Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Nhôm Việt Pháp - Nhà máy Nhôm Việt Pháp - Từ Liêm - Hà Nội" được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tiếp tục thực hiện các cam kết hội nhập quốc tế theo lộ trình WTO, dẫn đến sự gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài nước. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh như ngành sản xuất nhôm thanh định hình và cửa cuốn, khâu tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định trong việc chuyển hóa giá trị sản phẩm thành tiền tệ, bù đắp chi phí vận hành, thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận để duy trì quá trình tái sản xuất mở rộng. Việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, minh bạch là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời diễn biến thị trường, đánh giá hiệu quả sản xuất của từng mặt hàng và đề ra các quyết định điều hành phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nhôm Việt Pháp - Nhà máy Nhôm Việt Pháp.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Đánh giá thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2011 - 2013).
    • Phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh cho Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Nhôm Việt Pháp - Nhà máy Nhôm Việt Pháp.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty CP Nhôm Việt Pháp - Nhà máy Nhôm Việt Pháp (Lô A2 - CN7, Cụm Công nghiệp Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể trong giai đoạn 3 năm (2011 - 2013); số liệu nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong tháng 12/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý: Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán tài chính áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, đặc biệt là các quy định về ghi nhận 5 điều kiện của doanh thu bán hàng và 4 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất bán (Nhập trước xuất trước - FIFO; Nhập sau xuất trước - LIFO; Thực tế đích danh; Bình quân gia quyền).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định về trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính.
  • Lý luận về các phương thức tiêu thụ hàng hóa: Bán hàng trực tiếp (giao tại kho/xưởng), bán hàng chuyển hàng chờ chấp nhận, bán hàng qua đại lý ký gửi, bán hàng trả chậm - trả góp, bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng và tiêu thụ nội bộ.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 711, 821, 911), Bảng cân đối phát sinh và Báo cáo tài chính của Công ty giai đoạn 2011 - 2013.
    • Số liệu sơ cấp: Thu thập ý kiến đánh giá, trao đổi nghiệp vụ với cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phần hành tại phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích cơ cấu tỷ trọng, tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) qua hệ thống bảng biểu kinh tế.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế được cung cấp bởi Phòng Kế hoạch, Phòng Quản lý sản xuất và Phòng Tài chính - Kế toán thuộc Công ty CP Nhôm Việt Pháp - Nhà máy Nhôm Việt Pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này khái quát các khái niệm căn bản về thành phẩm, tiêu thụ sản phẩm và kết quả tiêu thụ (lãi hoặc lỗ). Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu và hạch toán từng phương thức bán hàng:

  • Bán hàng trực tiếp: Ghi nhận doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331) đồng thời ghi nhận giá vốn xuất kho (Nợ TK 632 / Có TK 155, 154).
  • Bán hàng chuyển hàng chờ chấp nhận: Hạch toán qua tài khoản hàng gửi đi bán (TK 157), chỉ ghi nhận doanh thu và giá vốn khi người mua chấp nhận thanh toán.
  • Bán hàng đại lý, ký gửi: Theo dõi hàng xuất đại lý trên TK 157, ghi nhận hoa hồng đại lý vào chi phí bán hàng/chi phí quản lý (TK 642) và thuế GTGT đầu vào tương ứng (TK 133).
  • Bán hàng trả chậm, trả góp: Ghi nhận doanh thu theo giá bán trả tiền ngay vào TK 511, phần lãi trả chậm ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện (TK 3387) hoặc doanh thu tài chính (TK 515) định kỳ.
  • Bán hàng đổi hàng: Phản ánh đồng thời giao dịch xuất bán thành phẩm và giao dịch mua vật tư hàng hóa nhận về.
  • Kế toán xác định kết quả: Trình bày trình tự kết chuyển cuối kỳ của toàn bộ các tài khoản doanh thu, thu nhập (TK 511, TK 515, TK 711) và tài khoản chi phí (TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821) vào TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chương II: Đặc điểm cơ bản của Công ty CP Nhôm Việt Pháp - Nhà máy Nhôm Việt Pháp - Từ Liêm - Hà Nội

Chương II giới thiệu lịch sử hình thành từ tháng 4/2000 (tiền thân là Công ty TNHH Nhôm Việt Pháp, chuyển đổi sang mô hình Công ty Cổ phần năm 2009). Nhà máy sản xuất khép kín đặt tại Lô A2-CN7 KCN Từ Liêm với diện tích khoảng 10.000 m², cung cấp các sản phẩm nhôm thanh định hình (thương hiệu FRAN ALUMINIUM, SHAL ALUMINIUM) và cửa cuốn, cửa nhôm kính (thương hiệu FRANDOOR).

Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, 5 phòng ban (Phòng Kế toán, Phòng Bảo vệ, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch) và 4 phân xưởng (Phân xưởng I: Xử lý và sơn; Phân xưởng II: Lắp ráp cửa cuốn; Phân xưởng III: Lắp ráp cửa nhôm kính; Phân xưởng IV: Kiểm tra và đóng gói) cùng hệ thống Kho.

Cơ cấu tài sản và nguồn lực của công ty:

  • Tài sản cố định (đến 31/12/2013): Tỷ lệ giá trị còn lại (GTCL) so với nguyên giá đạt 75,38%. Máy móc thiết bị chiếm 11,36% nguyên giá (GTCL đạt 77,41%), phương tiện vận tải chiếm 6,35% nguyên giá (gồm 3 ô tô tải 10 tấn và 2 ô tô tải 4,5 tấn mới đầu tư giai đoạn 2012 - 2013).
  • Lao động (đến 31/12/2013): Tổng số 105 người. Lao động trực tiếp chiếm 74,48% (74 người), lao động gián tiếp chiếm 25,52% (31 người). Về giới tính, nam chiếm 71,43% (75 người), nữ chiếm 28,57% (30 người). Trình độ chuyên môn gồm: Đại học 17,14% (18 người), Cao đẳng 19,05% (20 người), Trung cấp 19,05% (20 người), lao động phổ thông chiếm 44,76% (47 người).

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 TĐPTBQ (%)
Tổng vốn kinh doanh (đồng) 8.816.036.000 10.053.476.000 10.902.348.000 111,20
- Nợ phải trả 5.215.824.000 5.882.934.000 5.706.218.000 104,60
- Vốn chủ sở hữu 3.600.212.000 4.170.542.000 5.196.130.000 116,46
Doanh thu bán hàng và CCDV 3.673.645.167 4.618.521.351 12.928.853.409 187,27
Giá vốn hàng bán 3.579.172.435 4.489.709.667 12.208.246.523 184,69
Lợi nhuận gộp 94.472.732 128.811.684 720.606.886 276,23
Chi phí quản lý kinh doanh 76.969.223 88.092.647 591.069.068 277,60
Doanh thu hoạt động tài chính 1.144.545 1.761.350 4.916.000 207,24
Thu nhập khác 1.250.000 2.100.000 3.424.000 165,50
Lợi nhuận trước thuế 19.898.054 42.580.387 137.877.818 263,22
Thuế TNDN hiện hành 4.974.513 10.645.097 34.469.454 263,22
Lợi nhuận sau thuế 14.923.541 31.935.290 103.408.364 263,22

Ghi chú: Tốc độ phát triển sản lượng hiện vật bình quân giai đoạn 2011 - 2013 đạt 330,40%, trong đó năm 2012 tăng 277,03% và năm 2013 tăng 331,97% nhờ mở rộng sản phẩm nhôm hệ.

Chương III: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh của Công ty CP Nhôm Việt Pháp - Nhà máy Nhôm Việt Pháp

Chương này phản ánh chi tiết việc áp dụng hệ thống kế toán tại đơn vị:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Theo mô hình tập trung, gồm 7 nhân sự tại phòng kế toán (1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 6 kế toán phần hành: Vật tư; Tiền lương - TSCĐ; Tiền mặt - TGNH; Thủ quỹ; Công nợ - thanh toán; Bán hàng - thuế) và nhân viên thống kê tại các phân xưởng, kho.
  • Hình thức kế toán và chế độ: Áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm EFFECT; tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh (kết hợp FIFO cho từng lô hàng).

Quy trình và số liệu hạch toán nghiệp vụ tháng 12/2013:

  1. Kế toán doanh thu: Quy trình gồm Đặt hàng - Lập hợp đồng - Thanh toán - Nhận hàng - Lập hóa đơn GTGT. Minh họa Hóa đơn GTGT số 0000711 (ký hiệu MT/10P) ngày 03/12/2013 xuất bán cho Đại lý Linh Khánh: Nhôm mã 4410 số lượng 120 kg, đơn giá 65.100 đ/kg; thành tiền chưa thuế 7.812.000 đ; thuế GTGT 10% là 781.200 đ; tổng giá thanh toán 8.593.200 đ thu bằng tiền mặt. Hạch toán: Nợ TK 111 / Có TK 511: 7.812.000 đ, Có TK 3331: 781.200 đ.
  2. Kế toán giá vốn: Xuất kho mã nhôm 4410 (120 kg với đơn giá vốn 60.099 đ/kg = 7.211.880 đ) và mã nhôm 4420 (134,2 kg với đơn giá vốn 60.191 đ/kg = 8.077.632 đ), tổng trị giá vốn xuất kho ghi nhận ngày 03/12/2013 là 15.289.512 đ. Sổ Cái TK 632 ghi nhận phát sinh Nợ trong tháng đối ứng với TK 156, TK 152, TK 242, TK 154 với tổng lũy kế kết chuyển cuối kỳ là 12.208.246.523 đ (trong biểu 3.1 tóm tắt là 12.523 triệu đồng).
  3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Trong tháng 12/2013 không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại.
  4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán chi phí lương, khấu hao, cước viễn thông (HĐ số 5544157 cước điện thoại 500.000 đ), phí chuyển khoản qua ngân hàng, bảo hiểm xã hội. Tổng số phát sinh lũy kế Nợ TK 642 kết chuyển sang TK 911 là 591.068.000 đ.
  5. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh ngày 26/12/2013 là 237.672 đ; tổng kết chuyển sang TK 911 trong tháng là 4.916.000 đ. Chi phí tài chính (TK 635) không phát sinh.
  6. Kế toán thu nhập khác (TK 711): Thu từ bán phế liệu (nilong, màng PE, phoi nhôm vụn) kết chuyển sang TK 911 là 3.000.000 đ. Chi phí khác (TK 811) không phát sinh.
  7. Kế toán thuế TNDN (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911):
    • Doanh thu thuần (TK 511): 12.409.000.000 đ
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): 12.523.000.000 đ (trong tính toán tháng 12/2013)
    • Chi phí QLDN (TK 642): 591.068.000 đ
    • Doanh thu tài chính (TK 515): 4.916.000 đ
    • Thu nhập khác (TK 711): 3.000.000 đ
    • Lợi nhuận trước thuế: 91.734.000 đ
    • Chi phí thuế TNDN (TK 821 tính theo thuế suất): 16.928.000 đ
    • Lợi nhuận sau thuế: 75.806.000 đ.

Chương IV: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Nhôm Việt Pháp - Nhà máy Nhôm Việt Pháp

Chương IV phân tích các ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp cụ thể:

  • Ưu điểm: Cơ sở vật chất kỹ thuật và máy móc sản xuất còn mới; bộ máy kế toán tổ chức tập trung gọn nhẹ, hạch toán thống nhất; ứng dụng phần mềm EFFECT theo hình thức Nhật ký chung giúp luân chuyển chứng từ kịp thời; công tác quản lý vật tư và hạch toán kho theo phương pháp thẻ song song chặt chẽ.
  • Hạn chế tồn tại:
    1. Công nợ phải thu: Một số khoản nợ tồn đọng lâu năm chưa thu hồi được nhưng chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi (ví dụ: công nợ khách hàng Hương Thuận phát sinh từ năm 2009 quá hạn trên 3 năm là 25.095.000 đ).
    2. Hạch toán doanh thu: Toàn bộ doanh thu bán nhôm, bán gạch và doanh thu vận chuyển, bốc xếp đều ghi nhận chung vào TK 511, chưa mở tài khoản chi tiết để phân tích cơ cấu doanh thu theo từng mảng hoạt động.
    3. Phương thức tiêu thụ đại lý: Hàng xuất cho các đại lý được hạch toán như bán đứt trực tiếp, chưa phản ánh đúng bản chất hàng gửi bán đại lý (chưa sử dụng TK 157).
    4. Tổ chức kế toán máy: Phần mềm kế toán chưa được vận hành toàn diện; việc in sổ, kết chuyển chi phí và lập báo cáo cuối kỳ vẫn phải can thiệp thủ công; một số nhân sự kiêm nhiệm nhiều phần hành.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    1. Chính sách chiết khấu thanh toán và quản lý nợ: Ban hành chính sách chiết khấu thanh toán (hạch toán vào TK 635) để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm.
    2. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện lập Danh sách đối chiếu công nợ và Bảng phân tích công nợ theo Thông tư 13/2006/TT-BTC: trích 30% (nợ quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm), 50% (quá hạn từ 1 đến dưới 2 năm), 70% (quá hạn từ 2 đến dưới 3 năm), và 100% (quá hạn từ 3 năm trở lên). Hạch toán trích lập: Nợ TK 642 / Có TK 139; xử lý xóa nợ: Nợ TK 139 / Có TK 131 đồng thời theo dõi Nợ TK 004.
    3. Phân tách tài khoản doanh thu: Mở các tài khoản cấp 2 gồm TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm nhôm) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ vận chuyển, bốc xếp).
    4. Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp: Đề xuất áp dụng công thức phân bổ chi phí quản lý cho thành phẩm tồn kho cuối kỳ và thành phẩm xuất bán trong kỳ để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.
    5. So sánh và kiến nghị về chế độ kế toán: Hệ thống hóa sự khác biệt giữa Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (về các tài khoản dự phòng 159/139/129, các tài khoản giảm trừ doanh thu 521/531/532, và tách/gộp tài khoản chi phí 641/642) nhằm giúp doanh nghiệp chuẩn hóa công tác hạch toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty CP Nhôm Việt Pháp trong giai đoạn chuyển đổi và phát triển (2011 - 2013). Các số liệu then chốt được trích xuất từ văn bản gồm:

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu định lượng trích xuất
Năng lực tài sản và lao động (2013) Tổng tài sản duy trì tỷ lệ GTCL/nguyên giá 75,38%; lực lượng lao động 105 người (74,48% trực tiếp); trang bị đội xe tải gồm 3 xe 10 tấn và 2 xe 4,5 tấn.
Tăng trưởng sản lượng và doanh thu Sản lượng tiêu thụ nhôm đạt tốc độ phát triển bình quân 330,40%; Doanh thu tăng từ 3,67 tỷ đồng (2011) lên 12,93 tỷ đồng (2013), tương ứng TĐPTBQ đạt 187,27%.
Hiệu quả lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế tăng từ 19,90 triệu đồng (2011) lên 137,88 triệu đồng (2013), TĐPTBQ đạt 263,22%.
Kết quả tháng 12/2013 Doanh thu thuần 12,41 tỷ đồng; Giá vốn 12,52 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế 91,73 triệu đồng; Thuế TNDN 16,93 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế 75,81 triệu đồng.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Đã gắn kết chặt chẽ khung lý luận của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) vào thực tế luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - vật liệu xây dựng.
  • Chỉ rõ các điểm bất cập thực tế trong quản lý công nợ (khoản nợ quá hạn 25,095 triệu đồng của khách hàng Hương Thuận từ năm 2009) và hạch toán doanh thu gộp, từ đó đưa ra giải pháp mở tài khoản chi tiết (TK 5112, TK 5113) và quy trình trích lập dự phòng theo Thông tư 13/2006/TT-BTC có giá trị ứng dụng trực tiếp cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Công ty CP Nhôm Việt Pháp - Nhà máy Nhôm Việt Pháp).
    • Về thời gian, việc khảo sát thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản chỉ tập trung lấy mẫu số liệu trong 01 tháng (tháng 12/2013), chưa phản ánh hết biến động của các mùa vụ tiêu thụ khác trong cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán tiêu thụ và kết quả kinh doanh trên toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán trọn vẹn của nhiều năm.
    • Nghiên cứu việc cập nhật, chuyển đổi hệ thống kế toán theo các thông tư mới của Bộ Tài chính thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Phát triển nghiên cứu kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn theo từng dòng sản phẩm nhôm thanh và cửa cuốn chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán tiêu thụ, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất công nghiệp, gia công cơ khí, vật liệu xây dựng có thể tham khảo quy trình hạch toán kế toán máy trên phần mềm theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp lưu chuyển chứng từ xuất kho và kỹ thuật trích lập dự phòng công nợ quá hạn.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán tiêu thụ theo các phương thức bán hàng (Chương I); Mẫu biểu trích xuất Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Sổ Cái các tài khoản 632, 642, 515, 711, 821, 911 (Chương III); và Bảng phân tích công nợ trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 13/2006/TT-BTC (Chương IV).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Nhôm Việt Pháp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán EFFECT.

2. Quy mô nguồn lực về tài sản và lao động của Công ty CP Nhôm Việt Pháp tại thời điểm 31/12/2013 như thế nào?
Tại thời điểm 31/12/2013, tổng số lao động là 105 người (lao động trực tiếp chiếm 74,48%, lao động nam chiếm 71,43%). Cơ sở tài sản cố định có tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá đạt 75,38%, trong đó máy móc thiết bị có tỷ lệ GTCL đạt 77,41% và phương tiện vận tải gồm 3 xe tải 10 tấn, 2 xe tải 4,5 tấn.

3. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của Công ty trong tháng 12/2013 đạt mức bao nhiêu?
Theo số liệu kế toán tháng 12/2013, Doanh thu thuần đạt 12.409.000.000 đ; Giá vốn hàng bán đạt 12.523.000.000 đ; Chi phí quản lý kinh doanh là 591.068.000 đ; Doanh thu tài chính là 4.916.000 đ; Thu nhập khác đạt 3.000.000 đ; Lợi nhuận trước thuế đạt 91.734.000 đ; Thuế TNDN phải nộp là 16.928.000 đ và Lợi nhuận sau thuế đạt 75.806.000 đ.

4. Khóa luận chỉ ra nhược điểm gì trong việc quản lý và trích lập dự phòng nợ phải thu của đơn vị?
Khóa luận chỉ ra Công ty có các khoản nợ tồn đọng lâu năm nhưng chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, điển hình là khoản nợ từ năm 2009 của khách hàng Hương Thuận với số dư 25.095.000 đ (quá hạn trên 3 năm). Tác giả kiến nghị trích lập 100% đối với khoản nợ này theo Thông tư 13/2006/TT-BTC vào chi phí quản lý (TK 642) và tài khoản dự phòng (TK 139).

5. Vì sao tác giả đề xuất phân tách tài khoản doanh thu TK 511 thành các tài khoản cấp 2?
Hiện tại đơn vị đang hạch toán gộp cả doanh thu bán nhôm, bán gạch và doanh thu dịch vụ bốc xếp, vận chuyển vào chung TK 511. Tác giả đề xuất mở TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) nhằm giúp nhà quản trị phân tích chi tiết cơ cấu doanh thu và hiệu quả từng mảng hoạt động.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Trang đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nhôm Việt Pháp - Nhà máy Nhôm Việt Pháp. Dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2011 - 2013 và các chứng từ mẫu tháng 12/2013, tác giả đã đánh giá rõ nét ưu điểm về cơ sở vật chất, việc ứng dụng phần mềm EFFECT cũng như các tồn tại trong hạch toán công nợ và doanh thu dịch vụ. Hệ thống kiến nghị về trích lập dự phòng nợ khó đòi, phân tách tài khoản chi tiết và phân bổ chi phí quản lý là các giải pháp có cơ sở khoa học và giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán của doanh nghiệp.