Tổng quan nghiên cứu

Hệ thực vật tự nhiên đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp nguồn nguyên liệu y dược quý giá phục vụ sức khỏe con người. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, toàn cầu có trên 30.000 loài thực vật được sử dụng trong y học, trong khi tại Việt Nam đã ghi nhận 3.948 loài cây thuốc thuộc 263 họ. Tuy nhiên, áp lực từ việc khai thác quá mức cùng sự suy thoái sinh cảnh rừng đang đe dọa trực tiếp đến nguồn tài nguyên này. Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái có tổng diện tích tự nhiên 43.850 ha tại 4 xã, trong đó diện tích vùng lõi được xác lập là 16.978 ha. Với địa hình lòng chảo chia cắt mạnh cùng khí hậu nhiệt đới núi cao, khu vực này sở hữu hệ sinh thái rừng nhiệt đới phong phú nhưng chưa từng được đánh giá toàn diện về nguồn tài nguyên cây thuốc.

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 9 năm 2018 nhằm đánh giá cấu trúc thành phần loài, dạng sống, đặc điểm phân bố theo đai độ cao và hệ thống hóa tri thức bản địa của cộng đồng người H'Mông và người Dao tại 4 xã gồm Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng và Phong Dụ Thượng. Đề tài xác lập cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy với 110 loài cây thuốc được ghi nhận, cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp các cơ quan quản lý lâm nghiệp xây dựng phương án bảo tồn bền vững nguồn gen thực vật quý hiếm, đồng thời tạo tiền đề chuyển đổi sinh kế cho 330 hộ nghèo và cận nghèo tại địa bàn nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết đa dạng sinh học theo định nghĩa của Công ước Đa dạng sinh học năm 1992, tiếp cận toàn diện ở 3 cấp độ: đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. Đề tài vận dụng lý thuyết sinh thái học bảo tồn và khung pháp lý từ Luật Đa dạng sinh học năm 2008 nhằm phân tích các nguy cơ suy thoái quần thể thực vật rừng do tác động nhân sinh.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kết hợp các nguyên lý của Dược liệu học và Thực vật dân tộc học để làm rõ giá trị sử dụng của các hợp chất tự nhiên. Các khái niệm trọng tâm bao gồm: dược liệu tự nhiên, tri thức bản địa trong trị liệu dân gian, dạng sống thực vật theo hệ thống Raunkiaer và phân cấp đe dọa sinh học theo Sách đỏ Việt Nam năm 2007 cùng Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa phương pháp kế thừa tài liệu thứ cấp, điều tra xã hội học và khảo sát thực địa lâm học trong giai đoạn 12 tháng:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu xã hội học: Thực hiện phỏng vấn 75 người, bao gồm 10 cán bộ quản lý khu bảo tồn, 35 cán bộ cấp xã và 30 người dân địa phương am hiểu cây thuốc. Áp dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc và 2 nhóm thảo luận tập trung từ 5 đến 7 người tại mỗi xã để sàng lọc tri thức bản địa chính xác.
  • Điều tra thực địa theo tuyến: Thiết lập 4 tuyến khảo sát xuất phát từ trung tâm Ủy ban nhân dân xã Nà Hẩu tỏa đi 4 hướng với tổng chiều dài 34 km qua các dải cao độ từ 650 m đến 900 m. Sử dụng thiết bị định vị vệ tinh GPS 78 hệ tọa độ UTM để ghi nhận điểm tọa độ phân bố.
  • Thu mẫu và định danh: Thu thập từ 3 đến 5 mẫu tiêu bản cho mỗi loài cây gặp trên tuyến, tiến hành mô tả hình thái và chụp ảnh sinh cảnh. Tên khoa học được đối chiếu và giám định dựa trên các tài liệu kinh điển như Cây cỏ Việt Nam của tác giả Phạm Hoàng Hộ và Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của giáo sư Đỗ Tất Lợi. Toàn bộ dữ liệu được tổng hợp, xử lý thống kê mô tả trên phần mềm bảng tính Excel.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận và định danh chính xác 110 loài cây dược liệu thuộc 67 họ nằm trong 4 ngành thực vật bậc cao có mạch tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu:

  • Cấu trúc phân loại bậc ngành: Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với 105 loài (chiếm 95,5% tổng số loài) và 62 họ (chiếm 92,5% tổng số họ). Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 2 loài (1,8%), ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 2 loài (1,8%) và ngành Thông (Pinophyta) có 1 loài là Dây Gắm (0,9%).
  • Cơ cấu dạng sống: Nhóm cây thân thảo chiếm tỷ trọng cao nhất với 42 loài (38,18%), tiếp theo là nhóm dây leo với 29 loài (26,36%), nhóm cây bụi có 25 loài (22,73%), nhóm cây gỗ có 12 loài (10,91%) và nhóm cây thân dạng gỗ có 2 loài (1,82%).
  • Đặc điểm phân bố theo đai độ cao: Có 45 loài phân bố ở đai độ cao dưới 1000 m (chiếm 40,9%), trong khi đai cao từ 1000 m trở lên tập trung đến 65 loài (chiếm 59,1%).
  • Giá trị bảo tồn nguồn gen: Toàn khu bảo tồn ghi nhận 27 loài thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam, trong đó có 8 loài thuộc cấp Nguy cấp (EN) và 7 loài thuộc cấp Sẽ nguy cấp (VU) như Ba kích, Bình vôi, Thiên niên kiện.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội của ngành Ngọc lan và nhóm cây thân thảo hoàn toàn phù hợp với quy luật cấu trúc thảm thực vật rừng nhiệt đới ẩm vùng núi phía Bắc. Với lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1547 mm đến 2126 mm cùng độ ẩm không khí duy trì ở mức 84% đến 86%, Nà Hẩu cung cấp tiểu khí hậu lý tưởng cho các loài dược liệu dưới tán phát triển.

Sự phân hóa theo độ cao phản ánh rõ nét tác động của con người đến tài nguyên rừng. Ở vành đai dưới 1000 m, các họ thực vật thân thảo phổ thông chiếm ưu thế do chịu áp lực khai hoang làm nương rẫy và thu hái thường xuyên. Ngược lại, đai cao trên 1000 m với độ dốc trung bình 30 đến 35 độ đã trở thành nơi lưu giữ an toàn cho 59,1% số loài cây thuốc bản địa có giá trị cao.

Dữ liệu phân bố và dạng sống này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ 5 nhóm dạng sống và biểu đồ cột so sánh tương quan số lượng loài giữa 2 đai độ cao, kết hợp cùng bảng danh lục phân loại học chi tiết để phục vụ công tác tra cứu.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Xây dựng mô hình trồng trọt bán tự nhiên các loài dược liệu bản địa dưới tán rừng vùng đệm: Hướng đến quy mô 50 ha trong giai đoạn 2024 - 2026, tập trung vào các loài có giá trị thương mại như Ba kích, Thiên niên kiện; do Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên phối hợp với các hợp tác xã nông lâm nghiệp triển khai nhằm nâng cao thu nhập cho 100% hộ dân thuộc diện nghèo.
  • Tổ chức chương trình tập huấn nâng cao nhận thức và chuyển giao kỹ thuật thu hái bền vững: Triển khai 12 lớp tập huấn trong vòng 12 tháng cho toàn bộ các hộ dân tại 5 thôn bản, mục tiêu giảm thiểu 80% tình trạng khai thác đào bới tận diệt rễ củ; do Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu chủ trì.
  • Tăng cường tuần tra, giám sát bảo vệ nghiêm ngặt diện tích 16.978 ha rừng vùng lõi: Thiết lập hệ thống chốt kiểm soát lưu động tại các điểm nóng, phấn đấu ngăn chặn 100% các hành vi xâm hại và khai thác trái phép thực vật quý hiếm trong giai đoạn 2024 - 2027; do Hạt Kiểm lâm huyện Văn Yên thực thi.
  • Đẩy mạnh nghiên cứu nhân giống và bảo tồn ngoại vi (ex-situ) các loài nguy cấp: Thiết lập vườn ươm thực nghiệm bảo tồn nguồn gen cho 15 loài cây thuốc quý hiếm trong thời gian 24 tháng, đạt tỷ lệ sống trên 85%; do Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lâm học, Thực vật học, Dược liệu học: Sử dụng số liệu sơ cấp về 110 loài cây thuốc và phương pháp khảo sát theo 4 tuyến thực địa làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu khu hệ thực vật vùng Tây Bắc.
  • Cán bộ quản lý tại các Ban quản lý rừng đặc dụng, Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Ứng dụng quy trình phân loại đai cao và phương pháp đánh giá tri thức bản địa vào việc xây dựng đề án quản lý lâm sản ngoài gỗ bền vững.
  • Doanh nghiệp sản xuất dược liệu và các hợp tác xã nông nghiệp miền núi: Tham khảo danh mục các loài cây thuốc tiềm năng có phân bố tự nhiên rộng để xây dựng chuỗi liên kết trồng trọt, chế biến và bao tiêu sản phẩm dược liệu dưới tán rừng.
  • Cơ quan hoạch định chính sách lâm nghiệp và chính quyền địa phương tỉnh Yên Bái: Khai thác kết quả đánh giá kinh tế - xã hội để lồng ghép vào các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn đã ghi nhận bao nhiêu loài cây dược liệu tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu? Nghiên cứu đã ghi nhận 110 loài cây dược liệu thuộc 67 họ, nằm trong 4 ngành thực vật bậc cao có mạch. Trong đó ngành Ngọc lan chiếm tỷ lệ áp đảo với 105 loài, chiếm 95,5% tổng số loài cây thuốc được thống kê tại khu vực.

  • Dạng sống nào của cây dược liệu chiếm ưu thế lớn nhất tại khu bảo tồn? Nhóm cây thân thảo chiếm tỷ lệ cao nhất với 42 loài (38,18%), kế tiếp là nhóm dây leo với 29 loài (26,36%) và cây bụi với 25 loài (22,73%). Tỷ lệ này phản ánh đặc trưng đa tầng của hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm địa phương.

  • Yếu tố địa hình và độ cao ảnh hưởng thế nào đến sự phân bố của các loài cây thuốc? Độ cao quyết định rõ rệt sự phân bố loài: đai cao trên 1000 m lưu giữ 65 loài (59,1%) nhờ địa hình dốc hiểm trở hạn chế sự tiếp cận của con người, trong khi vùng thấp dưới 1000 m chỉ có 45 loài (40,9%).

  • Tri thức y học bản địa của người dân tại 4 xã được điều tra như thế nào? Nghiên cứu phỏng vấn trực tiếp 75 đối tượng gồm cán bộ và đồng bào H'Mông, Dao nhằm ghi nhận tên địa phương, bộ phận sử dụng và kinh nghiệm trị các chứng bệnh về tiêu hóa, xương khớp, gan mật từ nguồn thảo dược tự nhiên.

  • Giải pháp đột phá nào được đề xuất để bảo tồn cây thuốc quý hiếm? Đề tài đề xuất kết hợp bảo tồn nguyên vị 16.978 ha vùng lõi với việc xây dựng mô hình trồng bán tự nhiên 50 ha cây thuốc dưới tán rừng vùng đệm, giúp chuyển đổi sinh kế bền vững cho 330 hộ nghèo tại địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã lập danh lục khoa học gồm 110 loài cây dược liệu thuộc 67 họ và 4 ngành thực vật bậc cao có mạch tại Nà Hẩu.
  • Xác định rõ cấu trúc dạng sống với sự chiếm ưu thế của cây thân thảo (38,18%) và nhóm dây leo (26,36%).
  • Chỉ ra quy luật phân bố đặc thù với 59,1% số loài tập trung tại các đai rừng núi cao trên 1000 m.
  • Hệ thống hóa tri thức dân gian chữa bệnh của người H'Mông và Dao, khẳng định giá trị bảo tồn của 27 loài thực vật quý hiếm trong Sách đỏ.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và chính sách quản lý tài nguyên rừng gắn liền với sinh kế cộng đồng.

Công trình đóng góp nguồn cơ sở dữ liệu lâm học chuẩn xác, mở ra lộ trình phát triển vùng trồng dược liệu trong giai đoạn 2024 - 2026. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác trực tiếp dữ liệu luận văn để thúc đẩy các dự án bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững.