Nghiên cứu tính đa dạng và phân bố của các loài ếch nhái tại khu bảo tồn Nam Động, tỉnh Thanh Hóa

Nghiên cứu tính đa dạng và phân bố loài êch nhái tại khu bảo tồn hạt trần quý hiếm Nam Động, Thanh Hóa, góp phần bảo tồn sinh thái.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

125
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

1.5. Những đóng góp của luận văn

2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Lược sử nghiên cứu về ếch nhái ở các nước trong khu vực

2.2. Lược sử nghiên cứu về ếch nhái ở Việt Nam

2.2.1. Các nghiên cứu về khu hệ và phát hiện mới

2.2.2. Sự đa dạng các loài ếch nhái ở Việt Nam

2.2.3. Một số loài mới được công bố gần đây

2.3. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

3. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.1.1. Thời gian nghiên cứu

3.1.2. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Khảo sát thực địa

3.2.2. Phân tích hình thái và định danh mẫu vật

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đa dạng về thành phần loài ếch nhái tại KBT Nam Động

4.1.1. Danh sách các loài ếch nhái tại KBT Nam Động

4.1.2. Phát hiện mới

4.1.2.1. Loài phát hiện mới cho khoa học
4.1.2.2. Ghi nhận bổ sung cho tỉnh và KBT Nam Động

4.1.3. Đặc điểm hình thái các loài ếch nhái ghi nhận mới

4.1.3.1. Họ ếch nhái chính thức Dicroglossidae
4.1.3.2. Họ cóc bùn Megophyidae
4.1.3.3. Họ nhái bầu (Mycrohydae)
4.1.3.4. Họ ếch nhái (Ranidae)
4.1.3.5. Họ ếch cây Rhacophoridae

4.2. Đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái

4.2.1. Phân bố theo độ cao

4.2.2. Phân bố theo sinh cảnh

4.3. Đánh giá mức độ tương đồng thành phần loài ếch nhái

4.4. Các vấn đề liên quan đến bảo tồn các loài ếch nhái tại KBT Nam Động

4.4.1. Các loài có giá trị bảo tồn

4.4.2. Các nhân tố đe dọa lên các loài ếch nhái

4.4.3. Một số đề xuất đối với công tác bảo tồn

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đa dạng loài ếch nhái tại Nam Động

Khu bảo tồn Nam Động, tỉnh Thanh Hóa, là một trong những khu vực có đa dạng sinh học phong phú, đặc biệt là về loài ếch nhái. Nghiên cứu này nhằm đánh giá sự đa dạng và phân bố của các loài ếch nhái tại khu vực này. Việc tìm hiểu về đa dạng sinh học không chỉ giúp bảo tồn các loài mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên.

1.1. Đặc điểm sinh thái của khu bảo tồn Nam Động

Khu bảo tồn Nam Động có hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại hình sinh cảnh khác nhau, từ rừng thường xanh đến các khu vực nông nghiệp. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài ếch nhái.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu đa dạng sinh học

Nghiên cứu đa dạng sinh học giúp xác định các loài có nguy cơ tuyệt chủng và đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả. Đặc biệt, việc nghiên cứu ếch nhái có thể cung cấp thông tin về tình trạng môi trường sống.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo tồn ếch nhái tại Nam Động

Mặc dù khu bảo tồn Nam Động có tiềm năng đa dạng sinh học cao, nhưng vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Các hoạt động khai thác tài nguyên, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường đang đe dọa đến sự tồn tại của các loài ếch nhái.

2.1. Các yếu tố đe dọa đến quần thể ếch nhái

Các hoạt động canh tác nông nghiệp, khai thác gỗ và xây dựng cơ sở hạ tầng đã làm giảm diện tích sống của ếch nhái. Điều này dẫn đến sự suy giảm quần thể và đa dạng loài.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến nhiệt độ và độ ẩm, làm thay đổi môi trường sống của ếch nhái. Sự thay đổi này có thể dẫn đến sự suy giảm số lượng và sự phân bố của các loài.

III. Phương pháp nghiên cứu đa dạng loài ếch nhái tại Nam Động

Nghiên cứu được thực hiện thông qua các phương pháp khảo sát thực địa, phân tích hình thái và định danh mẫu vật. Các phương pháp này giúp xác định chính xác thành phần loài và đặc điểm phân bố của ếch nhái.

3.1. Khảo sát thực địa và thu mẫu

Khảo sát thực địa được thực hiện tại nhiều khu vực khác nhau trong khu bảo tồn. Mẫu vật được thu thập và ghi nhận để phân tích sau này.

3.2. Phân tích hình thái và định danh

Mẫu vật thu thập sẽ được phân tích hình thái để xác định các loài. Việc định danh chính xác là rất quan trọng để đánh giá đa dạng sinh học.

IV. Kết quả nghiên cứu về đa dạng loài ếch nhái tại Nam Động

Kết quả nghiên cứu cho thấy khu bảo tồn Nam Động có sự đa dạng cao về thành phần loài ếch nhái. Nghiên cứu đã ghi nhận nhiều loài mới và bổ sung cho danh sách loài của tỉnh Thanh Hóa.

4.1. Danh sách các loài ếch nhái ghi nhận

Nghiên cứu đã ghi nhận tổng cộng 46 loài ếch nhái thuộc 23 giống và 8 họ. Đây là một kết quả quan trọng cho công tác bảo tồn và quản lý tài nguyên.

4.2. Đặc điểm phân bố của các loài

Các loài ếch nhái phân bố không đồng đều theo độ cao và sinh cảnh. Việc phân tích này giúp hiểu rõ hơn về môi trường sống của chúng.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai bảo tồn ếch nhái

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bảo tồn đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Nam Động là rất cần thiết. Cần có các biện pháp bảo tồn hiệu quả để bảo vệ các loài ếch nhái và môi trường sống của chúng.

5.1. Đề xuất biện pháp bảo tồn

Cần xây dựng các chương trình bảo tồn cụ thể cho các loài ếch nhái, bao gồm việc bảo vệ môi trường sống và quản lý khai thác tài nguyên.

5.2. Tương lai của nghiên cứu đa dạng sinh học

Nghiên cứu đa dạng sinh học cần được tiếp tục để phát hiện thêm nhiều loài mới và hiểu rõ hơn về sự thay đổi của hệ sinh thái.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài và sự phân bố của các loài êch nhái amphibia tại khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm nam động tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Việt Nam nằm trong vùng Indo-Burma, một trong 35 điểm nóng về đa dạng sinh học trên toàn cầu, hơn nữa vùng này nằm trong top 10 điểm nóng nhất trên thế giới. Có rất nhiều loài sinh vật bị đe doạ, Việt Nam là một trong những nƣớc có tiềm năng đa dạng sinh học cao trên thế giới. Riêng về lớp Ếch nhái (Amphibia), số lƣợng loài ghi nhận ở Việt Nam tăng nhanh trong các thập kỷ gần đây: từ 82 loài vào năm 1996 lên 162 loài vào năm 2005 và 176 loài vào năm 2009 [6], [7], [8].

Tuy nhiên, các loài mới và ghi nhận mới vẫn liên tục đƣợc phát hiện trong 5 năm trở lại đây, hiện nay với khoảng 244 loài ếch nhái hiện đã ghi nhận ở nƣớc ta [34]. Điều này chứng tỏ sự đa dạng khu hệ ếch nhái của Việt Nam vẫn cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu, đặc biệt là ở các nhóm loài sống trên núi cao hoặc các loài có đặc điểm hình thái giống nhau. Các khu rừng trên núi đá vôi chứa đựng nhiều dạng tiểu sinh cảnh khác nhau và đƣợc xem là các “đảo biệt lập trên cạn”, do vậy khu hệ động vật thƣờng mang tính đặc hữu cao [31]. Tuy nhiên, rừng trên núi đá vôi cũng là hệ sinh thái rất nhạy cảm trƣớc tác động của con ngƣời và một khi đã bị tác động thì rất khó phục hồi.

Các dải núi đá vôi ở Việt Nam đã và đang đƣợc khai thác và sử dụng thiếu bền vững cho mục đích phát triển cơ sở hạ tầng và kinh tế: Bên cạnh đó các hoạt động khai thác lâm sản, phát triển du lịch thiếu kiểm soát và biến đổi khí hậu đã có nhiều tác động tiêu cực đến các loài động vật sinh sống trong rừng trên núi đá vôi, đặc biệt là các loài động vật có thân nhiệt phụ thuộc vào môi trƣờng sống nhƣ các loài ếch nhái. Nghiên cứu về thành phần loài ếch nhái có ý nghĩa quan trọng trong việc góp phần đánh giá hiện trạng về đa dạng thành phần loài, bổ sung vào LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 danh lục loài còn thiếu, cung cấp các dẫn liệu về phân bố theo sinh cảnh và độ cao nhằm tạo cơ sở khoa học cho đề xuất một số biện pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng nói chung và ếch nhái nói riêng, góp phần đánh giá giá trị đa dạng sinh học, làm cơ sở cho công tác quy hoạch bảo tồn của Khu bảo tồn Nam Động tỉnh Thanh Hóa. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài và sự phân bố của các loài ếch nhái (amphibia) tại Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa”. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát: Góp phần vào bảo tồn đa dạng sinh học nói chung, tài nguyên ếch nhái tại Khu bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa.

- Mục tiêu cụ thể: + Đánh giá tính đa dạng thành phần loài và sự phân bố của các loài ếch nhái tại khu vực nghiên cứu; + Đề xuất giải pháp bảo tồn ếch nhái tại khu vực nghiên cứu (KVNC); + Xác định các nhân tố đe dọa và khuyến nghị các vấn đề liên quan đến các loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu (1) Đánh giá tính đa dạng thành phần loài ếch nhái tại KVNC. (2) Mô tả đặc điểm hình thái các loài ếch nhái ghi nhận mới cho KVNC cũng nhƣ tỉnh Thanh Hóa. (3) Đánh giá đặc điểm phân bố của các loài ếch nhái theo đai độ cao, theo dạng sinh cảnh.

(4) So sánh mức độ tƣơng đồng về thành phần loài ếch nhái giữa các VQG, KBT có sinh cảnh tƣơng đồng ở Việt Nam. (5) Đánh giá các nhân tố đe dọa đến quần thể của các loài ếch nhái ở khu vực nghiên cứu và đề xuất các kiến nghị đối với công tác bảo tồn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học về thành phần các loài ếch nhái, đặc điểm nhận dạng, sự phân bố và tình trạng của chúng tại KBT Nam Động.

Là cơ sở khoa học nhằm hỗ trợ công tác quy hoạch bảo tồn và sử dụng nguồn tài nguyên ếch nhái tại KBT Nam Động. Cung cấp bộ mẫu vật các loài ếch nhái nhằm phục vụ trong nghiên cứu và giảng dạy tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Những đóng góp của luận văn Đã phát hiện 01 loài ếch nhái mới cho khoa học. Đã ghi nhận bổ sung 06 loài ếch nhái cho tỉnh Thanh Hoá và cập nhật danh lục các loài ếch nhái cho KBT Nam Động gồm 46 loài thuộc 23 giống, 08 họ, 02 bộ.

Đánh giá đặc điểm phân bố các loài ếch nhái theo độ cao, theo sinh cảnh tại KBT Nam Động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lƣợc sử nghiên cứu về ếch nhái ở các nƣớc trong khu vực Theo Frost (2019) tổng số loài ếch nhái trên thế giới ghi nhận đến thời điểm hiện nay là hơn 8. Số lƣợng các loài ếch nhái đƣợc định danh tăng lên đáng kể từ 6.000 loài vào thời điểm hiện tại [35].

Mức độ đa dạng sinh học cao nhất đƣợc ghi nhận ở các khu vực rừng mƣa nhiệt đới với khoảng 50% tổng số loài đã đƣợc định danh và còn có số lƣợng rất lớn các loài chƣa đƣợc mô tả [16]. Ếch nhái là nhóm động vật có xƣơng sống biến nhiệt, vì vậy, những nghiên cứu về mức độ đa dạng của các loài ếch nhái thƣờng đƣợc tiến hành ở các vùng nhiệt đới nhƣ Châu Phi, Nam Mỹ và Châu Á. Trên thế giới có rất nhiều công trình công bố có liên quan đến phân loại, sinh thái và quan hệ di truyền của các loài ếch nhái, tuy nhiên, ở phần này chúng tôi chỉ nêu sơ lƣợc tình hình nghiên cứu theo hƣớng của đề tài ở các nƣớc giáp ranh với Việt Nam: Ở Trung Quốc: Zhao & Adler (1993) ghi nhận có 274 loài ếch nhái [74]. Số lƣợng loài ếch nhái đã tăng lên đến 370 loài trong công bố của Fei et al.

Từ năm 2010 đến nay có một số loài mới đƣợc mô tả với mẫu vật thu ở hai tỉnh Quảng Tây và Vân Nam, Trung Quốc giáp ranh với Việt Nam nhƣ: Odorrana lipuensis Mo, Chen, Wu, Zhang & Zhou, O. fengkaiensis Wang, Lau, Yang, Chen, Liu, Pang & Liu, Limnonectes longchuanensis Suwnnapoom, Yuan, Chen, Hou, Zhao, Wang, Nguyen, Murphy, Sullivan, McLeod & Che, Rhacophorus pinglongensis Mo, Chen, Liao & Zhou, Amolops xinduquiao Fei, Ye, Wang & Jiang, Liuixalus feii Yang, Rao & Wang [34]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Ở Lào: Số lƣợng loài ếch nhái tăng từ 58 loài trong công bố của Stuart (1999) lên khoảng 153 loài vào thời điểm hiện tại [62], [35]. Trong đó có nhiều loài mới và ghi nhận mới đƣợc phát hiện trong thời gian gần đây nhƣ Rhacophorus spelaeus Orlov, Gnophanxay, Phimminith & Phomphoumy, 2010[56], Theloderma lacustrium Sivongxay, Niane, Davankham, Phimmachak, Phoumixay & Stuart, 2016 [66]; cùng một số ghi nhận mới ở vùng biên giới giáp với Việt Nam nhƣ Gracixalus supercornutus, G.

quyeti, Rhacophorus maximus [49]. Ở Cam-pu-chia: Có một số nghiên cứu tập trung ở dãy núi Cardamom ở miền Nam Cam-pu-chia nhƣ: Ohler et al. (2002) ghi nhận 34 loài ếch nhái [54], Grismer et al. Stuart et al.

Hartmann et al. Hiện nay, ở Cam-pu-chia ghi nhận khoảng 79 loài [34]. Ở Thái Lan: Công trình nghiên cứu tổng hợp nhất về khu hệ ếch nhái ở Thái Lan của Taylor (1962) đã ghi nhận 125 loài [70]. Hiện nay, ở Thái Lan ghi nhận khoảng 182 loài [34].

Trong đó có nhiều loài mới đƣợc mô tả trong thời gian gần đây nhƣ loài Tylototriton pahai Nishikawa, Khonsue, Pomchote, Matsui, 2013 và T. uyenoi Nishikawa, Khonsue, Pomchote & Matsui, 2013 [50], Limnonectes lauhachindai Aowphol, Rujirawan, Taksintum, Chuaynkern & Stuart, 2015 [23], Fejervarya chiangmaiensis Suwannapoom, Yuan, Poyarkov, Yan, Kamtaeja, Murphy & Che, 2016 [64], hay loài Tylototriton anguliceps Le, Nguyen, Nishikawa, Nguyen, Pham, Matsui, Bernardes & Nguyen, 2015 đƣợc phát hiện và mô tả năm 2015 có phân bố ở Thái Lan và Việt Nam [46]. Số lƣợng loài ếch nhái trên thế giới rất đa dạng với nhiều khám phá mới trong thời gian gần đây, tuy nhiên có tới gần một phần ba số lƣợng các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 loài đang bị đe dọa ở cấp độ khác nhau trên quy mô toàn cầu. Trong hai thập kỉ qua đã có tới gần 168 loài đƣợc cho là đã tuyệt chủng và ít nhất khoảng 2.500 loài có quần thể bị đe dọa suy giảm [67].

Riêng vùng Đông Phƣơng (Oriental) đã có khoảng 41 loài bị tuyệt chủng hoàn toàn (EX), bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên (EW) hoặc cực kỳ nguy cấp (CR) và 266 loài nguy cấp (EN) hoặc sẽ nguy cấp (VU) [67]. Rowley et al. Rowley et al. Nhận xét: Các nghiên cứu về ếch nhái ở các nƣớc trong khu vực trong thời gian gần đây có nhiều phát hiện mới.

Tuy nhiên, nhiều loài ếch nhái đang đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng với hơn 30% loài bị đe dọa do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để bảo tồn các loài ếch nhái bên cạnh tiến hành kiểm kê xác định thành phần loài cần thiết phải đánh giá hiện trạng, nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái, tập tính, quan hệ di truyền làm cơ sở khoa học cho việc bảo tồn bền vững. Riêng lĩnh vực khám phá đa dạng về thành phần loài, ếch nhái vẫn là nhóm động vật có tiềm năng về khám phá loài mới và ghi nhận bổ sung vùng phân bố, đặc biệt là các nhóm có đặc điểm hình thái giống nhau. Lƣợc sử nghiên cứu về ếch nhái ở Việt Nam Các nghiên cứu về khu hệ và phát hiện mới Theo Nguyễn Văn Sáng và cs.

(2009), nghiên cứu về ếch nhái ở Việt Nam có lịch sử khá lâu đời nhƣng bắt đầu phát triển mạnh vào các giai đoạn cuối thế kỷ 19, giữa và cuối thế kỷ 20 và đặc biệt là những năm đầu thế kỷ 21, đã có hàng loạt công trình công bố về loài mới vào nửa đầu thế kỷ 20 nhƣng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 đáng chú ý có công trình của Bourret (1942) mang tựa đề Les Batraciens de l’Indochine [8], [26]. Cuốn sách đã mô tả 171 loài và phân loài ếch nhái ở vùng Đông Dƣơng (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia), đây có thể coi là tài liệu đầy đủ nhất về ếch nhái trong khu vực vào giữa thế kỷ XX. Năm 1977, Đào Văn Tiến đã công bố khóa định loại 87 loài ếch nhái trong bài báo “Về định loại ếch nhái Việt Nam” [12].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đa dạng loài và phân bố ếch nhái tại khu bảo tồn Nam Động, Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng sinh học của các loài ếch nhái trong khu bảo tồn này. Nghiên cứu không chỉ giúp xác định các loài hiện có mà còn phân tích sự phân bố của chúng, từ đó đưa ra những khuyến nghị về bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Điều này rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những ai quan tâm đến bảo tồn động vật hoang dã, giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo vệ các loài này trong hệ sinh thái.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến bảo tồn động vật hoang dã, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu các giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng có sự tham gia của người dân ở khu bảo tồn hoàng liên văn bàn dự kiến tỉnh lào cai, nơi đề cập đến sự tham gia của cộng đồng trong bảo tồn tài nguyên. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu cấu trúc rừng khu phục hồi sinh thái thuộc khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít huyện trùng khánh tỉnh cao bằng cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về cấu trúc sinh thái và bảo tồn loài. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng quần thể và đề xuất giải pháp bảo tồn loài vọoc gáy trắng trachypithcus hatinhensis dao 1970 tại huyện tuyên hóa tỉnh quảng bình, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các biện pháp bảo tồn động vật hoang dã tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các vấn đề bảo tồn hiện nay.