật từng biết nào, nhƣng đề tài chỉ chủ yếu nói về vùng áp dụng của thuật ngữ với dân số loài ngƣời trong nhân khẩu học. Trong nhân khẩu học, tăng dân số đƣợc sử dụng một cách không chính thức cho thuật ngữ rõ ràng hơn là tỷ lệ tăng dân số và thƣờng đƣợc sử dụng chỉ cho sự tăng trƣởng của dân số loài ngƣời trên thế giới.
Gia tăng dân số có 3 yếu tố chi phối: sinh, tử và di cƣ. Gia tăng dân số bao gồm 2 bộ phận cấu thành gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học. a) Gia tăng tự nhiên Là sự biền động dân số trên thế giới (tăng lên hay giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định: sinh đẻ và tử vong. * Các tỉ suất sinh: + Tỉ suất sinh thô: tỉ suất sinh thô là tƣơng quan giữa số trẻ em đƣợc sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Tỉ suất sinh thô đƣợc tính theo đơn vị phần nghìn ( %o). 18 B GBR = X 1000 P Trong đó: GBR: Tỉ suất sinh thô B: Số trẻ em sinh ra sống trong năm P: Dân số trung bình trong năm + Tỉ suất sinh đặc trung theo tuổi: Đƣợc tính bằng tỉ số giữa số trẻ em do các bà mẹ ở từ độ tuổi sinh ra trong độ tuổi sinh ra trong năm so với tổng số bà mẹ trung bình ở từng độ tuổi trong năm, đơn vị tính là (%o) Bx ASBRx = x 1000 Pwx Trong đó: ASBRx: Tỉ suất sinh đặc trƣng của phụ nữ ở đổ tuổi x Bx: Số trẻ em do phụ nữ ở độ tuổi x sinh ra sống trong năm. Pwx: Số phụ nữ trung bình ở độ tuổi x trong năm Tỉ suất sinh đặc trƣng theo độ tuổi có thể tính riêng cho từng tuổi hoặc cho từng nhóm 5 tuổi. + Tổng tỉ suất sinh ( số con trung bình một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ) là tổng tỉ suất sinh theo lứa tuổi của tất cả các khoảng cách tuổi tại một năm nào đó.
Nói một cách khác, tổng tỉ suất sinh cho ta thấy số con trung bình của một phụ nữ có thể sinh ra trong suốt cuộc đời mình, nếu nhƣ ngƣời phụ nữ đó trải qua tất cả các tỉ suất sinh đặc trƣng theo tuổi của năm đó. 15ASFRx 49 X TFR = 1000 Trong đó: TFR: Tổng tỉ suất sinh ASFRx: Tỉ suất sinh đặc trƣng theo từng nhóm tuổi (5 năm). Thƣớc đo này cho biết một phụ nữ trung bình sinh bao nhiêu con và đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong dân số học. 19 - Các tỉ suất chết: + Tỉ suất chết thô: Là tƣơng quan giữa số ngƣời chết trong năm so với số dân trung bình trong cùng thời điểm, đơn vị tính bằng 0 0.
D CDR = P Trong đó: CDR: Tỉ suất chết thô D: Số ngƣời chết trong năm P: Dân số trung bình trong năm + Tỉ suất tử vong trẻ em 0 – 1 tuổi: Là tƣơng quan giữa số trẻ em dƣới 1 tuổi bị chết trong năm so với số trẻ em sinh ra còn sống ở cùng thời điểm, ( đơn vị tính: %) + Tuổi thọ trung bình (hay còn gọi là triển vọng số trung bình) là ƣớc tính số năm trung bình mà một ngƣời sinh ra có thể sống đƣợc. Tuổi thọ trung bình liên quan chặt chẽ và phụ thuộc mức chết của dân cƣ. Nếu tỉ suất chết thô, đặc biệt là IMR càng thấp thì tuổi thọ trung bình càng cao và ngƣợc lại. Đây là một thƣớc đo quan trọng của dân số, phản ánh trình độ phát triển KT - XH, chất lƣợng cuộc sống.
=> Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên đƣợc xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô trong một khoàng thời gian xác định, trên một đơn vị lãnh thổ nhất định. RNI = CBR – CDR Trong đó: RNI: tỉ suất gia tăng tự nhiên CBR: tỉ suất sinh thô CDR: tỉ suất chết thô Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có ảnh hƣởng rất lớn đến tình hình biến động dân số và đƣợc coi là động lực phát triển dân số. b) Gia tăng cơ học Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc: “Gia tăng cơ học là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định”. 20 Có hai bộ phận cấu thành gia tăng cơ học đó là: xuất cƣ và nhập cƣ.
Số ngƣời chuyển đến trong năm Tỉ suất nhập cƣ = Dân số trung bình năm Số ngƣời chuyển đi trong năm Tỉ suất xuất cƣ = Dân số trung bình năm Tỉ suất gia tăng cơ học = Tỉ suất nhập cƣ – Tỉ suất xuất cƣ Hay là tƣơng quan giữa số ngƣời nhập cƣ và xuất cƣ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng %. 1 0 NMR = x 100 p Trong đó: NMR: Tỉ suất gia tăng cơ học I: Số ngƣời nhập cƣ đến vùng trong năm 0: Số ngƣời xuất cƣ khỏi vùng trong năm P: Số dân trung bình năm c) Tỉ suất gia tăng dân số “ Tỉ suất gia tăng dân số đƣợc xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và cơ học” PGR (%) = NIR – NMR Trong đó: PGR: Tỉ suất gia tăng dân số NIR: Tỉ suất gia tăng tự nhiên NMR: Tỉ suất giă tăng cơ học Tỉ suất gia tăng dân số là sự so sánh dân số giữa hai thời kì bao gồm cả gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học, đây là thƣớc đo phản ánh trung thực đầy đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng lãnh thổ.2 Cơ cấu dân số Sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu chuẩn nhất định, đây là những đạc trƣng biểu thị chất lƣợng dân số, có liên quan chặt chẽ tới quy mô và tốc độ gia tăng dân số. Các loại cơ cấu dân số chủ yếu thƣờng sử dụng là: Cơ cấu sinh học, cơ cấu xã hội và cơ cấu dân tộc. 21 a) Cơ cấu sinh học (cơ cấu tuổi, giới tính) Tuổi và giới tính là những đặc tính cơ bản nhất của dân số.
Mỗi dân số có sự cấu thành theo tuổi và giới khác nhau (tức là số lƣợng ngƣời từng độ tuổi so với toàn bộ dân số, số lƣợng nam và nữ trong toàn bộ dân số hay trong từng nhóm tuổi) và cấu trúc này có thể tác động đáng kể đến tình hình nhân khẩu và kinh tế của cả hiện đại và tƣơng lai. Cơ cấu dân số theo giới tính + Tỉ số giới tính là sự so sánh giữa số nam với số nữ của dân số một vùng tại một thời điểm nhất định. Thông thƣờng đƣợc biểu thị bằng số nam trên 100 nữ. Tổng số nam Tỉ số giới tính (%) = x 100 Tổng số nữ Tỉ số giới tính khi sinh ra là số bé trai đƣợc sinh ra còn sống trên 100 bé gái đƣợc sinh ra còn sống trong một khoảng thời gian nhất định, thƣờng là một năm tại một quốc gia, một vùng hay một tỉnh.
Bình thƣờng, tỉ số này là 105. Tổng số TE nam Tỉ số giới tính khi sinh (%) = Tổng số TE nữ Cơ cấu theo độ tuổi Cơ cấu dân số theo độ tuổi là tập hợp các nhóm ngƣời đƣợc sắp xếp theo từng độ tuổi nhất định.