Tổng quan nghiên cứu

Khu hệ thực vật rừng nhiệt đới tại Việt Nam sở hữu mức độ phong phú sinh học vượt trội nhưng đang đối mặt với nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do tác động nhân sinh. Tại tỉnh Hải Dương, vùng đồi núi thị xã Chí Linh là khu vực tự nhiên duy nhất còn lưu giữ được tính đa dạng sinh học cao với diện tích 3 loại rừng đạt khoảng 9.000 ha, tương đương 0,21% tổng diện tích rừng đặc dụng trên cả nước. Đây là dải sinh cảnh xung yếu tiếp giáp trực tiếp với cánh cung Đông Triều và các khu bảo tồn thiên nhiên lân cận thuộc tỉnh Bắc Giang và Quảng Ninh. Tuy nhiên, áp lực chuyển đổi đất lâm nghiệp và khai thác tài nguyên thiếu kiểm soát đã đặt ra bài toán cấp bách về việc nghiên cứu, đánh giá toàn diện để bảo tồn hệ thực vật bản địa.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng của tác giả Nguyễn Công Sỹ, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Thị Xuyến tại Trường Đại học Lâm nghiệp, được thực hiện nhằm xây dựng danh lục thực vật có hệ thống, phân tích cấu trúc thảm thực vật và đề xuất các giải pháp quản lý bền vững tại vùng đồi núi thị xã Chí Linh. Phạm vi nghiên cứu bao quát trên địa bàn 13 xã, phường miền núi chiếm 76% diện tích tự nhiên và 56% dân số thị xã, tập trung chủ yếu tại các xã Hoàng Hoa Thám, Bắc An và Hoàng Tiến.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc ghi nhận 652 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 440 chi và 142 họ, chiếm 6,015% tổng số loài thực vật của cả nước. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu chuẩn xác phục vụ quy hoạch lâm nghiệp và bảo vệ nguồn gen quý hiếm của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận vững chắc về bảo tồn đa dạng sinh học theo tinh thần Công ước Đa dạng Sinh học Rio 1992 và các nghiên cứu lâm nghiệp chuyên sâu tại Việt Nam. Khung lý thuyết tập trung phân tích 3 cấp độ: đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái.

Hệ thống phân loại thảm thực vật được tiếp cận theo khung phân chia của UNESCO năm 1973 kết hợp quan điểm sinh thái phát sinh quần thể của Thái Văn Trừng (năm 1978 và tái bản năm 1999). Theo đó, thảm thực vật được phân định chi tiết từ lớp quần hệ, phân lớp, nhóm quần hệ, quần hệ đến quần hợp dựa trên đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế và cấu trúc tầng tán.

Nghiên cứu áp dụng thang phân loại dạng sống của Raunkiaer (năm 1934) và phương pháp chuẩn hóa của Nguyễn Nghĩa Thìn (năm 1997, 2007) thông qua vị trí chồi ngủ trong mùa bất lợi để xác định phổ sinh học. Các khái niệm cốt lõi được vận dụng xuyên suốt gồm: hệ thực vật (tập hợp toàn bộ các taxon thực vật trong không gian địa lý xác định), thảm thực vật (vỏ bọc thực vật của bề mặt Trái Đất do các quần xã tạo nên) và chỉ số tương đồng sinh thái Jaccard nhằm định lượng mối quan hệ giữa các khu hệ thực vật liền kề.

Phương pháp nghiên cứu

Hệ thống dữ liệu thực địa được thu thập thông qua phương pháp điều tra theo tuyến và thiết lập ô tiêu chuẩn (OTC) định vị ngẫu nhiên nhưng đảm bảo tính đại diện sinh cảnh:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Thiết lập tổng cộng 32 ô tiêu chuẩn điển hình với kích thước 20m x 20m (diện tích 400 m² mỗi ô), phân bố tại xã Hoàng Hoa Thám (5 ô đỉnh núi, 13 ô sườn núi), xã Bắc An (2 ô đỉnh núi, 10 ô sườn núi) và xã Hoàng Tiến (2 ô sườn núi). Trong mỗi ô lớn, bố trí các ô dạng bản 2m x 2m theo đường chéo chiếm 5% diện tích để đo đếm tầng cây tái sinh và thảm cỏ quyết.
  • Thu thập và xử lý mẫu vật: Khảo sát toàn bộ thực vật trong dải 10m mỗi bên tuyến điều tra xương cá cách nhau 0,5 km. Mỗi loài thu thập từ 5-6 tiêu bản tươi, xử lý sấy khô và ngâm tẩm dung dịch cồn chứa 3-5% HgCl2 tại Phòng Thực vật thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
  • Phương pháp phân loại: Định danh khoa học dựa trên hệ thống Brummitt (năm 1992), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001-2005) và bộ Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ. Đánh giá tình trạng đe dọa theo Sách đỏ Việt Nam 2007, Danh lục đỏ thế giới IUCN 2013 và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP.
  • Đánh giá xã hội học: Ứng dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp phỏng vấn hộ gia đình và cán bộ kiểm lâm để phân tích các yếu tố nhân sinh đe dọa tài nguyên rừng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Công trình nghiên cứu đã mang lại những phát hiện quan trọng về cấu trúc và giá trị của hệ thực vật vùng đồi núi thị xã Chí Linh:

  • Đa dạng phân loại học: Khu hệ ghi nhận 652 loài thuộc 440 chi, 142 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch. Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với 617 loài (chiếm 94,63% tổng số loài), 414 chi (chiếm 94,09%) và 122 họ (chiếm 85,92%). Tiếp theo là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) với 29 loài (chiếm 4,45%), ngành Thông (Pinophyta) có 4 loài (chiếm 0,61%), ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 1 loài (chiếm 0,15%) và ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) có 1 loài (chiếm 0,15%).
  • Cấu trúc thảm thực vật đặc trưng: Phân chia thành 2 lớp quần hệ chính gồm rừng thưa cây lá rộng thường xanh đai thấp dưới 700m và thảm cây bụi thứ sinh. Đặc biệt, khu vực sở hữu kiểu rừng Dẻ Bắc Giang (Castanopsis boisii) tự nhiên gần như thuần loài tại xã Hoàng Hoa Thám và Bắc An với chiều cao tầng ưu thế từ 15-25m, đường kính 20-35cm, đóng vai trò là nguồn lợi lâm sản ngoài gỗ quan trọng.
  • Giá trị bảo tồn nguồn gen: Phát hiện nhiều loài thực vật quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục đỏ IUCN như Gụ lau (Sindora tonkinensis), Rau sắng (Melientha suavis), Hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia), Bình vôi (Stephania rotunda), Tắc kè đá bon (Drynaria bonii), Bá bệnh (Eurycoma longifolia), Râu hùm (Tacca chantrieri) và Xoài hôi (Mangifera foetida).

Thảo luận kết quả

Khi so sánh với các khu bảo tồn lân cận trên cánh cung Đông Triều, tỷ trọng số loài của ngành Ngọc lan tại Chí Linh (94,63%) tương đương với Khu bảo tồn thiên nhiên Yên Tử (94,90%) và Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử. Mặc dù diện tích tự nhiên hạn chế, tính phong phú loài trên một đơn vị diện tích tại Chí Linh tương đối cao nhờ địa hình chuyển tiếp giữa vùng đồi bát úp và núi cao hiểm trở.

Dữ liệu phân tích cấu trúc tầng tán và thành phần loài có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ phân bố tỷ trọng họ - chi - loài và bảng ma trận chỉ số tương đồng Jaccard. Kết quả thảo luận chỉ ra rằng rừng hỗn giao lá rộng đang trong giai đoạn phục hồi thứ sinh mạnh mẽ, tầng vượt tán hầu như không tồn tại, đường kính thân cây gỗ dao động phổ biến từ 10-20 cm.

Nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm cục bộ bắt nguồn từ các hoạt động nhân sinh: phá rừng làm nương trồng sắn, mở rộng diện tích trồng keo và bạch đàn thuần loài, khai thác quá mức cây thuốc (như dóc vỏ cây Chân chim, đào rễ cây thuộc chi Si) và tình trạng lấy đất làm nền đường dự án gây chia cắt sinh cảnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá hiện trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao nhằm bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thực vật:

  • Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp thâm canh: Triển khai các chương trình canh tác đa tầng dưới tán rừng tự nhiên nhằm nâng cao thu nhập từ 25-30% cho các hộ gia đình vùng đệm, giảm trên 80% áp lực chặt phá rừng làm nương rẫy. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân thị xã Chí Linh phối hợp với Phòng Kinh tế trong giai đoạn 2015-2020.
  • Phục hồi rừng bằng cây bản địa: Thực hiện thay thế dần các diện tích rừng trồng bạch đàn và keo thoái hóa bằng các loài cây bản địa có giá trị sinh thái và kinh tế cao như Dẻ Bắc Giang (Castanopsis boisii), Sau sau (Liquidambar formosana), Gụ lau. Mục tiêu phục hồi từ 100-200 ha rừng phòng hộ đầu nguồn trong vòng 3-5 năm, do Hạt Kiểm lâm Chí Linh và Ban Quản lý rừng chủ trì.
  • Siết chặt quản lý và thực thi pháp luật: Tăng cường tuần tra định kỳ tại các phân khu xung yếu thuộc xã Hoàng Hoa Thám và Bắc An; xử lý nghiêm hành vi khai thác lâm sản ngoài gỗ trái phép, xóa bỏ hoàn toàn các điểm nóng về đào bới cây cảnh và bóc vỏ dược liệu. Trách nhiệm thuộc về lực lượng Kiểm lâm phối hợp với Công an thị xã.
  • Giáo dục môi trường và phát huy tri thức bản địa: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật thu hái hạt dẻ bền vững, nâng cao nhận thức bảo vệ rừng cho 100% cộng đồng dân cư sinh sống ven rừng và trường học địa phương trong giai đoạn 2015-2018 dưới sự điều phối của các tổ chức đoàn thể địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng Kiểm lâm: Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học nền tảng để xây dựng quy hoạch 3 loại rừng, thiết lập phương án bảo tồn đa dạng sinh học và thẩm định các dự án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thị xã Chí Linh và tỉnh Hải Dương.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên chuyên ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc hệ thực vật cánh cung Đông Triều, phương pháp lập tuyến điều tra và quy trình xử lý tiêu bản thực vật chuẩn mực.
  • Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị bảo tồn thiên nhiên: Sử dụng số liệu về các loài nguy cấp có tên trong Sách đỏ Việt Nam để thiết kế các dự án phục hồi sinh thái, bảo tồn nguồn gen cây thuốc và phát triển chuỗi giá trị lâm sản ngoài gỗ.
  • Chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư vùng đệm: Định hướng các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp hiệu quả, khai thác hợp lý nguồn lợi hạt dẻ rừng và cây dược liệu mà không làm tổn hại đến hệ sinh thái tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Hệ thực vật vùng đồi núi Chí Linh có bao nhiêu loài và ngành nào chiếm ưu thế?
Nghiên cứu đã ghi nhận tổng cộng 652 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 440 chi, 142 họ của 5 ngành thực vật. Trong đó, ngành Ngọc lan chiếm ưu thế tuyệt đối với 617 loài (tương đương 94,63% tổng số loài của toàn khu hệ), tiếp theo là ngành Dương xỉ với 29 loài (chiếm 4,45%).

Kiểu thảm thực vật nào mang lại giá trị kinh tế và bảo tồn cao nhất tại khu vực?
Kiểu rừng Dẻ Bắc Giang (Castanopsis boisii) gần như thuần loài phân bố tại xã Hoàng Hoa Thám và Bắc An mang giá trị kinh tế nổi bật. Hạt dẻ là lâm sản ngoài gỗ có giá trị thương mại cao, mang lại nguồn thu nhập trực tiếp cho người dân địa phương và có tiềm năng xuất khẩu lớn.

Quy mô và phương pháp thiết lập ô tiêu chuẩn trong luận văn được tiến hành ra sao?
Nghiên cứu đã thiết lập 32 ô tiêu chuẩn với kích thước chuẩn 20m x 20m (400 m²) tại 3 xã trọng điểm là Hoàng Hoa Thám, Bắc An và Hoàng Tiến. Các ô được chia theo sinh cảnh đỉnh núi và sườn núi, kết hợp ô dạng bản 2m x 2m để theo dõi quá trình tái sinh tự nhiên.

Những yếu tố chính nào đang đe dọa sự suy giảm tài nguyên thực vật tại Chí Linh?
Các mối đe dọa hàng đầu gồm: chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên sang trồng sắn và cây ăn quả, mở rộng rừng trồng thuần loài keo và bạch đàn, tình trạng khai thác quá mức các loài dược liệu như Chân chim, cây cảnh chi Si và hoạt động khai thác đất làm hạ tầng.

Luận văn đưa ra giải pháp trọng tâm nào để khôi phục các diện tích rừng bị suy thoái?
Giải pháp trọng tâm là triển khai trồng phục hồi rừng bằng các loài cây bản địa như Dẻ Bắc Giang, Sau sau, Gụ lau thay thế rừng trồng ngoại lai thoái hóa; đồng thời áp dụng mô hình thâm canh nông lâm kết hợp để giảm áp lực khai thác của cộng đồng vùng đệm.

Kết luận

  • Xây dựng danh lục hoàn chỉnh gồm 652 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 440 chi, 142 họ thuộc 5 ngành thực vật tại vùng đồi núi thị xã Chí Linh.
  • Khẳng định ưu thế áp đảo của ngành Ngọc lan với 94,63% số loài, phân ánh rõ nét tính chất nhiệt đới gió mùa của khu hệ thực vật cánh cung Đông Triều.
  • Nhận diện và mô tả chi tiết các kiểu thảm thực vật quan trọng, đặc biệt là hệ sinh thái rừng Dẻ Bắc Giang thuần loài có giá trị bảo tồn và kinh tế cao.
  • Thống kê danh mục các nguồn gen thực vật quý hiếm, nguy cấp được ưu tiên bảo vệ theo tiêu chuẩn của Sách đỏ Việt Nam 2007 và Danh lục đỏ IUCN 2013.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kỹ thuật lâm sinh, thực thi pháp luật và nâng cao sinh kế cộng đồng nhằm phát triển bền vững tài nguyên rừng.

Công trình là tài liệu khoa học toàn diện đầu tiên về tính đa dạng thực vật tại thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Các bước tiếp theo cần tập trung vào việc thiết lập hệ thống giám sát diễn thế phục hồi sinh thái định kỳ và nhân rộng các mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng. Các cơ quan quản lý và nhà khoa học cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ để hiện thực hóa các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn quy hoạch địa phương.