Nghiên Cứu Đặc Điểm Dân Số Huyện Hậu Lộc Giai Đoạn 2013-2018

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu đặc điểm dân số huyện hậu lộc giai đoạn 2013 2018, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Hồng Đức

Chuyên ngành

Đại Học Sư Phạm Địa Lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2019

96
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

0.2.1. Mục đích nghiên cứu

0.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Phạm vị và giới hạn

0.4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

0.4.1. Quan điểm nghiên cứu

0.4.1.1. Quan điểm hệ thống
0.4.1.2. Quan điểm tổng hợp
0.4.1.3. Quan điểm lãnh thổ
0.4.1.4. Quan điểm lịch sử- viễn cảnh
0.4.1.5. Quan điểm phát triển bền vững

0.4.2. Phương pháp nghiên cứu

0.4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
0.4.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
0.4.2.3. Phương pháp bản đồ, biểu đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS)
0.4.2.4. Phương pháp chuyên gia
0.4.2.5. Phương pháp dự báo

0.5. Ý nghĩa của khóa luận

0.6. Lịch sử nghiên cứu đề tài

0.6.1. Trên thế giới

0.6.2. Ở Việt Nam

0.7. Cấu trúc khóa luận

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ

1.1. Các khái niệm về dân số, quy mô dân số, quá trình phát triển dân số và phân bố dân

1.2. Cơ cấu dân số

1.3. Cơ cấu dân tộc

1.4. Phân bố dân cư và đô thị hóa

1.4.1. Phân bố dân cư

1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến đặc điểm dân cư

1.5. Cơ sở thực tiễn

1.5.1. Đặc điểm dân số Việt Nam và sự thay đổi qua các giai đoạn 2013-2018

1.5.1.1. Về quy mô và gia tăng dân số
1.5.1.2. Cơ cấu của dân số Việt Nam
1.5.1.3. Phân bố dân cư
1.5.1.4. Đặc điểm dân cư tỉnh Thanh Hóa

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ HUYỆN HẬU LỘC

2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến đặc điểm dân cư huyện Hậu Lộc

2.2. Huyện Hậu Lộc

2.2.1. Vị trí địa lý

2.2.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.2.3. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội

2.2.3.1. Khái quát chung
2.2.3.2. Nông - lâm - thủy sản
2.2.3.3. Sản xuất công nghiệp
2.2.3.4. Giao thông - du lịch - thương mại
2.2.3.5. Các tiểu vùng kinh tế
2.2.3.6. Một số doanh nghiệp và công trình tiêu biểu
2.2.3.7. Tiến bộ khoa học – kĩ thuật
2.2.3.7.1. Trong lĩnh vực sản xuất vật chất
2.2.3.7.2. Trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và DS/SKSS/KHHGĐ

2.3. Dân cư, dân tộc, lịch sử chuyển cư

2.3.1. Dân tộc, dân cư. Lịch sử chuyển cư

2.3.2. Xây dựng kết cấu hạ tầng

2.3.3. Đánh giá chung

2.4. Đặc điểm dân cư huyện Hậu Lộc giai đoạn 2015-2018

2.4.1. Quá trình phát triển dân cư, quy mô dân số huyện Hậu Lộc giai đoạn 2013-2018

2.4.2. Sự gia tăng dân số huyện Hậu Lộc giai đoạn 2015-2018

2.4.2.1. Gia tăng tự nhiên
2.4.2.2. Gia tăng cơ học
2.4.2.3. Gia tăng dân số chung

2.4.3. Cơ cấu dân số huyện Hậu Lộc giai đoạn 2015-2018

2.4.3.1. Cơ cấu sinh học
2.4.3.1.1. Cơ cấu theo độ tuổi
2.4.3.1.2. Cơ cấu theo giới tính
2.4.3.2. Cơ cấu lao động
2.4.3.3. Cơ cấu dân tộc

2.4.4. Phân bố dân cư và đô thị hóa

2.4.4.1. Phân bố dân cư
2.4.4.2. Đánh giá chung

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ỔN ĐỊNH CƠ CẤU, QUY MÔ, PHÂN BỐ DÂN SỐ HUYỆN HẬU LỘC ĐẾN NĂM 2030

3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển dân số. Xu hướng vận động của dân số huyện Hậu Lộc đến năm 2025

3.2. Thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ để giảm gia tăng dân số tự nhiên, ổn định quy mô và cơ cấu dân số

3.2.1. Giải pháp lãnh đạo, tổ chức, quản lý

3.2.2. Giải pháp truyền thông giáo dục thay đổi hành vi

3.2.3. Giải pháp chăm sóc SKSS/KHHGĐ

3.2.4. Giải pháp chất lượng thông tin và củng cố dân cư

3.2.5. Giải pháp xã hội hóa và cơ chế chính sách

3.2.6. Giải pháp đào tạo cán bộ dân số

3.2.7. Giải pháp tài chính

3.2.8. Nhóm giải pháp về kinh tế

3.2.9. Nhóm giải pháp về xã hội

3.2.10. Nhóm giải pháp về môi trường

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đặc Điểm Dân Số Huyện Hậu Lộc 2013 2018

Nghiên cứu đặc điểm dân số Hậu Lộc giai đoạn 2013-2018 là một nhiệm vụ quan trọng để hiểu rõ hơn về sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Dân số là một yếu tố then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn lao động, thị trường tiêu thụ, và các vấn đề xã hội khác. Việc phân tích thống kê dân số giúp đánh giá những mặt mạnh, hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm ổn định dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu này tập trung vào việc điều tra thực trạng dân cư, làm rõ các đặc điểm dân số và phân bố dân cư trong giai đoạn 2013-2018, đồng thời đề xuất các giải pháp để ổn định quy mô, cơ cấu dân số và sự phân bố dân cư của huyện Hậu Lộc đến năm 2030. Theo số liệu từ phòng thống kê huyện Hậu Lộc, dân số của huyện có nhiều biến động trong giai đoạn này, đòi hỏi cần có những phân tích sâu sắc để đưa ra các chính sách phù hợp.

1.1. Khái niệm cơ bản về dân số và quy mô dân số

Dân số là tập hợp những người đang sinh sống tại một khu vực địa lý nhất định. Quy mô dân số là tổng số người trong tập hợp đó. Quy mô dân số ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội, từ nhu cầu về nhà ở, giáo dục, y tế đến nguồn cung lao động và thị trường tiêu thụ. Theo Nguyễn Đình Cừ, dân số là yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. Việc nắm bắt và dự báo chính xác quy mô dân số là cơ sở để hoạch định các chính sách phát triển phù hợp. Dân số Hậu Lộc có sự biến động về quy mô trong giai đoạn 2013-2018, cần phân tích kỹ lưỡng để hiểu rõ nguyên nhân và tác động.

1.2. Quá trình phát triển dân số và phân bố dân cư

Quá trình phát triển dân số bao gồm sự thay đổi về quy mô, cơ cấu và phân bố dân cư theo thời gian. Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số trên một vùng lãnh thổ nhất định. Các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và lịch sử đều ảnh hưởng đến quá trình phát triển và phân bố dân cư. Sự phân bố dân cư không đồng đều có thể gây ra nhiều vấn đề như quá tải hạ tầng ở các khu vực tập trung đông dân, thiếu hụt lao động ở các khu vực thưa dân. Huyện Hậu Lộc có sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các xã, thị trấn, đòi hỏi cần có các giải pháp quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội phù hợp để giảm thiểu sự chênh lệch này.

II. Thách Thức Nghiên Cứu Thay Đổi Dân Số Hậu Lộc 2013 2018

Nghiên cứu thay đổi dân số Hậu Lộc giai đoạn 2013-2018 đối mặt với nhiều thách thức. Việc thu thập và xử lý số liệu thống kê dân số đòi hỏi sự chính xác và đầy đủ. Các yếu tố kinh tế - xã hội, chính sách, và điều kiện tự nhiên có thể ảnh hưởng đến cơ cấu dân số Hậu Lộc, gây khó khăn cho việc phân tích và dự báo. Bên cạnh đó, sự biến động của di cư Hậu Lộc cũng là một yếu tố phức tạp cần được xem xét. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, việc thu thập số liệu về di cư còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến độ chính xác của các phân tích về dân số. Do đó, cần có các phương pháp nghiên cứu phù hợp để vượt qua những thách thức này và đưa ra những kết luận chính xác về đặc điểm dân số Hậu Lộc.

2.1. Khó khăn trong thu thập và xử lý số liệu dân số

Việc thu thập số liệu dân số đầy đủ và chính xác là một thách thức lớn. Các cuộc điều tra dân số thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các hộ gia đình, đặc biệt là ở các khu vực vùng sâu, vùng xa. Bên cạnh đó, việc xử lý số liệu dân số đòi hỏi các công cụ và kỹ năng phân tích hiện đại để đảm bảo tính chính xác và khách quan. Theo kinh nghiệm của các chuyên gia thống kê, việc sử dụng phần mềm chuyên dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ thống kê là rất quan trọng để nâng cao chất lượng số liệu dân số. Số liệu dân số huyện Hậu Lộc cần được kiểm tra và đối chiếu cẩn thận để đảm bảo tính tin cậy.

2.2. Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế xã hội đến dân số

Các yếu tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm dân số. Sự phát triển kinh tế có thể làm thay đổi cơ cấu lao động, thu nhập bình quân và chất lượng cuộc sống, từ đó tác động đến tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử và di cư. Các chính sách xã hội như giáo dục, y tế và kế hoạch hóa gia đình cũng có thể ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu dân số. Theo các nghiên cứu về kinh tế học dân số, sự phát triển kinh tế và xã hội có thể dẫn đến sự chuyển đổi dân số, từ mô hình sinh cao, tử cao sang mô hình sinh thấp, tử thấp. Kinh tế Hậu Lộc có sự phát triển trong giai đoạn 2013-2018, cần xem xét tác động của nó đến dân số.

III. Phân Tích Chi Tiết Đặc Điểm Dân Cư Huyện Hậu Lộc 2013 2018

Phân tích chi tiết đặc điểm dân cư Hậu Lộc giai đoạn 2013-2018 là bước quan trọng để hiểu rõ về sự phát triển của huyện. Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố như quy mô dân số, cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính, tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, và di cư. Bên cạnh đó, cũng cần xem xét các yếu tố như trình độ học vấn, tình trạng việc làm, và thu nhập bình quân của người dân. Theo số liệu từ phòng lao động huyện Hậu Lộc, tỷ lệ lao động có việc làm có sự thay đổi trong giai đoạn này, cần phân tích để hiểu rõ nguyên nhân và tác động. Việc phân tích chi tiết các đặc điểm dân cư giúp đưa ra những đánh giá chính xác về tình hình phát triển của huyện và đề xuất các giải pháp phù hợp.

3.1. Quy mô và tăng trưởng dân số Hậu Lộc giai đoạn 2013 2018

Quy mô dân số là một trong những chỉ số quan trọng nhất để đánh giá tình hình dân số của một địa phương. Tăng trưởng dân số Hậu Lộc trong giai đoạn 2013-2018 có thể do nhiều yếu tố như tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử và di cư. Việc phân tích các yếu tố này giúp hiểu rõ nguyên nhân của sự tăng trưởng dân số và dự báo xu hướng trong tương lai. Theo các chuyên gia dân số học, việc kiểm soát tăng trưởng dân số là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của một địa phương. Số liệu tăng trưởng dân số Hậu Lộc cần được so sánh với các địa phương khác để đánh giá vị trí của huyện.

3.2. Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính

Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính có ảnh hưởng lớn đến nhiều khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội. Cơ cấu dân số trẻ có thể tạo ra nguồn lao động dồi dào, nhưng cũng đặt ra thách thức về giáo dục và việc làm. Cơ cấu dân số già có thể gây áp lực lên hệ thống an sinh xã hội và y tế. Cơ cấu dân số Hậu Lộc cần được phân tích để hiểu rõ những cơ hội và thách thức mà huyện đang đối mặt. Theo các nghiên cứu về dân số học, cơ cấu dân số có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử và di cư. Tỷ lệ giới tính Hậu Lộc cũng cần được xem xét để đánh giá tình hình cân bằng giới tính.

3.3. Tỷ lệ sinh tỷ lệ tử và di cư

Tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử và di cư là ba yếu tố chính ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu dân số. Tỷ lệ sinh cao có thể dẫn đến tăng trưởng dân số nhanh, nhưng cũng có thể gây áp lực lên hệ thống giáo dục và y tế. Tỷ lệ tử cao có thể làm giảm quy mô dân số và ảnh hưởng đến cơ cấu dân số theo độ tuổi. Di cư Hậu Lộc có thể làm thay đổi quy mô và cơ cấu dân số của cả địa phương đi và địa phương đến. Theo các chuyên gia về di cư, di cư có thể do nhiều yếu tố như kinh tế, xã hội và môi trường. Số liệu tỷ lệ sinh Hậu Lộc cần được so sánh với các địa phương khác để đánh giá hiệu quả của chính sách dân số.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Dân Số Hậu Lộc vào Quy Hoạch Phát Triển

Nghiên cứu dân số Hậu Lộc có ứng dụng quan trọng trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để dự báo nhu cầu về nhà ở, giáo dục, y tế, và các dịch vụ công cộng khác. Bên cạnh đó, cũng có thể được sử dụng để hoạch định các chính sách về lao động, việc làm, và an sinh xã hội. Theo các chuyên gia về quy hoạch, việc sử dụng thông tin dân số là rất quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các kế hoạch phát triển. Quy hoạch Hậu Lộc cần dựa trên những phân tích chính xác về dân số để đáp ứng nhu cầu của người dân.

4.1. Dự báo nhu cầu về nhà ở giáo dục và y tế

Thông tin về dân số có thể được sử dụng để dự báo nhu cầu về nhà ở, giáo dục và y tế trong tương lai. Dự báo nhu cầu về nhà ở có thể dựa trên quy mô dân số, cơ cấu hộ gia đình và tỷ lệ đô thị hóa. Dự báo nhu cầu về giáo dục có thể dựa trên quy mô dân số trẻ và tỷ lệ đi học. Dự báo nhu cầu về y tế có thể dựa trên quy mô dân số già và tỷ lệ mắc bệnh. Theo các chuyên gia về dự báo, việc sử dụng các mô hình toán học và thống kê là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của các dự báo. Giáo dục Hậu Lộc cần được đầu tư để đáp ứng nhu cầu của dân số trẻ.

4.2. Hoạch định chính sách về lao động việc làm và an sinh xã hội

Thông tin về dân số có thể được sử dụng để hoạch định các chính sách về lao động, việc làm và an sinh xã hội. Chính sách về lao động có thể tập trung vào việc nâng cao trình độ kỹ năng của người lao động và tạo ra nhiều việc làm mới. Chính sách về việc làm có thể tập trung vào việc hỗ trợ các doanh nghiệp tạo ra việc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp. Chính sách về an sinh xã hội có thể tập trung vào việc bảo vệ người già, người khuyết tật và người nghèo. Theo các chuyên gia về chính sách xã hội, việc đảm bảo an sinh xã hội là rất quan trọng để giảm bất bình đẳng và tạo ra một xã hội công bằng. Việc làm Hậu Lộc cần được tạo ra để đáp ứng nhu cầu của người lao động.

V. Giải Pháp Ổn Định Dân Số và Phát Triển Bền Vững Hậu Lộc

Để ổn định dân số và phát triển bền vững Hậu Lộc, cần có các giải pháp toàn diện và đồng bộ. Các giải pháp này có thể tập trung vào việc kiểm soát tăng trưởng dân số, nâng cao chất lượng dân số, và phân bố dân cư hợp lý. Bên cạnh đó, cũng cần có các giải pháp về kinh tế, xã hội và môi trường để đảm bảo sự phát triển bền vững của huyện. Theo các chuyên gia về phát triển bền vững, việc kết hợp các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường là rất quan trọng để đạt được sự phát triển bền vững. Phát triển Hậu Lộc cần dựa trên các giải pháp ổn định dân số và bảo vệ môi trường.

5.1. Kiểm soát tăng trưởng dân số và nâng cao chất lượng dân số

Kiểm soát tăng trưởng dân số có thể được thực hiện thông qua các chính sách kế hoạch hóa gia đình và nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của việc sinh ít con. Nâng cao chất lượng dân số có thể được thực hiện thông qua các chương trình giáo dục, y tế và dinh dưỡng. Theo các chuyên gia về dân số học, việc kiểm soát tăng trưởng dân số và nâng cao chất lượng dân số là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của một địa phương. Y tế Hậu Lộc cần được nâng cao để cải thiện chất lượng dân số.

5.2. Phân bố dân cư hợp lý và phát triển kinh tế xã hội

Phân bố dân cư hợp lý có thể được thực hiện thông qua các chính sách quy hoạch đô thị và nông thôn, và khuyến khích người dân di cư đến các khu vực thưa dân. Phát triển kinh tế - xã hội có thể được thực hiện thông qua việc thu hút đầu tư, tạo ra nhiều việc làm mới và nâng cao thu nhập của người dân. Theo các chuyên gia về quy hoạch, việc phân bố dân cư hợp lý và phát triển kinh tế - xã hội là rất quan trọng để giảm bất bình đẳng và tạo ra một xã hội công bằng. Thu nhập bình quân Hậu Lộc cần được nâng cao để cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Dân Số Hậu Lộc

Nghiên cứu đặc điểm dân số Hậu Lộc giai đoạn 2013-2018 đã đưa ra những kết luận quan trọng về tình hình phát triển của huyện. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu sâu hơn, như tác động của biến đổi khí hậu đến dân số, và ảnh hưởng của di cư đến sự phát triển của huyện. Theo các chuyên gia về nghiên cứu dân số, việc tiếp tục nghiên cứu và theo dõi tình hình dân số là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của một địa phương. Nghiên cứu khoa học về Hậu Lộc cần được khuyến khích để hiểu rõ hơn về các vấn đề dân số.

6.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng dân số Hậu Lộc có sự tăng trưởng trong giai đoạn 2013-2018, nhưng tốc độ tăng trưởng có xu hướng chậm lại. Cơ cấu dân số có sự thay đổi, với tỷ lệ người già tăng lên và tỷ lệ người trẻ giảm xuống. Tỷ lệ sinh có xu hướng giảm, trong khi tỷ lệ tử có xu hướng ổn định. Di cư có ảnh hưởng lớn đến quy mô và cơ cấu dân số của huyện. Theo các chuyên gia về dân số học, những kết quả này cho thấy Hậu Lộc đang trải qua quá trình chuyển đổi dân số. Số liệu dân số Hậu Lộc cần được cập nhật thường xuyên để theo dõi sự thay đổi.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến dân số Hậu Lộc, đặc biệt là các khu vực ven biển. Bên cạnh đó, cũng cần nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của di cư đến sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, và đề xuất các giải pháp để quản lý di cư hiệu quả. Theo các chuyên gia về nghiên cứu dân số, việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính là rất quan trọng để hiểu rõ các vấn đề dân số. Báo cáo dân số Hậu Lộc cần được công bố rộng rãi để phục vụ công tác nghiên cứu.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của khóa luận gồm 3 chƣơng sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu đặc điểm dân số Chƣơng 2: Đặc điểm dân số huyện Hậu Lộc Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nhằm phát triển ổn định về quy mô, cơ cấu và phân bố dân số huyện Hậu Lộc đến năm 202 16 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ 1.1 Các khái niệm về dân số, quy mô dân số, quá trình phát triển dân số và phân bố dân a) Dân số “Dân số là tập hợp của những con ngƣời đang sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định, là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển kinh tế – xã hội, thƣờng đƣợc đo bằng cuộc điều tra dân số và biểu hiện bằng tháp dân số.” Dân số đƣợc nghiên cứu ở trong các lĩnh vực riêng, trong một nhánh của sinh thái học có tên gọi sinh vật học, và trong di truyền học. Trong động lực học về dân số, kích cỡ dân số, độ tuổi và cấu trúc giới tính, số ngƣời tử vong, tỉ lệ sinh và sự phát triển dân số đƣợc nghiên cứu. b) Quy mô dân số Là tổng số dân sinh sống tại một vùng lãnh thổ nhất định, tại một thời điểm xác định. Quy mô dân số đƣợc xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặc thống kê dân số thƣờng xuyên (có thể đầu năm, cuối năm hoặc giữa kì).

Quy mô dân số là chỉ tiêu định lƣợng quan trọng trong nghiên cứu dân số. Những thông tin về quy mô dân số có ý nghĩa quan trọng và cần thiết trong tính toán, phân tích, so sánh với các chỉ tiêu KT - XH và căn cứ để hoạch định kế hoạch chiến lƣợc phát triển. Quy mô dân số là đại lƣợng không thể thiếu đƣợc trong công việc xác định mức sinh, mức tử và di dân. Dân số trung bình năm theo Tổng cục thống kê đƣợc tính theo công thức (nếu chỉ có số liệu tại hai thời điểm): po  p1 P= 2 Trong đó: P: Dân số trung bình hàng năm Po: Dân số đầu năm 17 P1: Dân số cuối năm * Qúa trình phát triển dân số Khái niệm quá trình phát triển dân số: “là quá trình dân số theo thời gian đƣợc biểu thị thông qua quy mô dân số qua các thời điểm khác nhau” Dựa vào sự chênh lệch về quy mô dân số ở thời điểm đầu và cuối một thời kì ngƣời ta có thể tính đƣợc tốc độ tăng dân số theo công thức: pn  p1 rp= x 100 (tn  t ).

p 1 1 Trong đó: rp: Tốc độ tăng dân số trung bình năm Pn, P1: Quy mô dân số năm đầu và năm cuối của thời kỳ tn, t1: Mốc thời gian đầu năm và cuối năm. c) Tăng dân số Tăng dân số là sự thay đổi trong dân số theo thời gian, và có thể đƣợc định lƣợng nhƣ sự thay đổi số lƣợng của các cá thể của bất kỳ giống loài nào sử dụng cách tính toán "trên đơn vị thời gian". Trong sinh học, thuật ngữ tăng dân số dƣờng nhƣ chỉ tới bất kỳ sinh vật từng biết nào, nhƣng đề tài chỉ chủ yếu nói về vùng áp dụng của thuật ngữ với dân số loài ngƣời trong nhân khẩu học. Trong nhân khẩu học, tăng dân số đƣợc sử dụng một cách không chính thức cho thuật ngữ rõ ràng hơn là tỷ lệ tăng dân số và thƣờng đƣợc sử dụng chỉ cho sự tăng trƣởng của dân số loài ngƣời trên thế giới.

Gia tăng dân số có 3 yếu tố chi phối: sinh, tử và di cƣ. Gia tăng dân số bao gồm 2 bộ phận cấu thành gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học. a) Gia tăng tự nhiên Là sự biền động dân số trên thế giới (tăng lên hay giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định: sinh đẻ và tử vong. * Các tỉ suất sinh: + Tỉ suất sinh thô: tỉ suất sinh thô là tƣơng quan giữa số trẻ em đƣợc sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.

Tỉ suất sinh thô đƣợc tính theo đơn vị phần nghìn ( %o). 18 B GBR = X 1000 P Trong đó: GBR: Tỉ suất sinh thô B: Số trẻ em sinh ra sống trong năm P: Dân số trung bình trong năm + Tỉ suất sinh đặc trung theo tuổi: Đƣợc tính bằng tỉ số giữa số trẻ em do các bà mẹ ở từ độ tuổi sinh ra trong độ tuổi sinh ra trong năm so với tổng số bà mẹ trung bình ở từng độ tuổi trong năm, đơn vị tính là (%o) Bx ASBRx = x 1000 Pwx Trong đó: ASBRx: Tỉ suất sinh đặc trƣng của phụ nữ ở đổ tuổi x Bx: Số trẻ em do phụ nữ ở độ tuổi x sinh ra sống trong năm. Pwx: Số phụ nữ trung bình ở độ tuổi x trong năm Tỉ suất sinh đặc trƣng theo độ tuổi có thể tính riêng cho từng tuổi hoặc cho từng nhóm 5 tuổi. + Tổng tỉ suất sinh ( số con trung bình một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ) là tổng tỉ suất sinh theo lứa tuổi của tất cả các khoảng cách tuổi tại một năm nào đó.

Nói một cách khác, tổng tỉ suất sinh cho ta thấy số con trung bình của một phụ nữ có thể sinh ra trong suốt cuộc đời mình, nếu nhƣ ngƣời phụ nữ đó trải qua tất cả các tỉ suất sinh đặc trƣng theo tuổi của năm đó.   15ASFRx 49 X TFR = 1000 Trong đó: TFR: Tổng tỉ suất sinh ASFRx: Tỉ suất sinh đặc trƣng theo từng nhóm tuổi (5 năm). Thƣớc đo này cho biết một phụ nữ trung bình sinh bao nhiêu con và đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong dân số học. 19 - Các tỉ suất chết: + Tỉ suất chết thô: Là tƣơng quan giữa số ngƣời chết trong năm so với số dân trung bình trong cùng thời điểm, đơn vị tính bằng 0 0.

D CDR = P Trong đó: CDR: Tỉ suất chết thô D: Số ngƣời chết trong năm P: Dân số trung bình trong năm + Tỉ suất tử vong trẻ em 0 – 1 tuổi: Là tƣơng quan giữa số trẻ em dƣới 1 tuổi bị chết trong năm so với số trẻ em sinh ra còn sống ở cùng thời điểm, ( đơn vị tính: %) + Tuổi thọ trung bình (hay còn gọi là triển vọng số trung bình) là ƣớc tính số năm trung bình mà một ngƣời sinh ra có thể sống đƣợc. Tuổi thọ trung bình liên quan chặt chẽ và phụ thuộc mức chết của dân cƣ. Nếu tỉ suất chết thô, đặc biệt là IMR càng thấp thì tuổi thọ trung bình càng cao và ngƣợc lại. Đây là một thƣớc đo quan trọng của dân số, phản ánh trình độ phát triển KT - XH, chất lƣợng cuộc sống.

=> Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên đƣợc xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô trong một khoàng thời gian xác định, trên một đơn vị lãnh thổ nhất định. RNI = CBR – CDR Trong đó: RNI: tỉ suất gia tăng tự nhiên CBR: tỉ suất sinh thô CDR: tỉ suất chết thô Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có ảnh hƣởng rất lớn đến tình hình biến động dân số và đƣợc coi là động lực phát triển dân số. b) Gia tăng cơ học Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc: “Gia tăng cơ học là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định”. 20 Có hai bộ phận cấu thành gia tăng cơ học đó là: xuất cƣ và nhập cƣ.

Số ngƣời chuyển đến trong năm Tỉ suất nhập cƣ = Dân số trung bình năm Số ngƣời chuyển đi trong năm Tỉ suất xuất cƣ = Dân số trung bình năm Tỉ suất gia tăng cơ học = Tỉ suất nhập cƣ – Tỉ suất xuất cƣ Hay là tƣơng quan giữa số ngƣời nhập cƣ và xuất cƣ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng %. 1 0 NMR = x 100 p Trong đó: NMR: Tỉ suất gia tăng cơ học I: Số ngƣời nhập cƣ đến vùng trong năm 0: Số ngƣời xuất cƣ khỏi vùng trong năm P: Số dân trung bình năm c) Tỉ suất gia tăng dân số “ Tỉ suất gia tăng dân số đƣợc xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và cơ học” PGR (%) = NIR – NMR Trong đó: PGR: Tỉ suất gia tăng dân số NIR: Tỉ suất gia tăng tự nhiên NMR: Tỉ suất giă tăng cơ học Tỉ suất gia tăng dân số là sự so sánh dân số giữa hai thời kì bao gồm cả gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học, đây là thƣớc đo phản ánh trung thực đầy đủ tình hình biến động dân số của một quốc gia, một vùng lãnh thổ.2 Cơ cấu dân số Sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu chuẩn nhất định, đây là những đạc trƣng biểu thị chất lƣợng dân số, có liên quan chặt chẽ tới quy mô và tốc độ gia tăng dân số. Các loại cơ cấu dân số chủ yếu thƣờng sử dụng là: Cơ cấu sinh học, cơ cấu xã hội và cơ cấu dân tộc. 21 a) Cơ cấu sinh học (cơ cấu tuổi, giới tính) Tuổi và giới tính là những đặc tính cơ bản nhất của dân số.

Mỗi dân số có sự cấu thành theo tuổi và giới khác nhau (tức là số lƣợng ngƣời từng độ tuổi so với toàn bộ dân số, số lƣợng nam và nữ trong toàn bộ dân số hay trong từng nhóm tuổi) và cấu trúc này có thể tác động đáng kể đến tình hình nhân khẩu và kinh tế của cả hiện đại và tƣơng lai. Cơ cấu dân số theo giới tính + Tỉ số giới tính là sự so sánh giữa số nam với số nữ của dân số một vùng tại một thời điểm nhất định. Thông thƣờng đƣợc biểu thị bằng số nam trên 100 nữ. Tổng số nam Tỉ số giới tính (%) = x 100 Tổng số nữ Tỉ số giới tính khi sinh ra là số bé trai đƣợc sinh ra còn sống trên 100 bé gái đƣợc sinh ra còn sống trong một khoảng thời gian nhất định, thƣờng là một năm tại một quốc gia, một vùng hay một tỉnh.

Bình thƣờng, tỉ số này là 105. Tổng số TE nam Tỉ số giới tính khi sinh (%) = Tổng số TE nữ Cơ cấu theo độ tuổi Cơ cấu dân số theo độ tuổi là tập hợp các nhóm ngƣời đƣợc sắp xếp theo từng độ tuổi nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ