Chương 1: Lý luận chung về công tác trả lƣơng cho ngƣời lao động Chương 2: Thực trạng công tác trả lƣơng tại công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật HC Chương 3: Hoàn thiện công tác trả lƣơng tại công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật HC Trong quá trình thực hiện do thời gian có hạn cũng nhƣ tầm kiến thức còn hạn chế rất mong nhận đƣợc lời góp ý nhiệt thành từ các thầy cô giáo, các bạn học viên và những ai thực sự quan tâm đến đề tài này. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TRẢ LƢƠNG CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1. Khái niệm Hiện nay có rất nhiều khái niệm về tiền lƣơng, mỗi Quốc gia khác nhau lại có tên gọi và khái niệm khác nhau đặc trƣng cho chế độ xã hội và chính trị của Quốc gia đó.
Ở Pháp, “Tiền lƣơng đƣợc hiểu là sự trả công, hoặc lƣơng bổng cơ bản, bình thƣờng hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, phụ khoản khác, đƣợc trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động theo việc làm của ngƣời lao động”. “Tiền lƣơng chỉ mọi khoản thu lao mà ngƣời công nhân nhận đƣợc do làm việc; bất luận là dùng tiền lƣơng, lƣơng bổng, phụ cấp có tình chất lƣơng, tiền thƣởng hoặc dung mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm”. Ở Nhật Bản, “Tiền lƣơng, bất luận đƣợc gọi là tiền lƣơng, lƣơng bổng, tiền đƣợc chia lãi hoặc bằng những tên gọi khác, là chỉ thù lao cho lao động mà ngƣời sử dụng lao động chi trả cho công nhân”. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Tiền lƣơng là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận là tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và đƣợc ấm định bằng thoả thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do ngƣời sử dụng lao động phải trả cho ngƣời lao động theo một hợp đồng lao động đƣợc viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm và sẽ phải làm”.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ở Việt Nam, tiền lƣơng có tên gọi khác nhau nhƣ là thu nhập lao động hay thù lao cơ bản. Dù là tên gọi nào thì tiền lƣơng thể hiện mối quan hệ giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động do thoả thuận của hai bên trong hợp đồng lao động, là số tiền trả cho ngƣời lao động một cách cố định và thƣờng xuyên theo một đơn vị thời gian, theo năng suất lao động, chất lƣợng và hiệu quả công việc. Theo quan điểm cải cách năm 1993, “Tiền Lƣơng là giá cả sức lao động, đƣợc hình thành qua thoả thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trƣờng”. Bản chất của tiền lương Tiền lƣơng là một phạm trù gắn với phạm trù lao động.
Song lao động là một phạm trù vĩnh viễn, còn tiền lƣơng là phạm trù lịch sử, nó ra đời tồn tại và phát triển trong nền kinh tế hàng hoá. Tiền lƣơng là một hình thức trả công lao động.Trong nền kinh tế thị trƣờng để đo lƣờng hao phí lao động trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ngƣời ta có thể sử dụng thƣớc đo tiền tệ thông qua việc trả lƣơng. Bản chất của tiền lƣơng thay đổi tuỳtheo điều kiện, trình độ phát triển và nhận thức của con ngƣời. Với trình độ khác nhau, trong những giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội loài ngƣời tiền lƣơng đƣợc hiểu không giống nhau.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá, tiền lƣơng là một phần của thu nhập quốc dân. Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trƣờng thì tiền lƣơng đƣợc coi là giá cả sức lao động. Giờ đây, tiền lƣơng không phải chỉ đơn thuần là giá cả sức lao động nữa mà nó còn bao gồm nhiều yếu tố khác. Tiền lƣơng đƣợc hình thành thông qua sự thoả thuận giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động.
Khác với trao đổi hàng hoá thông thƣờng, tiền lƣơng là một phạm trù thuộc lĩnh vực phân phối,do đó nó phải xuất phát 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com từ yêu cầu của xã hội và do các quy luật xã hội quyết định. Bởi vậy, nguyên tắc trả lƣơng, hệ số lƣơng và mức lƣơng cụ thể của ngƣời lao động cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế trong thời kỳ lịch sử nhất định. Khi xây dựng chính sách tiền lƣơng phải xuất phát từ những yêu cầu sau: Một là: tiền lƣơng phải đƣợc giải quyết trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cho tất cả các thành phần kinh tế theo yêu cầu của cơ chế thị trƣờng. Hai là: trong sản xuất kinh doanh phải xem xét tiền lƣơng ở hai phƣơng diện, tiền lƣơng là sự biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất kinh doanh do đó phải tính đúng, tính đủ các yếu tố hợp thành tiền lƣơng.
Mặt khác, tiền lƣơng là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp phân phối cho các thành viên trong doanh nghiệp do vậy tiền lƣơng phải do chính các doanh nghiệp tự tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh. Việc trả lƣơng phải kết hợp hài hoà ba lợi ích: - Đảm bảo cho doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc; - Đảm bảo duy trì và phát triển doanh nghiệp (bảo toàn vốn, tái tạo tài sản cố định,…); - Đảm bảo đời sống của ngƣời lao động. Vai trò của tiền lương: Tiền lƣơng là một trong những công cụ kích thích lợi ích vật chất đối với ngƣời lao động. Vì vậy sử dụng tiền lƣơng làm đòn bẩy nhằm đảm bảo sản xuất phát triển, duy trì một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với ý thức kỷ luật vững, đòi hỏi công tác tổ chức tiền lƣơng trong doanh nghiệp phải đƣợc đặc biệt coi trọng.
Tiền lƣơng có một vai trò rất lớn, không chỉ đối với bản thân ngƣời lao động mà còn đối với hoạt động của đơn vị sử dụng lao động. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tiền lƣơng luôn gắn liền với ngƣời lao động, là nguồn sống chủ yếu của bản thân ngƣời lao động và gia đình họ. Tiền lƣơng kích thích ngƣời lao động nâng cao năng lực làm việc của mình, phát huy mọi khả năng vốn có để tạo ra năng suất lao động, vƣơn tới tầm cao hơn của tài năng, sức lực và sáng tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đơn vị. Nhƣ vậy, khi ngƣời lao động làm việc có năng suất cao, đem lại hiệu quả rõ rệt thì chủ sử dụng cần quan tâm tới việc tăng lƣơng cao hơn để kích thích ngƣời lao động.
Ngoài việc tăng lƣơng, chủ sử dụng lao động cần áp dụng biện pháp thƣởng. Số tiền này bổ sung cho tiền lƣơng, mang tính chất nhất thời, không ổn định nhƣng lại có tác động mạnh mẽ tới năng suất, chất lƣợng và hiệu quả lao động. - Tiền lƣơng tác động tích cực đến việc quản lý tài chính, quản lý lao động và kích thích sản xuất. Nó cũng đƣợc sử dụng nhƣ một biện pháp củng cố và tăng cƣờng kỷ luật lao động, đề cao hệ thống trách nhiệm trong các đơn vị sử dụng lao động.
Chính từ vai trò đặc biệt quan trọng của tiền lƣơng, để tiền lƣơng thực sự là thƣớc đo cho mỗi hoạt động của từng cơ sở kinh tế, từng ngƣời lao động và là đòn bẩy kinh tế, đòi hỏi tiền lƣơng phải thực hiện đƣợc chức năng cơ bản của nó, tức là đảm bảo cho ngƣời lao động không những duy trì đƣợc cuộc sống thƣờng ngày trong suốt quá trình lao động, bảo đảm tái sản xuất sức lao động một cách tốt nhất mà còn đủ khả năng để dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi không còn khả năng lao động hoặc trong những trƣờng hợp gặp bất trắc, rủi ro. Đối với đơn vị sử dụng lao động thì tiền lƣơng là một bộ phận quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực. Do đó, việc lập ra đƣợc một chế độ tiền lƣơng có tính cạnh tranh là điều hết sức quan trọng đối với việc thu hút và lƣu 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com giữ nhân tài phục vụ cho tổ chức, từ đó cung cấp đƣợc cơ sở vững chắc để doanh nghiệp có ƣu thế cạnh tranh trên thị trƣờng. Những nguyên tắc trả lương cho người lao động Nguyên tắc 1: Trả lƣơng ngang nhau cho lao động nhƣ nhau Đây là một nguyên tắc rất quan trọng trong việc khuyến khích đoàn kết nội bộ, đảm bảo sự công bằng trong trả lƣơng.
Theo nguyên tắc này mọi lao động không phân biệt giàu nghèo, nam hay nữ, già hay trẻ, khu vực hay ngành nghề sản xuất phải thống nhất trả theo lao động. Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn lƣơng bình quân Năng suất lao động không ngừng tăng là một quy luật, không chỉ là do kỹ năng làm việc mà còn do công nghệ máy móc ngày càng hiện đại hơn. Năng suất lao động tăng nhanh đồng thời tiền lƣơng bình quân của ngƣời lao động cũng tăng theo, do đó đời sống của ngƣời lao động sẽ đƣợc nâng cao hơn. Năng suất lao động và tiền lƣơng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tăng năng suất lao động là mục tiêu của bất kỳ tổ chức nào, còn tiền lƣơng là điều cốt yếu của mỗi doanh nghiệp để duy trì và phát triển doanh nghiệp.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý tiền lƣơng giữa các ngành, nghề Nguyên tắc này dựa trên cơ sở sau: - Trình độ lành nghề bình quân của ngƣời lao động ở mỗi ngành - Điều kiện lao động - Ý nghĩa của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân - Sự phân bổ theo khu vực sản xuất Nguyên tắc 4: Đáp ứng các yêu cầu của pháp luật - Quy định về mức lƣơng tối thiểu - Quy định về thời gian và điều kiện lao động - Quy định về lao động trẻ em - Các khoản phụ cấp trong lƣơng 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các quy định về phúc lợi xã hội nhƣ bảo hiểm xã hội, ốm đau, thai sản, tai nan lao động.