Nghiên cứu tính đa dạng thực vật cây gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, tỉnh Bắc Giang

Nghiên cứu tính đa dạng thực vật cây gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Bắc Giang, góp phần bảo tồn và phát triển sinh thái.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2013

105
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Nhận thức chung về đa dạng sinh học

1.2. Tổng quan nghiên cứu về đa dạng thực vật

1.2.1. Nghiên cứu về hệ thực vật

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp kế thừa

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu hệ thực vật

2.4. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2.4.1. Vị trí địa lý, diện tích và phạm vi ranh giới

2.4.2. Đặc điểm địa hình

2.4.3. Địa chất, đất đai. Khí hậu, thuỷ văn

2.5. Tài nguyên rừng Khu BTTN Tây Yên Tử

2.5.1. Khái quát về đặc điểm kinh tế xã hội

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thành phần loài và đặc điểm phân bố của thực vật cây thân gỗ ở Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử

4.1.1. Thành phần loài thực vật cây thân gỗ tại Khu BTTN Tây Yên Tử

4.1.2. Đặc điểm phân bố của thực vật cây thân gỗ tại Khu BTTN Tây Yên Tử

4.1.3. Tính Đa dạng của hệ thực vật cây thân gỗ tại Khu BTTN Tây Yên Tử

4.1.3.1. Mức độ đa dạng ngành
4.1.3.2. Các chỉ số đa dạng. Đa dạng ở bậc dưới ngành
4.1.3.3. Đa dạng về dạng sống
4.1.3.4. Đa dạng về nguồn tài nguyên thực vật
4.1.3.5. Đa dạng các loài cây gỗ có giá trị bảo tồn cao

4.2. Cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý, bảo tồn tài nguyên thực vật cây thân gỗ ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử

4.2.1. Dữ liệu phục vụ theo dõi diễn biến rừng ở một số điểm nghiên cứu

4.2.2. Dữ liệu một số loài cây thân gỗ quý, hiếm có giá trị kinh tế và bảo tồn cao của Khu BTTN Tây Yên Tử - tỉnh Bắc Giang

4.3. Một số giải pháp bảo tồn và phát triển tài nguyên thực vật ở Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đa dạng thực vật cây gỗ tại Tây Yên Tử

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Bắc Giang, là một trong những khu vực có giá trị sinh học cao tại Việt Nam. Nghiên cứu về đa dạng sinh học tại đây không chỉ giúp bảo tồn các loài thực vật mà còn góp phần vào việc duy trì hệ sinh thái. Đặc biệt, nghiên cứu về cây gỗ tại khu vực này đã chỉ ra sự phong phú và đa dạng của các loài thực vật, từ đó tạo ra cơ sở cho các biện pháp bảo tồn hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh thái của khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử

Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử có diện tích lớn với nhiều kiểu rừng khác nhau. Đặc điểm khí hậu và địa hình nơi đây tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài thực vật, đặc biệt là các loài cây gỗ quý hiếm.

1.2. Vai trò của đa dạng thực vật trong bảo tồn thiên nhiên

Đa dạng thực vật không chỉ cung cấp nguồn tài nguyên cho con người mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Việc bảo tồn các loài cây gỗ tại Tây Yên Tử giúp bảo vệ môi trường sống cho nhiều loài động vật khác.

II. Thách thức trong việc bảo tồn đa dạng thực vật tại Tây Yên Tử

Mặc dù khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử đã được thành lập và bảo vệ, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Các hoạt động khai thác gỗ trái phép và sự xâm lấn của con người đã gây áp lực lớn lên hệ sinh thái nơi đây.

2.1. Tác động của khai thác gỗ trái phép

Khai thác gỗ trái phép không chỉ làm giảm số lượng cây gỗ mà còn ảnh hưởng đến cấu trúc rừng và sự đa dạng của các loài thực vật. Điều này dẫn đến sự suy giảm chất lượng môi trường sống cho các loài động vật.

2.2. Sự xâm lấn của con người vào khu bảo tồn

Sự gia tăng dân số và nhu cầu sử dụng đất đã dẫn đến việc xâm lấn vào khu bảo tồn. Điều này không chỉ làm giảm diện tích rừng mà còn làm mất đi các loài thực vật quý hiếm.

III. Phương pháp nghiên cứu đa dạng thực vật cây gỗ tại Tây Yên Tử

Để nghiên cứu đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác về số lượng và phân bố của các loài cây gỗ.

3.1. Phương pháp điều tra thực địa

Điều tra thực địa là phương pháp chính để xác định các loài cây gỗ có mặt tại khu bảo tồn. Các nhà nghiên cứu đã tiến hành khảo sát tại nhiều điểm khác nhau để thu thập mẫu và dữ liệu.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá đa dạng

Sau khi thu thập dữ liệu, các nhà nghiên cứu sử dụng các chỉ số đa dạng sinh học để đánh giá mức độ phong phú và sự phân bố của các loài thực vật. Điều này giúp xác định các loài cần được bảo tồn.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Tây Yên Tử

Kết quả nghiên cứu về đa dạng thực vật cây gỗ tại Tây Yên Tử đã chỉ ra sự phong phú của các loài thực vật. Những phát hiện này không chỉ có giá trị khoa học mà còn có thể áp dụng vào công tác bảo tồn và phát triển bền vững.

4.1. Thành phần loài và phân bố thực vật cây gỗ

Nghiên cứu đã xác định được nhiều loài cây gỗ quý hiếm, cùng với sự phân bố của chúng trong khu bảo tồn. Điều này giúp các nhà quản lý có cơ sở để xây dựng các kế hoạch bảo tồn hiệu quả.

4.2. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển

Dựa trên kết quả nghiên cứu, nhiều giải pháp bảo tồn đã được đề xuất, bao gồm việc tăng cường quản lý khu bảo tồn và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho nghiên cứu đa dạng thực vật

Nghiên cứu về đa dạng thực vật cây gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử đã mở ra nhiều hướng đi mới cho công tác bảo tồn. Những kết quả đạt được sẽ là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo và các hoạt động bảo tồn trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc theo dõi sự biến động của các loài thực vật và đánh giá tác động của các hoạt động con người đến hệ sinh thái.

5.2. Hướng phát triển bền vững cho khu bảo tồn

Phát triển bền vững không chỉ bảo vệ đa dạng sinh học mà còn tạo ra cơ hội cho phát triển kinh tế địa phương thông qua du lịch sinh thái và các hoạt động bảo tồn.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu tính đa dạng thực vật cây gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên tây yên tử tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho thời kỳ nghiên cứu hệ thực vật cụ thể. [44] cho rằng “chỉ cần điều tra trên một diện tích đủ lớn để có thể bao trùm được sự phong phú của nơi sống nhưng không có sự phân hoá về mặt địa lý”. Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể. đã đưa ra một nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường là 1500 – 2000 loài.

Các nhà sinh vật học Nga tập trung các nghiên cứu vào việc xác định diện tích biểu hiện tối thiểu để có thể kiểm kê đầy đủ nhất số loài của từng hệ thực vật cụ thể. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Brummitt (1992) [37], chuyên gia của phòng bảo tàng thực vật Hoàng gia Anh, trong cuốn “Vascular plant families and genera” đã thống kê tiêu bản thực vật bậc cao có mạch trên thế giới vào 511 họ, 13.884 chi, 6 ngành là Khuyết lá thông (Psilotophyta), Thông đá (Lycopodiophyta), Cỏ tháp bút (Equisetophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Hạt trần (Gymnospermae) và Hạt kín (Angiospermae). Trong đó ngành Hạt kín (Angiospermae) có 13.477 chi, 454 họ và được chia ra 2 lớp là: lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) bao gồm 10.715 chi, 357 họ và lớp Một lá mầm (Monocotyledoneae) bao gồm 2. Ở Việt Nam Nghiên cứu về thực vật ở Việt Nam trước hết phải kể đến các công trình: “Thực vật chí Nam bộ” của Leureiro [40]; Thực vật chí rừng nam bộ của các tác giả Pierre L.

Một trong công trình lớn nhất về quy mô cũng như giá trị là công trình nghiên cứu hệ thực vật Đông Dương của các tác giả Pháp Lecomte et al. [39], kết quả của nghiên cứu này là bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương”, trong kết quả nghiên cứu này theo Lecomte thì vùng Đông Dương có hơn 7. Đây là bộ sách có ý nghĩa lớn với các nhà thực vật học; hiện nay bộ sách này vẫn còn có giá trị với những người nghiên cứu thực vật Đông Dương nói chung và hệ thực vật Việt Nam nói riêng. Tiếp theo đó là bổ sung của Humbert H.

[38], đến nay là thực vật chí Lào, Campuchia và Việt Nam đã xuất bản từ 1960 và ở ta đã có đến tập 26. Sau này, Pocs T. (1965) [41] tuy không nghiên cứu hệ thực vật miền Bắc, nhưng dựa trên bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương” đã thống kê 5. Đồng thời tác giả còn phân tích cấu trúc hệ thống cũng như dạng sống và các yếu tố địa lý của hệ thực vật này.

Như vậy từ đầu thế kỷ đến khoảng giữa thế kỷ 20, các công trình nghiên cứu về hệ thực vật có giá trị ở Việt Nam đều do các tác giả người nước ngoài nghiên cứu. Các công trình cũng mới chỉ dừng lại ở thống kê số lượng loài có trong một vùng diện tích lớn như miền Bắc Việt Nam (198.000 km2), Việt Nam có diện tích trên 330.000 km2 hoặc Đông Dương với diện tích khoảng 737.800km2 và rất ít chú ý đến các khía cạnh khác. Như những nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 phải kể đến hai công trình có giá trị là: “Thảm thực vật rừng Việt Nam” của Thái Văn Trừng (1963 – 1978) [29]. Tác giả tổng hợp các công trình đã có trước đây cùng với các nghiên cứu của mình công bố 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1.850 chi và 189 họ ở Việt Nam.

Thái Văn Trừng đã khẳng định ưu thế của các ngành Hạt kín (Magnoliophyta) trong hệ thực vật Việt Nam với 6.727 chi (93,4%) và 239 họ (82,7%) trong tổng số các Taxon mỗi bậc. Các ngành thực vật khác nhìn chung chiếm một tỷ lệ không nhiều trong hệ thực vật. Công trình nghiên cứu “Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam” của Trần Ngũ Phương [24] đã tiến hành phân loại rừng miền Bắc Việt Nam. Trong đó rừng miền Bắc được chia làm 3 đai, 8 kiểu; ngoài ra ông còn chia ra thành những kiểu phụ mà chỉ dùng loại hình thay cho kiểu, sau loại hình kiểu phụ.

Cùng với những công trình nghiên cứu tại miền Bắc, trong thời gian này Phạm Hoàng Hộ [15] cũng cho ra bộ sách “Cây cỏ Nam Việt Nam” công bố với 5.326 loài thực vật có ở miền Nam nước ta. Trong đó thực vật bậc thấp có 60 loài, rêu 20 loài, còn lại là thực vật có mạch 5. Đây là một công trình tổng hợp về hệ thực vật miền Nam, nhưng số loài các ngành công bố ở trên theo chúng tôi còn thiếu. Phan Kế Lộc [21] ở miền Bắc đã cung cấp số loài cây của các ngành thực vật bậc cao có mạch trong công trình “Bước đầu thống kê số loài cây đã biết ở miền Bắc Việt Nam”.

Trong tác phẩm này Phan Kế Lộc đã thống kê được 5.609 loài, còn các ngành khác chỉ có 540 loài. Con số này theo bản thân tôi là khá đầy đủ. Qua những tác phẩm kể trên chúng ta có thể nhận thấy rằng chỉ trong vòng 7 năm từ năm 1966 đến 1973 đã có 4 công trình có giá trị cao về hệ thực vật Việt Nam do các tác giả trong nước nghiên cứu. Tổng hợp các công trình này chúng ta có số liệu khá đầy đủ về các hệ thực vật ở nước ta.

Tuy nhiên, các tác giả mới chỉ chủ yếu thống kê số lượng các Taxon có trong hệ thực vật mà ít chú ý so sánh chúng với nhau hoặc chú ý vào các khía cạnh khác như tài nguyên, dạng sống, … mặt khác các công trình nghiên cứu này chưa đề cập đến ngành rêu, trừ nhà nghiên cứu Phạm Hoàng Hộ, 1970. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Năm 1984, Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan Kế Lộc cùng tập thể các tác giả khác đã xuất bản tập “Danh lục thực vật Tây Nguyên” [8] công bố 3.754 loài thực vật bậc cao có mạch bằng một nửa số loài của hệ thực vật Việt Nam. Công trình này khảo sát bao quát cả một hệ thực vật rừng phong phú vào bậc nhất nước ta nên rất có ý nghĩa. Đi theo hướng nghiên cứu các hệ thực vật ở từng vùng, Phạm Hoàng Hộ (1985) đã xuất bản ra cuốn sách “Danh lục thực vật Phú Quốc” [16 ].

Công bố 793 loài thực vật cao có mạch trong một diện tích là 592 km². Nếu thống kê số loài, chi, họ ở miền Bắc thường theo con số của tác giả Phan Kế Lộc cộng thêm ngành rêu nữa thì số loài thực vật ở miền Bắc là 5.915 loài, số chi là 1.746 chi và số họ là 288 họ. Thống kê số loài, chi, họ ở Việt Nam theo con số thống kê của Thái Văn Trừng [29] cộng thêm ngành rêu ở Việt Nam thì số loài ở Việt Nam là 7.032 chi, 349 họ thuộc 7 ngành thực vật bậc cao.500 loài thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam. Tuy vậy Phạm Hoàng Hộ con số đó có thể lên tới 12.

Nhiều nhà thực vật Việt Nam làm việc ở trong nước cũng cho rằng số loài thực vật nước ta có khoảng trên 12. Tác giả Trần Hợp, 2002 [32] trong cuốn “Tài nguyên cây gỗ rừng Việt Nam”, trong tài liệu quý này tác giả đã đề cập tới những thông tin chung về thực vật thân gỗ. Theo tác giả thì cây thân gỗ có thân chính phát triển cao luôn có vai trò là những sinh vật “lập quần” để kiến tạo ra các quần xã thực vật đa dạng về tổ thành và cấu trúc. Cũng theo tác giả, tài nguyên cây gỗ ở Việt Nam tập trung vào hai ngành thực vật tiến hóa nhất là Ngành thực vật hạt trần và Ngành thực vật hạt kín.

Các loài trong Ngành thực vật hạt trần được các nhà kinh doanh, làm nghề rừng gọi là “Nhóm gỗ mềm” hay nhóm “Cây lá kim”, còn gỗ trong Ngành hạt kín được gọi là “Nhóm gỗ cứng” hay nhóm “Cây lá rộng”. Tác giả cũng đã thống kê nếu kể cả nhóm cây bụi, dây leo thân gỗ và tre trúc, dương xỉ thân gỗ thì số loài thực vật thân gỗ ở Việt Nam có thể lên tới 2. Tác giả đã mô tả được 1.500 loài thực vật có thân hóa gỗ, thuộc 152 họ có phân bố tự nhiên và một số loài nhập nội ở Việt Nam. Có thể khẳng định đây là cuốn tài liệu rất quan trọng về tài nguyên cây gỗ của Việt Nam.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Trong giai đoạn từ 1971-1988, Viện Điều tra quy hoạch rừng đã xuất bản 7 tập Cây gỗ rừng Việt Nam [23], mỗi tập giới thiệu khoảng 100 loài, các thông tin về tên phổ thông, tên khoa học, tên họ thực vật, đặc điểm hình thái nhận biết, đặc điểm phân bố, giá trị sử dụng. Đối tượng giới thiệu của 7 cuốn tài liệu là các loài thân gỗ lớn, gỗ nhỡ và gỗ nhỏ, không đề cập tới các nhóm loài khác. Năm 2009, được sự tài trợ của tổ chức Jica nhóm các nhà chuyên gia về thực vật của Viện Điều tra Quy hoạch rừng với chủ biên là Vũ Văn Dũng đã biên soạn, tổng hợp lại 7 cuốn Cây gỗ rừng Việt Nam đã xuất bản trong giai đoạn trước 1988 và bổ sung thêm 39 loài, cuốn tài liệu này được biên soạn bằng Tiếng Anh có tên là “Viet Nam Forest Trees”, tái bản có bổ sung lần 2. Các loài được giới thiệu chỉ tập trung vào thực vật rừng có thân gỗ lớn, gỗ nhỡ và gỗ nhỏ.

Không đề cập tới các nhóm dương xỉ, dây leo, cây bụi, tre nứa hay cau dừa có thân hóa gỗ ở Việt Nam. Nghiên cứu thực vật tại Khu BTTN Tây Yên Tử Năm 1999 Ban quản lý Khu BTTN Khe Rỗ đã phối hợp với các chuyên gia thực vật của trường Đại học Lâm nghiệp điều tra sơ bộ đặc điểm tài nguên thực vật và xây dựng danh lục thực vật rừng Khu BTTN Khe Rỗ [1] (nay là Phân ban Khe Rỗ thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử). Kết quả của đợt điều tra này các chuyên gia đã tìm được 276 loài cây gỗ thuộc 136 chi của 57 họ thực vật; 452 loài cây cỏ, dây leo thuộc 53 chi của 28 họ. Tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, hiện nay chưa có một nghiên cứu nào về dạng sống, công dụng và giá trị bảo tồn của hệ thực vật cây gỗ; các đợt điều tra, tìm hiểu về khu hệ thực vật tại Khu Bảo tồn đã thực hiện trước kia chỉ chú ý đến số lượng loài và lập ra một bản danh lục thực vật sơ bộ.

Chính vì vậy mà việc quản lý bảo vệ những loài cây gỗ, đặc biệt là những loài cây gỗ có giá trị bảo tồn và kinh tế cao tại khu bảo tồn Tây Yên Tử vẫn còn nhiều hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đa dạng thực vật cây gỗ tại khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử, Bắc Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phong phú và đa dạng của các loài cây gỗ trong khu vực bảo tồn này. Nghiên cứu không chỉ giúp xác định các loài thực vật quan trọng mà còn nhấn mạnh vai trò của chúng trong hệ sinh thái địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan đến lâm nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau khoanh nuôi tại xã tà hộc huyện mai sơn tỉnh sơn la, nơi nghiên cứu về cấu trúc rừng và sự phục hồi sau khoanh nuôi. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ lâm học nghiên cứu đặc điểm lâm học của loài tô hạp điện biên altingia slamensis craib ở khu rừng di tích lịch sử và cảnh quan môi trường mường phăng tỉnh điện biên sẽ cung cấp thêm thông tin về các loài cây đặc trưng và môi trường sống của chúng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu phản ứng của tếch tectona grandis linn f đối với khí hậu ở định quán tỉnh đồng nai, giúp bạn hiểu rõ hơn về sự thích nghi của cây gỗ với biến đổi khí hậu. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực lâm nghiệp và bảo tồn thiên nhiên.