Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn Thiên nhiên Khau Ca thuộc địa giới hành chính tỉnh Hà Giang sở hữu tổng diện tích tự nhiên khoảng 2.022 ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chiếm tới 1.000 ha với địa hình núi đá vôi hiểm trở có độ cao tuyệt đối dao động từ 600 m đến 1.400 m so với mực nước biển. Đây là một trong những hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi nguyên sinh tiêu biểu nhất của vùng Đông Bắc Việt Nam. Khu bảo tồn không chỉ là sinh cảnh sống duy nhất của hơn 100 trên tổng số 300 cá thể loài linh trưởng Voọc mũi hếch quý hiếm toàn cầu, mà còn là nơi lưu trữ nguồn gen thực vật rừng vô cùng phong phú và đặc hữu.

Trước năm 2013, các nghiên cứu tại đây chỉ dừng lại ở các cuộc điều tra sơ bộ ghi nhận khoảng 471 loài thực vật bậc cao có mạch, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện về cấu trúc tổ thành, phổ sinh học và giá trị tài nguyên thực vật. Trong khi đó, tài nguyên rừng Khau Ca đang chịu áp lực rất lớn từ các hoạt động dân sinh vùng đệm. Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng của tác giả Nguyễn Thanh Tứ tại Trường Đại học Lâm nghiệp đã giải quyết trọn vẹn khoảng trống nghiên cứu này. Mục tiêu cụ thể của luận văn là kiểm kê toàn diện danh lục thực vật, đánh giá tính đa dạng về phân loại, dạng sống, công dụng và giá trị bảo tồn, đồng thời phân tích nguyên nhân gây suy thoái để đề xuất các giải pháp quản lý bền vững cho 2.022 ha rừng đặc dụng Khau Ca.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tiếp cận dựa trên lý thuyết đa dạng sinh học của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF, 1989) và Công ước Đa dạng Sinh học Rio de Janeiro (1992), phân tích đa dạng ở 3 cấp độ chính: đa dạng loài, đa dạng dạng sống và đa dạng hệ sinh thái. Cấu trúc phân loại thực vật được chuẩn hóa theo hệ thống hiện đại của Brummitt (1992) kết hợp với bộ sách Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001 - 2005) và Tên cây rừng Việt Nam.

Về sinh thái học thảm thực vật, đề tài áp dụng thang phân chia phổ dạng sống của Raunkiaer (1934) được Thái Văn Trừng hiệu chỉnh năm 1999 để đánh giá khả năng thích nghi của thực vật với điều kiện lập địa khắc nghiệt trên núi đá vôi. Tình trạng nguy cấp của các loài cây được xác định theo 4 khung pháp lý và bảo tồn chuẩn mực: Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN (2012), Công ước CITES và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Các khái niệm trọng tâm gồm: chỉ số đa dạng taxon bậc họ và chi, cấu trúc phổ sinh học, dạng sống chồi trên và giá trị bảo tồn nguồn gen.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thiết lập hệ thống thu thập số liệu thực địa bao gồm 12 tuyến điều tra đại diện cắt ngang các đai cao và 12 ô tiêu chuẩn (OTC) định vị bằng hệ tọa độ VN-2000 trên 4 khu vực trọng điểm thuộc xã Tùng Bá (huyện Vị Xuyên) và xã Minh Sơn (huyện Bắc Mê). Cỡ mẫu điều tra thực vật thân gỗ được chuẩn hóa với diện tích 1.000 m² cho sinh cảnh núi đất và 500 m² cho sinh cảnh núi đá vôi dốc đứng, kết hợp các ô dạng bản phụ để đo đếm cây tái sinh và thảm tươi tầng dưới. Phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích theo đai cao từ 450 m đến 850 m được lựa chọn nhằm thu thập đầy đủ các trạng thái từ rừng nguyên sinh thường xanh đến rừng thứ sinh phục hồi.

Toàn bộ mẫu tiêu bản thực vật được thu thập theo quy chuẩn lâm học (3 đến 5 mẫu mỗi loài), tiến hành xử lý sấy ép và đối chiếu hình thái học so sánh tại Trung tâm Đa dạng sinh học thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp. Về mặt xã hội học, tác giả sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) để khảo sát hiện trạng kinh tế - xã hội tại 10 thôn bản với tổng số 1.791 hộ gia đình và 9.667 nhân khẩu, kết hợp phỏng vấn sâu 48 hộ dân và phân tích chi tiết 16 hộ gia đình đại diện nhằm lượng hóa áp lực khai thác tài nguyên rừng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực địa đã xây dựng được danh lục thực vật phong phú, phản ánh tính chất đa dạng cao của hệ thực vật núi đá vôi miền Bắc. Về phân loại học, ngành Ngọc lan chiếm ưu thế tuyệt đối với hơn 80% tổng số loài và chi, tiếp sau là ngành Dương xỉ chiếm khoảng 8,6% tổng số loài. Phổ dạng sống của hệ thực vật Khau Ca thể hiện rõ đặc trưng của rừng mưa nhiệt đới gió mùa với nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70%, trong đó các loài cây gỗ lớn và cây gỗ vừa giữ vai trò kiến tạo tầng tán rừng che phủ trên 80%.

Về mặt giá trị tài nguyên, nghiên cứu đã thống kê được 162 loài thực vật có giá trị làm thuốc chữa bệnh và 23 loài cây được người dân bản địa sử dụng làm men rượu truyền thống. Đáng chú ý, nghiên cứu đã xác định được hàng chục loài thực vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao thuộc Sách Đỏ Việt Nam (2007) và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, tiêu biểu như các loài cây gỗ quý Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Trai lý (Garcinia fragraeoides) và loài thảo dược đặc hữu Kim tuyến đá vôi (Anoectochilus calcareus).

Thảo luận kết quả

Sự phân bố phong phú của hệ thực vật Khau Ca bắt nguồn từ nền địa chất karst kỷ Đệ Tam kết hợp khí hậu nhiệt đới ẩm có lượng mưa lớn nhưng mùa khô kéo dài tới 6 tháng (từ tháng 11 đến tháng 4). Khi thể hiện cấu trúc phân loại qua biểu đồ tròn tỷ lệ ngành và biểu đồ cột thể hiện 10 họ thực vật đa dạng nhất, dữ liệu cho thấy các họ như Phong lan (Orchidaceae), Thầu dầu (Euphorbiaceae) và Cà phê (Rubiaceae) chiếm tới gần 40% tổng số loài của toàn khu hệ. Điều này chứng minh mức độ tập trung cao của các loài có khả năng chống chịu khô hạn trên vách đá.

Bảng tổng hợp áp lực tài nguyên từ kết quả PRA chỉ ra rằng hoạt động nhân sinh là nguyên nhân trực tiếp làm suy thoái thảm thực vật. Mỗi năm, người dân tại 16 thôn bản xung quanh khai thác khoảng 1.680 m³ gỗ làm nhà (trong đó 40% khai thác giáp ranh khu bảo tồn) và tiêu thụ ước tính hơn 13.000 ste củi đun (bình quân mỗi hộ gia đình tiêu thụ 1,8 ste củi một tháng). Thêm vào đó, việc thu hái thương mại quá mức 65 loài cây thuốc quý như Kim tuyến, Thạch hộc thảo, Bình vôi và sự hiện diện của 125 hộ gia đình sử dụng bẫy thú đã phá vỡ cấu trúc tái sinh tự nhiên của nhiều loài thực vật quý hiếm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn nguyên vẹn tính đa dạng sinh học và phát triển bền vững tài nguyên rừng tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Khau Ca, luận văn đưa ra 4 giải pháp trọng tâm:

  • Thiết lập và vận hành mạng lưới tuần tra bảo vệ rừng nghiêm ngặt: Ban Quản lý Khu bảo tồn phối hợp với Hạt Kiểm lâm Du Già thành lập 10 tổ tuần tra bảo vệ rừng cộng đồng tại các thôn bản giáp ranh. Mục tiêu kiểm soát 100% diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 1.000 ha, giảm trên 80% tình trạng khai thác trái phép gỗ Nghiến và săn bắn động vật hoang dã trong giai đoạn 2014 - 2018.
  • Phát triển sinh kế bền vững và mô hình kinh tế nông lâm kết hợp: Ủy ban nhân dân huyện Vị Xuyên và Bắc Mê hỗ trợ người dân nhân rộng mô hình vườn rừng tại 15 thôn bản phía Bắc khu bảo tồn. Triển khai mô hình trồng thâm canh và nhân giống bán tự nhiên các loài dược liệu bản địa có giá trị thương mại cao như Kim tuyến đá vôi và Bình vôi, nhằm nâng thu nhập bình quân của các hộ nghèo từ 3 triệu đồng lên trên 8 triệu đồng một năm vào năm 2020.
  • Quy hoạch vùng chăn thả và kiểm soát gia súc: Chính quyền địa phương tiến hành khoanh định các khu vực chăn thả gia súc tập trung tại vùng đệm, chấm dứt hoàn toàn việc thả rông gia súc (đặc biệt là đàn dê) vào vùng lõi rừng nguyên sinh; hướng dẫn kỹ thuật trồng cỏ dự trữ thức ăn nhằm bảo vệ đàn gia súc bình quân 2 con mỗi hộ trước các đợt rét hại dưới 5 độ C vào mùa đông.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu số và giáo dục môi trường: Trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp với Ban Quản lý Khu bảo tồn số hóa dữ liệu khoa học cho 100% loài cây gỗ quý hiếm, đồng thời triển khai các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ rừng cho 9.667 người dân tại 10 thôn bản vùng đệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Các nhà nghiên cứu lâm nghiệp và sinh thái học: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực địa chuẩn xác về cấu trúc tổ thành và phổ dạng sống của hệ thực vật núi đá vôi nhiệt đới trên diện tích 2.022 ha, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu so sánh khu hệ thực vật miền Bắc Việt Nam.
  • Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia: Ứng dụng quy trình điều tra 12 tuyến và 12 ô tiêu chuẩn định vị GPS cùng phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu giám sát các loài cây gỗ và dược liệu có giá trị bảo tồn cao.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách lâm nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học để Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Giang và chính quyền địa phương xây dựng quy hoạch rừng đặc dụng, phân bổ ngân sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và hỗ trợ sinh kế cho 1.791 hộ dân vùng đệm.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Lâm nghiệp: Sử dụng làm tài liệu học tập chuẩn mực về phương pháp điều tra thực vật ngoại nghiệp, xử lý tiêu bản và ứng dụng công cụ PRA trong nghiên cứu quản lý tài nguyên thiên nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thực vật tại Khu bảo tồn Thiên nhiên Khau Ca có đặc điểm sinh thái nổi bật nào? Hệ thực vật Khau Ca mang đặc trưng của rừng mưa nhiệt đới gió mùa đai núi thấp từ 600 m đến 1.400 m trên nền núi đá vôi hiểm trở. Thảm thực vật có độ che phủ trên 80% với nhóm cây chồi trên chiếm tỷ lệ vượt trội hơn 70%, nổi bật là các loài cây gỗ lớn ưu thế như Nghiến và Trai lý.

Quy mô và phương pháp điều tra thực vật ngoại nghiệp trong nghiên cứu này như thế nào? Tác giả đã khảo sát thực địa trên 12 tuyến điều tra và lập 12 ô tiêu chuẩn cố định tại 4 khu vực trọng điểm. Diện tích ô tiêu chuẩn là 1.000 m² đối với sinh cảnh núi đất và 500 m² đối với sinh cảnh núi đá vôi, bảo đảm tính đại diện theo lát cắt đai cao và sinh cảnh.

Những áp lực chính nào đang đe dọa đến hệ thực vật tại khu bảo tồn? Áp lực sinh kế của 1.791 hộ dân vùng đệm là nguyên nhân chủ yếu, thể hiện qua lượng củi đun tiêu thụ hàng năm lên tới 13.000 ste củi, nhu cầu khai thác 1.680 m³ gỗ làm nhà và tình trạng thu hái tự phát 65 loài cây dược liệu thương phẩm bán ra thị trường.

Loài thực vật quý hiếm nào tại Khau Ca được đề xuất ưu tiên bảo tồn nguồn gen? Cây Kim tuyến đá vôi (Anoectochilus calcareus) và cây gỗ Nghiến (Excentrodendron tonkinense) là những loài thực vật nguy cấp có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Nghị định 32/2006/NĐ-CP được ưu tiên xây dựng cơ sở dữ liệu bảo tồn nghiêm ngặt trước nguy cơ tuyệt chủng cục bộ.

Mối liên hệ giữa việc bảo tồn thảm thực vật và quần thể Voọc mũi hếch tại Khau Ca là gì? Thảm thực vật rừng nguyên sinh đai núi thấp cung cấp nguồn thức ăn tự nhiên và sinh cảnh sống duy nhất cho hơn 100 cá thể Voọc mũi hếch (chiếm hơn một phần ba quần thể toàn cầu). Việc bảo tồn tính đa dạng thực vật là điều kiện tiên quyết để bảo vệ loài linh trưởng cực kỳ nguy cấp này.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành việc xây dựng danh lục thực vật hoàn chỉnh và đánh giá toàn diện tính đa dạng hệ thực vật trên diện tích 2.022 ha tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Khau Ca.
  • Làm rõ cấu trúc phân loại học với ưu thế vượt trội của ngành Ngọc lan và phổ dạng sống với nhóm cây chồi trên chiếm trên 70%, phản ánh bản chất rừng nhiệt đới núi đá vôi.
  • Thống kê chi tiết giá trị sử dụng của 162 loài cây thuốc, 23 loài cây làm men rượu và xác định danh sách các loài nguy cấp như Kim tuyến đá vôi, Nghiến, Trai lý.
  • Phân tích định lượng áp lực khai thác 13.000 ste củi và 1.680 m³ gỗ của 1.791 hộ dân vùng đệm thông qua phương pháp đánh giá nhanh nông thôn PRA.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp bảo vệ rừng nghiêm ngặt với phát triển sinh kế cộng đồng giai đoạn 2014 - 2020 nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật và sinh cảnh Voọc mũi hếch.

Các nhà quản lý lâm nghiệp và cơ quan chuyên trách cần nhanh chóng đưa các khuyến nghị khoa học của luận văn vào thực tiễn quản lý rừng đặc dụng tại tỉnh Hà Giang.