Luận án nghiên cứu của NCS Ngô Bá Lợi

Tài liệu nghiên cứu Luận án của ncs ngô bá lợi, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

248
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CHO NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRONG QUÂN ĐỘI

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về năng lực kiểm tra đánh giá

1.2. Các nghiên cứu về vai trò, ảnh hưởng của năng lực kiểm tra đánh giá

1.3. Các nghiên cứu về cấu trúc năng lực kiểm tra đánh giá

1.4. Các nghiên cứu về đánh giá năng lực kiểm tra đánh giá

1.5. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực kiểm tra đánh giá

1.6. Cơ sở lý luận của luận án

1.7. Các khái niệm công cụ

1.8. Các lý thuyết, triết lý nền tảng của đề tài nghiên cứu

1.9. Cơ sở thực tế của đề tài nghiên cứu

1.10. Các quy định về năng lực kiểm tra đánh giá của giảng viên và xu hướng đổi mới kiểm tra đánh giá ở một số quốc gia trên thế giới

1.11. Một số đặc điểm về môi trường dạy học và kiểm tra đánh giá tại các cơ sở giáo dục trong quân đội

1.12. Đề xuất các thành phần năng lực và mô hình nghiên cứu

1.12.1. Đề xuất các thành phần năng lực

1.12.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu

1.13. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRONG QUÂN ĐỘI

2.1. Quy trình tổ chức nghiên cứu

2.2. Nghiên cứu định lượng

2.3. Xây dựng công cụ đo lường

2.4. Tổ chức điều tra khảo sát chính thức

2.5. Nghiên cứu định tính

2.6. Phỏng vấn bán cấu trúc

2.7. Quan sát giờ giảng dạy

2.8. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC QUÂN ĐỘI

3.1. Đánh giá cấu trúc của năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội

3.2. Độ hội tụ của thang đo năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội

3.3. Độ phân biệt về mặt cấu trúc của thang đo năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội

3.4. Mối quan hệ và vai trò của các năng lực thành phần với năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội

3.5. Độ tin cậy của thang đo năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội

3.6. Thực trạng năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội

3.6.1. Thực trạng chung

3.6.2. Năng lực Lập kế hoạch/ thiết kế kiểm tra đánh giá

3.6.3. Năng lực Lựa chọn/ phát triển các công cụ, kĩ thuật kiểm tra đánh giá

3.6.4. Năng lực Thu thập, diễn giải và đánh giá thông tin, minh chứng kiểm tra đánh giá

3.6.5. Năng lực Giám sát kết quả kiểm tra đánh giá

3.6.6. Năng lực Phản hồi/ sử dụng thông tin/ kết quả kiểm tra đánh giá

3.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội

3.7.1. Nhóm các yếu tố đặc điểm cá nhân giảng viên

3.7.2. Nhóm các yếu tố môi trường giáo dục quân sự

3.8. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

3.9. Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: CÁC PHIẾU KHẢO SÁT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC QUÂN ĐỘI ĐẾN KHẢO SÁT, NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 3: NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI PHỎNG VẤN SÂU

PHỤ LỤC 4: THỐNG KÊ CÁC TIÊU CHÍ LẤY Ý KIẾN CHUYÊN GIA VÀ GIẢNG VIÊN TRONG NĂNG LỰC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN QUÂN ĐỘI

PHỤ LỤC 5: MẪU PHIẾU LẤY Ý KIẾN CHUYÊN GIA VỀ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NL KTĐG TRONG DẠY HỌC CỦA GGv

PHỤ LỤC 6: THỐNG KÊ CÁC NỘI DUNG QUAN SÁT, ĐÁNH GIÁ TRONG DỰ GIỜ DẠY HỌC CỦA GGv

PHỤ LỤC 7: NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP

PHỤ LỤC 8: GIẢI TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH VỀ VIỆC SỬA CHỮA, BỔ SUNG LUẬN ÁN VỚI CÁC NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP

Tóm tắt

I. Giới thiệu về NCS Ngô Bá Lợi

NCS Ngô Bá Lợi là một nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận án của ông tập trung vào năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội. Đề tài này không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn mang tính thực tiễn cao, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong bối cảnh hiện đại. Ông đã xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và các câu hỏi nghiên cứu, từ đó xây dựng một khung lý thuyết vững chắc cho luận án của mình.

1.1. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là đánh giá đúng năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm việc nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực này, xây dựng mô hình cấu trúc và thử nghiệm bộ công cụ đo lường. NCS Ngô Bá Lợi đã chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực của giảng viên là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục, đặc biệt trong môi trường quân đội.

II. Tổng quan về năng lực kiểm tra đánh giá

Năng lực kiểm tra đánh giá là một khái niệm quan trọng trong giáo dục, ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học. NCS Ngô Bá Lợi đã tổng hợp các nghiên cứu trước đây về năng lực kiểm tra đánh giá, chỉ ra rằng năng lực này không chỉ bao gồm việc lập kế hoạch và thiết kế kiểm tra mà còn liên quan đến việc lựa chọn công cụ, thu thập và phân tích thông tin. Ông nhấn mạnh rằng việc đánh giá năng lực này cần phải được thực hiện một cách toàn diện và hệ thống, nhằm đảm bảo rằng giảng viên có thể đáp ứng được yêu cầu của giáo dục hiện đại.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực kiểm tra đánh giá

NCS Ngô Bá Lợi đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực kiểm tra đánh giá của giảng viên, bao gồm yếu tố cá nhân và môi trường giáo dục. Các yếu tố cá nhân như trình độ học vấn, kinh nghiệm giảng dạy và sự quan tâm đến việc phát triển chuyên môn đều có tác động lớn đến năng lực này. Bên cạnh đó, môi trường giáo dục quân đội với những đặc thù riêng cũng tạo ra những thách thức và cơ hội cho giảng viên trong việc nâng cao năng lực kiểm tra đánh giá.

III. Phương pháp nghiên cứu

NCS Ngô Bá Lợi đã áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa định lượng và định tính để thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp này cho phép ông có cái nhìn toàn diện về năng lực kiểm tra đánh giá của giảng viên. Nghiên cứu định lượng được thực hiện trước, sau đó là các nghiên cứu định tính nhằm làm rõ và giải thích các kết quả định lượng. Điều này giúp tăng cường tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.1. Quy trình tổ chức nghiên cứu

Quy trình tổ chức nghiên cứu bao gồm việc xây dựng công cụ đo lường, tổ chức khảo sát và phỏng vấn. NCS Ngô Bá Lợi đã thiết kế các phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu để thu thập thông tin từ giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội. Việc này không chỉ giúp ông thu thập dữ liệu mà còn tạo cơ hội để giảng viên chia sẻ kinh nghiệm và quan điểm của họ về năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học.

IV. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của NCS Ngô Bá Lợi cho thấy thực trạng năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội còn nhiều hạn chế. Năng lực lập kế hoạch và thiết kế kiểm tra được đánh giá cao hơn so với năng lực phản hồi và sử dụng thông tin. Điều này cho thấy cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao năng lực này, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

4.1. Đánh giá thực trạng năng lực kiểm tra đánh giá

NCS Ngô Bá Lợi đã thực hiện đánh giá thực trạng năng lực kiểm tra đánh giá của giảng viên thông qua các chỉ số cụ thể. Kết quả cho thấy rằng mặc dù giảng viên có kiến thức cơ bản về kiểm tra đánh giá, nhưng việc áp dụng vào thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn. Các yếu tố như thiếu tài liệu hướng dẫn, sự hỗ trợ từ cơ sở giáo dục và sự thay đổi trong phương pháp giảng dạy đều ảnh hưởng đến năng lực này.

V. Kết luận và khuyến nghị

Luận án của NCS Ngô Bá Lợi đã chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực kiểm tra đánh giá trong dạy học của giảng viên tại các cơ sở giáo dục quân đội là một yêu cầu cấp thiết. Các khuyến nghị được đưa ra bao gồm việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho giảng viên, cũng như xây dựng các tài liệu hướng dẫn cụ thể. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực của giảng viên mà còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong quân đội.

5.1. Đề xuất giải pháp

NCS Ngô Bá Lợi đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực kiểm tra đánh giá của giảng viên, bao gồm việc tăng cường hợp tác giữa các cơ sở giáo dục, tổ chức các hội thảo chuyên đề và phát triển các công cụ hỗ trợ giảng viên trong quá trình giảng dạy. Những giải pháp này không chỉ giúp giảng viên cải thiện năng lực mà còn tạo ra một môi trường học tập tích cực hơn cho sinh viên.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1- Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu; Chương 2- Thiế t kế nghiên cứu, xây dựng và khảo nghiê ̣m bô ̣ công cu ̣ đo lường năng lực KTĐG trong dạy học của GgV; Chương 3-Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Ngoài ra, luận án còn trình bày về : Danh mục công trình khoa học của tác giả có liên quan luận án, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục. Những đóng góp mới của luâ ̣n án - Hệ thống hóa, bổ sung, cập nhật những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến NL KTĐG trong dạy học của GgV từ đó đề xuất mô hình lý thuyết cho nghiên cứu; 8 - Sử dụng cách tiếp cận mới trong xây dựng mô hıǹ h lý thuyế t về NL KTĐG trong dạy học của GgV: Vận dụng cách tiếp cận tích hợp (holistic approach) của các NL thành phần, được cấu trúc theo chu trình PDCA và 03 thành phần cơ bản của NL là kiến thức, kỹ năng và thái độ; đồng thời thiết kế và thử nghiệm được bộ công cụ đo lường phù hơ ̣p với đối tượng và bố i cảnh nghiên cứu từ đó giúp các GgV quân đội và đơn vị quản lý có thể vận dụng bộ công cụ này trong đánh giá riêng rẽ các kiến thức, kỹ năng hoặc thái độ hoặc NL KTĐG tổng hợp trong dạy học của GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội; - Thực nghiệm đánh giá NL KTĐG trong dạy học của GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội, với những điể m ma ̣nh và hạn chế; lý giải đươ ̣c các nguyên nhân và đề xuất được các giải pháp cụ thể, phù hợp và có tính khả thi. Đồng thời, đánh giá và thẩm định mô ̣t số yếu tố đă ̣c điể m cá nhân cũng như môi trườn g giáo du ̣c quân sự có hoặc không ảnh hưởng đến NL KTĐG trong dạy học của GgV tại các cơ sở giáo dục quân đội.

TỔNG QUAN, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CHO NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRONG QUÂN ĐỘI 1. Tổng quan các nghiên cứu về năng lực kiểm tra đánh giá 1. Các nghiên cứu về vai trò, ảnh hưởng của năng lực kiểm tra đánh giá Thực tế, các giáo viên thường sử dụng thời lượng đáng kể của quỹ thời gian làm việc, có thể tới 50%, cho các hoạt động liên quan đến KTĐG [136, 144]. Trong khi, theo Black và Wiliam (1998) thì chất lượng thực hiện hoạt động KTĐG phụ thuộc chủ yếu vào NL KTĐG của giáo viên [62].

Có rất nhiều nghiên cứu đã khẳng định năng lực KTĐG của giáo viên có vai trò, ảnh hưởng rất lớn, có khả năng định hướng và quyết định đến các hoạt động giảng dạy, học tập và KQHT của người học [62, 82, 68, 93, 118, 123]. Tương tự, Calderhead J. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với nghiên cứu của Schafer (1993) cũng cho rằng các giáo viên có NL KTĐG cao sẽ có thể quản lý quá trình học tập hiệu quả hơn và rút ra KQHT của người học chính xác và công bằng hơn [130]. NL KTĐG của giáo viên được xem như mối liên hệ chính giữa chất lượng KTĐG và thành tích học tập của ho ̣c sinh.

Năm 1998, Black và Wiliam đã nghiên cứu tổng kết hơn 250 nghiên cứu trước đó về mối quan hệ giữa KTĐG của giáo viên và việc học tập. Kết quả có một thông điệp rõ ràng là: Việc nâng cao hiệu quả của KTĐG trong lớp học sẽ thúc đẩy việc học tập và nâng cao thành tích của học sinh, và đó là một mối quan hệ tỉ lệ thuận. Do đó, KQHT của học sinh phụ thuộc rất lớn vào hoạt động giảng dạy và NL KTĐG của giáo viên [62]. Còn Popham (2009) cho rằng NL KTĐG của giáo viên là chìa khóa cho chất lượng giáo dục trong các hệ thống giáo dục hiện nay.

Tuy nhiên, mặc dù NL nghề nghiệp này rất quan trọng trong các hệ thống giáo dục, nhưng các giáo viên lại có hiểu biết hạn chế về các yếu tố có ảnh hưởng tới NL KTĐG của họ [121]. 10 Theo Xu và Brown (2017) thì NL KTĐG của GgV có tính quyết định tới việc thực hiện thành công hoạt động KTĐG và thậm chí với chất lượng tổng thể của giáo dục. Khi GgV có đủ NL KTĐG cho phép rút ra các kết luận chính xác về việc học tập của người học, truyền tải thông tin đó tới các sinh viên và các bên liên quan khác và điều chỉnh việc hướng dẫn học tập sao cho phù hợp. Nếu không có đủ NL KTĐG sẽ làm giảm độ tin cậy và độ giá trị của KTĐG và dẫn đến các quyết định giáo dục sai lệch và thiếu thông tin [151].

Trong một nghiên cứu khám phá mức độ ảnh hưởng của NL KTĐG của các GgV tiếng Anh ở Đại học hồi giáo Azad, Iran tới hoạt động của họ và kết quả học tập của người học, Mellati và Khademi (2018) đã khẳ n g đinh: ̣ NL KTĐG của GgV (da ̣y tiế n g Anh) có ảnh hưởng đáng kể tới kết quả học tập củ a người ho ̣c (khả năng viết). Cụ thể, có sự khác biê ̣t lớn giữa các hoa ̣t đô ̣ng trên lớp của các GgV được học và không được học về KTĐG. Các giáo viên được học tập về KTĐG thườn g thiế t lâ ̣p các hoa ̣t đô ̣ng trên lớp ho ̣c là: Thiế t lâp̣ các mu ̣c tiêu dựa trên các mố i quan tâm của người ho ̣c; thực hiện KTĐG đa da ̣ng thông qua các nhiê ̣m vu ̣ lớp ho ̣c và thực hiêṇ phản hồ i. Ngươ ̣c la ̣i, các giáo viên không được học về KTĐG đã gă ̣p nhiề u khó khăn trong việc thực hiện đánh giá quá trıǹ h trên lớp học và thường chỉ tập trung vào truyền thụ kiến thức và thực hiện các hoạt động KTĐG định kỳ đã lên kế hoạch từ trước.

Họ cũng cho rằng, các hạn chế về thời gian và tiền lương là những yếu tố quan trọng nhất khiến họ mất động lực và không thể tiến hành đánh giá phát triển trong lớp học. Nghiên cứu cũng khẳng định rằng việc thiếu kiến thức đã ảnh hưởng đến quyết định mà các GgV đưa ra [108]. Theo Stronge (2018), thực hiện tốt hoạt động KTĐG là mô ̣t trong những yế u tố làm nên một người giáo viên da ̣y ho ̣c hiê ̣u quả. Để đánh giá tố t ho ̣c sinh, giáo viên cầ n: Nắ m đươ ̣c tiề m năng và theo dõi sự tiế n bô ̣ của ho ̣c sinh; đưa ra kế hoạch và áp du ̣ng những phương pháp kiể m tra hiê ̣u quả; phản hồ i có ý nghıã , để ta ̣o đô ̣ng lực giúp ho ̣c sinh sửa lỗ i và phát triể n bản thân; khuyế n khı́ch ho ̣c sinh tự đánh giá trong quá trıǹ h ho ̣c tâp̣ [139].

Mă ̣t khác, theo Henderson và các cô ̣ng sự (2019) khi nghiên cứu, bàn luâ ̣n về phản hồ i trong KTĐG ở bâ ̣c đa ̣i ho ̣c đã coi phản hồ i không chı̉ là các thông tin đầ u vào, mà xem đó như mô ̣t quá trıǹ h, thông qua đó người ho ̣c cảm nhâṇ đươ ̣c các 11 thông tin về viê ̣c thực hiê ̣n nhằ m điều chỉnh và thú c đẩ y viê ̣c ho ̣c tâ ̣p của ho ̣. Các tác giả đã khẳ n g đinh ̣ phản hồ i có vai trò rấ t quan tro ̣ng, là yế u tố quyế t đinh ̣ tới hiêụ quả viê ̣c nâng cao chấ t lươ ̣ng ho ̣c tâp. ̣ Nhưng nế u thông tin không có tác du ̣ng gı̀ thı̀ không đươ ̣c go ̣i là thông tin phản hồ i, mà chı̉ là thông tin thuầ n tú y. Hay giá tri ̣ của phản hồ i phu ̣ thuô ̣c vào tác đô ̣ng hoă ̣c hiêụ quả củ a quá trıǹ h phản hồ i.

Các quá trıǹ h phản hồ i có thể và thường thực sự liên quan nhiề u tác nhân như: Các thành viên gia đıǹ h, baṇ bè, các hê ̣ thố ng tự đô ̣ng, các mang ̣ xã hô ̣i, đồ n g nghiê ̣p, các nhà giáo du c̣ , khách hàng và người ho ̣c. Trong quá trıǹ h da ̣y-ho ̣c, quá trıǹ h phản hồ i sẽ liên quan trực tiế p đế n 2 tác nhân là GgV và người ho ̣c. Trong đó , thông thườn g các nhà trườn g và GgV vẫn tiế p câ ̣n phản hồ i theo hướng lấ y GgV làm trung tâm, với các chıń h sách và hoa ̣t đô ̣ng phản hồ i có xu hướng xoay quanh người GgV, với nhữn g hoa ̣t đô ̣ng mà ho ̣ thực hiê ̣n với người ho ̣c. Mă ̣t khác, người ho ̣c cũng có thể tự tham gia vào quá trı̀nh phản hồ i, bao gồ m khả năng tự xác đinh ̣ các mu ̣c tiêu, tiêu chí và thông tin đánh giá của chı́nh ho ̣, để thông tin cho viê ̣c tổ chức và hoa ̣t đô ̣ng tương lai của người ho ̣c (phản hồi lấy người học làm trung tâm).

Khi đó, các nhà giáo du ̣c có thể hoàn toàn không trực tiế p tham gia vào quá trıǹ h phản hồ i. Tuy nhiên, ngay cả khi quá trıǹ h phản hồ i đươc̣ thực hiêṇ bởi người ho ̣c, thı̀ nhà giáo du ̣c vẫn có mô ̣t vai trò đán g kể trong viê ̣c đinh ̣ hıǹ h các quá trı̀nh phản hồ i. Trong quá trıǹ h da ̣y-ho ̣c, các tác giả của nghiên cứu này đề xuấ t hướn g tiế p câ ̣n phản hồ i cân bằ n g và thực tế hơn giữa phản hồ i lấ y GgV làm trung tâm và phản hồ i lấ y người ho ̣c làm trung tâm [94]. Các quan điể m trên cho thấ y, phản hồ i trong quá trı̀nh da ̣y-ho ̣c và KTĐG là mô ̣t quá trı̀nh phải có những tác đô ̣ng/hiê ̣u quả và GgV luôn có vai trò trung tâm, trực tiế p hoă ̣c thiế t kế , điề u phố i với quá trıǹ h phản hồ i đó.

Hay chấ t lươ ̣ng thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng này phu ̣ thuô ̣c vào khả năng thực hiê ̣n hoă ̣c tổ chức quá trıǹ h phản hồ i và đó là mô ̣t phầ n trong NL KTĐG của GgV. Tương tự, Sadler (1989) cũn g cho rằ ng, bấ t cứ mô hıǹ h (quá trıǹ h) thông tin phản hồ i nào cũng phải tıń h đế n cách mà các sinh viên hiể u và sử du ̣ng thông tin phản hồ i.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu của NCS Ngô Bá Lợi" mang đến cái nhìn sâu sắc về những nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực giáo dục, đặc biệt là trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập. NCS Ngô Bá Lợi đã chỉ ra những phương pháp hiệu quả để cải thiện năng lực tư duy và khả năng học tập của học sinh, từ đó giúp họ phát triển toàn diện hơn trong môi trường học đường. Bài viết không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn đưa ra những ứng dụng thực tiễn, giúp giáo viên và học sinh có thể áp dụng ngay vào quá trình giảng dạy và học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các phương pháp giảng dạy và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs, nơi cung cấp những chiến lược cụ thể để nâng cao tư duy toán học cho học sinh. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách khuyến khích sự sáng tạo trong học tập. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh, một nghiên cứu về việc nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh cho học sinh, từ đó mở rộng khả năng ngôn ngữ và giao tiếp của các em. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại.