Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Tác giả xuất phát từ nhận định rằng tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Theo lập luận của tác giả, doanh nghiệp nào tổ chức tốt công tác tiêu thụ thành phẩm, đảm bảo thu hồi vốn và xác định đúng đắn kết quả hoạt động kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển; ngược lại, nếu xác định không chính xác sẽ dẫn đến tình trạng "lãi giả, lỗ thật" và có nguy cơ phá sản.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định ở hai cấp độ:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện công tác này tại Công ty CP Cơ Khí Chính Xác 3D.
  2. Mục tiêu cụ thể: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ; (ii) Phân tích thực trạng công tác kế toán tại Công ty CP Cơ Khí Chính Xác 3D; (iii) Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Cơ Khí Chính Xác 3D.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại hai địa điểm của công ty: văn phòng tại Nhà A7, TTUBND Quận Cầu Giấy, 61/23 Trần Duy Hưng, Hà Nội và nhà máy sản xuất tại Thông Đìa, Nam Hồng, Đông Anh, Hà Nội. Về thời gian, nghiên cứu tập trung vào số liệu các năm 2011–2013, khóa luận hoàn thành năm 2014.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Các khái niệm nền tảng được sử dụng gồm: khái niệm tiêu thụ, doanh thu, thu nhập khác, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và các chỉ tiêu kết quả kinh doanh. Điều kiện ghi nhận doanh thu được trình bày theo năm tiêu chí, bao gồm việc chuyển giao rủi ro và lợi ích sở hữu, quyền quản lý hàng hóa, tính chắc chắn của doanh thu, khả năng thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan.

Hệ thống tài khoản được trình bày gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu gồm hai nhóm:

  • Phương pháp ngoại nghiệp: tham khảo tài liệu từ sách, báo, internet, các bài chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp; thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, sổ cái, sổ chi tiết, hóa đơn bán hàng, phiếu thu chi; khảo sát và phỏng vấn trực tiếp tại phòng Tài chính kế toán.
  • Phương pháp nội nghiệp: tổng hợp, xử lý và phân tích thông tin; phân tích bảng biểu, sơ đồ; tính toán các chỉ tiêu cần thiết phục vụ nghiên cứu.

Nguồn dữ liệu chính là chứng từ kế toán thực tế của công ty (sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, báo cáo kết quả kinh doanh quý IV/2013), kết hợp với tài liệu học thuật gồm giáo trình kế toán tài chính và các văn bản pháp quy.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Phần này hệ thống hóa toàn bộ nền tảng lý luận về kế toán tiêu thụ. Nội dung trình bày vai trò của tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, nhấn mạnh tiêu thụ là khâu quyết định chu kỳ sản xuất kinh doanh và có ý nghĩa quan trọng trong mở rộng thị trường. Phần lý thuyết đề cập đến hai phương pháp hạch toán tổng hợp thành phẩm: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, với ba phương thức tiêu thụ chính được mô tả bằng sơ đồ hạch toán: (1) phương thức trực tiếp, (2) phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, (3) phương thức bán hàng đại lý, ký gửi. Ngoài ra còn đề cập các phương thức trả góp, hàng đổi hàng và tiêu thụ nội bộ. Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 với các bút toán kết chuyển từ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, thu nhập và chi phí khác được thể hiện qua sơ đồ 1.6.

Phần 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cơ Khí Chính Xác 3D

Phần này giới thiệu công ty được thành lập năm 2007, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất tủ điện hạ thế, tủ rack, máng cáp điện, thang cầu cáp, thiết bị viễn thông và gia công cơ khí. Bộ máy quản lý gồm 130 nhân viên, được tổ chức theo mô hình Hội đồng Quản trị (3 thành viên) → Ban Giám đốc → các phòng chức năng (tổ chức hành chính, tài chính kế toán, vật tư kỹ thuật, kinh doanh) → phân xưởng sản xuất và hoàn thành sản phẩm.

Kết quả sản xuất kinh doanh trong ba năm 2011–2013 được phân tích qua hai chiều:

Chỉ tiêu Tốc độ PTBQ
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 118,44%
Lợi nhuận gộp 119,34%
Doanh thu tài chính 124,67%
Chi phí tài chính 119,56%
Chi phí bán hàng 117,30%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 121,55%
Lợi nhuận khác 168,34%

Về sản lượng tiêu thụ, tốc độ phát triển bình quân toàn công ty đạt 133,39%, trong đó tủ rack tăng mạnh nhất với tốc độ PTBQ 176,49%. Tổng lao động tăng từ 88 người (2011) lên 130 người (2013), trong đó lao động trực tiếp chiếm gần 77% và lao động nam chiếm trên 70%.

Phần 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Đây là phần trọng tâm của khóa luận. Phòng tài chính kế toán gồm 6 người với các vị trí: kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng), kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng), kế toán vật tư/TSCĐ/CCDC, kế toán chi phí sản xuất và tiêu thụ thành phẩm, kế toán thủ quỹ/vốn bằng tiền, kế toán tiền lương.

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm Misa SME.NET 2010. Hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, kỳ kế toán theo quý, đơn vị tiền tệ là VNĐ. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Công ty áp dụng hai hình thức tiêu thụ: tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận. Phần thực trạng trình bày chi tiết các bút toán và sổ cái từ quý IV/2013, bao gồm: TK 641 (chi phí bán hàng: 104.076 đồng), TK 515 (doanh thu hoạt động tài chính: 28.230 đồng), TK 635 (chi phí tài chính: 72.432 đồng), TK 711 (thu nhập khác: 250.000 đồng), TK 811 (chi phí khác: 301.089 đồng), TK 8211 (chi phí thuế TNDN: 321.417 đồng). Kết quả xác định KQKD quý IV/2013 thể hiện qua sổ cái TK 911 với tổng số phát sinh 8.724 đồng.

Phần 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán

Phần này đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán tại công ty, sau đó đề xuất bốn nhóm giải pháp cụ thể: (1) về tổ chức quản lý và đào tạo nhân lực kế toán; (2) về lập dự phòng phải thu khó đòi (sử dụng TK 139); (3) về hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521, TK 531, TK 532 thay vì giảm trừ trực tiếp vào TK 511; (4) về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (sử dụng TK 1593).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận một số kết quả chính từ phân tích thực trạng:

  • Công ty kinh doanh liên tục có lãi trong giai đoạn 2011–2013, lợi nhuận trước thuế tăng với tốc độ PTBQ 118,44%.
  • Tổng số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng từ 2.227 cái (2011) lên mức tăng bình quân 133,39%/năm.
  • Vốn chủ sở hữu tăng liên tục qua các năm với tốc độ PTBQ 115,95%, tốc độ tăng nợ phải trả (127,95%) cao hơn vốn chủ sở hữu do mở rộng quy mô sản xuất.

Về giải pháp đề xuất, tác giả kiến nghị bốn nội dung cụ thể:

  1. Lập dự phòng phải thu khó đòi: Sử dụng TK 139, trích lập khi khoản nợ quá hạn, ví dụ khoản nợ 110.000 đồng từ Công ty Hòa Bình (sau khi đã thanh toán 100.000/210.000 đồng).
  2. Hạch toán đúng khoản giảm trừ doanh thu: Phân tách qua TK 521 (chiết khấu thương mại), TK 531 (hàng bán bị trả lại), TK 532 (giảm giá hàng bán) thay vì ghi thẳng vào TK 511.
  3. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Sử dụng TK 1593 cuối niên độ kế toán, hạch toán vào TK 632.
  4. Tăng cường áp dụng kế toán máy: Duy trì song song bảng tính Excel để dự phòng khi phần mềm Misa gặp lỗi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả tự nhìn nhận một số hạn chế trong lời cảm ơn và kết luận: thời gian nghiên cứu ngắn, năng lực và trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót. Xét theo phạm vi nghiên cứu, khóa luận chỉ tập trung vào quý IV/2013 để minh họa các bút toán cụ thể, chưa phân tích theo chuỗi thời gian đủ dài để đánh giá xu hướng. Nghiên cứu cũng giới hạn ở một doanh nghiệp cụ thể trong ngành cơ khí, chưa có đối chiếu với thực tiễn ngành hoặc các chuẩn mực quốc tế. Hướng mở rộng tiềm năng là nghiên cứu theo chiều so sánh giữa các doanh nghiệp cơ khí cùng quy mô, hoặc đánh giá hiệu quả sau khi áp dụng các giải pháp đề xuất.


Giá trị tham khảo

Khóa luận hữu ích với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán tại các trường đại học, đặc biệt những ai làm đề tài thực tập tại doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ, muốn tham khảo cách trình bày thực trạng kế toán tiêu thụ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Sinh viên đang thực tập tại doanh nghiệp cơ khí có thể tham khảo phần mô tả bộ máy kế toán, hệ thống tài khoản, và các mẫu sổ cái (TK 641, 515, 635, 711, 811, 8211, 911) với số liệu thực tế quý IV/2013.
  • Người làm đề tài về dự phòng kế toán có thể tham khảo phần đề xuất về TK 139 và TK 1593, trong đó tác giả trình bày rõ trình tự hạch toán cả chiều trích lập và hoàn nhập.
  • Người nghiên cứu về doanh nghiệp ngành điện-viễn thông có thể tham khảo phần phân tích đặc điểm sản phẩm, cơ cấu lao động và kết quả SXKD giai đoạn 2011–2013 của Công ty CP Cơ Khí Chính Xác 3D.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Cơ Khí Chính Xác 3D áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và hình thức sổ Nhật ký chung, kết hợp với phần mềm kế toán Misa SME.NET 2010. Hệ thống tài khoản và báo cáo tài chính tuân theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.

2. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2011–2013 là bao nhiêu và yếu tố nào tác động chủ yếu? Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng với tốc độ phát triển bình quân 118,44%. Nguyên nhân chủ yếu là doanh thu thuần tăng (lợi nhuận gộp PTBQ 119,34%), nhưng bị ảnh hưởng bởi việc giá nguyên liệu đầu vào (tôn, bản lề, ốc vít) tăng làm tăng giá vốn, đồng thời chi phí tài chính tăng 119,56% do công ty vay vốn ngân hàng mở rộng sản xuất.

3. Khóa luận chỉ ra những nhược điểm cụ thể nào trong công tác kế toán tiêu thụ tại công ty? Bốn nhược điểm chính được xác định: (i) không tách hạch toán hàng bán bị trả lại ra TK 531 mà ghi giảm trực tiếp vào TK 511; (ii) chưa lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 139) dù thực tế có phát sinh nợ khó thu; (iii) không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 1593); (iv) phần mềm Misa đôi khi bị lỗi gây mất dữ liệu, phải duy trì song song bảng tính Excel.

4. Phương thức tiêu thụ nào được công ty áp dụng và điều này ảnh hưởng đến hạch toán như thế nào? Công ty áp dụng hai phương thức: tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận. Với phương thức trực tiếp, doanh thu được ghi nhận ngay khi bàn giao hàng; với phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, hàng xuất kho được hạch toán qua TK 157 (Hàng gửi bán) và chỉ ghi nhận doanh thu khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.

5. Kết quả xác định kết quả kinh doanh quý IV/2013 của công ty thể hiện qua những con số chính nào? Qua sổ cái TK 911 quý IV/2013: doanh thu thuần bán hàng kết chuyển 8.490 đồng; giá vốn hàng bán 6.000 đồng; chi phí bán hàng 104.076 đồng; chi phí quản lý doanh nghiệp 234.459 đồng; chi phí tài chính 72.432 đồng; doanh thu tài chính 28.230 đồng; thu nhập khác 250.000 đồng; chi phí khác 301.251 đồng; chi phí thuế TNDN 321.417 đồng. Tổng số phát sinh trên TK 911 là 8.724 đồng.


Kết luận

Khóa luận cung cấp một mô tả toàn diện về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại một doanh nghiệp cơ khí vừa theo quy mô Việt Nam giai đoạn 2011–2013. Điểm nổi bật là việc đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) với thực tiễn hạch toán tại Công ty CP Cơ Khí Chính Xác 3D thông qua số liệu sổ cái cụ thể. Các kiến nghị tập trung vào bốn vấn đề kỹ thuật kế toán có tính thực tiễn cao: lập dự phòng phải thu khó đòi, hạch toán đúng các khoản giảm trừ doanh thu, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nâng cao độ tin cậy của hệ thống kế toán máy. Tổng thể, khóa luận phản ánh được mô hình tổ chức kế toán phổ biến trong nhóm doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi sang áp dụng phần mềm kế toán.