Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sức lao động là một trong ba yếu tố cấu thành cơ bản (cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động), đóng vai trò quyết định trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả vận hành. Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu để tái sản xuất sức lao động, trang trải nhu cầu vật chất và tinh thần của bản thân cùng gia đình. Đối với doanh nghiệp, tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) là bộ phận chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hoặc chi phí thời kỳ. Việc hạch toán và quản lý tiền lương chính xác, minh bạch là công cụ quản trị đòn bẩy kinh tế nhằm kích thích năng suất lao động, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động theo quy định pháp luật.

Từ thực tiễn thực tập tại Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu trong giai đoạn thị trường có nhiều biến động và chịu tác động của dịch bệnh COVID-19, tác giả đã thực hiện khóa luận nhằm khảo sát, phân tích quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu, Hà Nội.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản, tình hình tổ chức bộ máy và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu.
    • Đánh giá thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu, Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu (Địa chỉ: Số 25, Ngõ 205 Lương Thế Vinh, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu Báo cáo tài chính trong 3 năm (2019, 2020, 2021) và số liệu chi tiết về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tại tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khái niệm và chế độ tiền lương: Bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động; phân loại quỹ tiền lương thành tiền lương chính và tiền lương phụ; các hình thức trả lương phổ biến (lương thời gian giản đơn/có thưởng, lương sản phẩm, lương doanh thu, lương khoán).
  • Quy định trích nộp theo lương và thuế thu nhập cá nhân: Áp dụng tỷ lệ trích nộp theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và Nghị quyết số 68/NQ-CP:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Tổng 25,5% (Doanh nghiệp chịu 17,5% tính vào chi phí; Người lao động đóng 8% trừ vào lương).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Tổng 4,5% (Doanh nghiệp chịu 3%; Người lao động đóng 1,5%).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Tổng 2,0% (Doanh nghiệp chịu 1%; Người lao động đóng 1%).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): 2,0% tính toàn bộ vào chi phí của doanh nghiệp.
    • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 11.000.000 đồng/tháng và người phụ thuộc là 4.400.000 đồng/tháng.
  • Chế độ và phương pháp kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán: TK 334 (Phải trả người lao động, chi tiết TK 3341 - Tiền lương, TK 3342 - Ăn ca), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác, chi tiết các tài khoản cấp hai: TK 3382 - KPCĐ, TK 3383 - BHXH, TK 3384 - BHYT, TK 3386, TK 3387, TK 3388), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, chi tiết TK 6421, TK 6422), TK 111, TK 112.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Quan sát trực tiếp hoạt động kinh doanh; phỏng vấn cán bộ nhân viên và nhân sự phòng kế toán; thu thập chứng từ gốc, bảng biểu, sổ kế toán nội bộ và báo cáo tài chính của công ty; tham khảo giáo trình, tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc giai đoạn 2019–2021); phương pháp phân tích thống kê để tổng hợp và biểu diễn dữ liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334, Sổ chi tiết TK 334, TK 3383), chứng từ thanh toán (Bảng chấm công tháng 12/2021, Bảng thanh toán lương tháng 12/2021, Bảng thanh toán tiền thưởng, Giấy ủy nhiệm chi qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam) và Báo cáo tài chính các năm 2019, 2020, 2021 của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

Chương này tổng kết các vấn đề lý luận nền tảng về lao động, tiền lương và quản lý tiền lương trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất tiền lương là thước đo giá trị sức lao động và là đòn bẩy kích thích năng suất lao động. Nội dung chương phân tích chi tiết:

  • Nhiệm vụ của kế toán tiền lương: Theo dõi số lượng, thời gian, kết quả lao động; tính toán và phân bổ chính xác chi phí lương và các khoản trích nộp; phân tích hiệu quả sử dụng quỹ lương.
  • Các hình thức trả lương: Trả lương theo thời gian (theo tháng, tuần, ngày, giờ), trả lương theo sản phẩm (trực tiếp không hạn chế, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến), trả lương theo doanh thu và trả lương khoán.
  • Quỹ tiền lương và cơ cấu các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, Thuế TNCN).
  • Quy trình hạch toán và hệ thống tài khoản sử dụng: Mô tả kết cấu, nội dung phản ánh của TK 334 và TK 338 (gồm 8 tài khoản cấp hai); quan hệ đối ứng tài khoản khi tính lương, trích bảo hiểm vào chi phí (TK 642, TK 622), trừ vào thu nhập người lao động và chi trả qua quỹ tiền mặt (TK 111) hoặc ngân hàng (TK 112).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu, Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và hoạt động của công ty nghiên cứu:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu (MST: 0106790157), thành lập ngày 16/03/2015 do Chi cục Thuế Quận Nam Từ Liêm cấp đăng ký kinh doanh; người đại diện theo pháp luật là ông Hà Văn Hiệp; vốn điều lệ 6.000.000.000 đồng. Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn máy móc, thiết bị, xuất nhập khẩu hàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, lắp đặt công trình công nghiệp và dân dụng.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm Ban Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2021): Nguyên giá TSCĐ là 1.812.570.000 đồng, giá trị còn lại 935.000.000 đồng (chiếm 51,6% nguyên giá). Trong đó, Nhà cửa vật kiến trúc chiếm 40,3% nguyên giá (tỷ lệ giá trị còn lại 57,5%); Máy móc thiết bị chiếm 32,3% (giá trị còn lại 50,4%); Phương tiện vận tải chiếm 27,4% (giá trị còn lại 45,3%).
  • Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2021): Tổng số lao động là 30 người. Phân theo trình độ: Đại học có 5 người (chiếm 20%), Cao đẳng có 3 người (15%), Trung cấp có 3 người (15%), Lao động phổ thông có 19 người (50%). Phân theo giới tính: Nam giới 20 người (chiếm 65%), Nữ giới 10 người (chiếm 35%).
Chỉ tiêu phân loại lao động Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
I. Phân theo trình độ 30 100
1. Đại học 5 20
2. Cao đẳng 3 15
3. Trung cấp 3 15
4. Lao động phổ thông 19 50
II. Phân theo giới tính 30 100
1. Nam 20 65
2. Nữ 10 35
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2019–2021): Tổng tài sản năm 2019 đạt 3.265.000.000 đồng, năm 2020 giảm xuống 2.022.000.000 đồng, năm 2021 phục hồi lên 2.666.000.000 đồng (tăng 131,8% so với năm 2020; tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 92,3%). Nợ phải trả năm 2019 là 1.362.000.000 đồng, năm 2020 giảm còn 290.636.000 đồng, năm 2021 tăng lên 1.202.000.000 đồng.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2019–2021): Doanh thu thuần năm 2019 đạt 2.484.500.000 đồng, năm 2020 tăng lên 2.730.000.000 đồng, năm 2021 giảm mạnh xuống 237.636.000 đồng (tốc độ liên hoàn năm 2021 so với 2020 đạt 9,25%, tốc độ phát triển bình quân đạt 31,88%). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 231.125.000 đồng (tốc độ bình quân đạt 86,85%). Sự sụt giảm quy mô doanh thu và lợi nhuận phản ánh khó khăn do dịch COVID-19 làm thu hẹp thị trường tiêu thụ và giảm số lượng hợp đồng ký kết.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2019 (đồng) Năm 2020 (đồng) Năm 2021 (đồng) Tốc độ bình quân (%)
1. Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV 2.484.500.000 2.730.000.000 237.636.000 31,88%
2. Giá vốn hàng bán 1.850.000.000 1.950.000.000 90.454.000 44,74%
3. Lợi nhuận gộp 634.500.000 780.000.000 147.182.000 -
4. Doanh thu hoạt động tài chính 84.863.000 50.934.000 80.612.000 7,73%
5. Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay) 14.469.000 0 0 -
6. Lợi nhuận sau thuế TNDN - - 231.125.000 86,85%

Chương 3: Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu, Hà Nội

Chương 3 đi sâu phân tích thực tế tổ chức công tác kế toán tiền lương tại đơn vị:

  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung. Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ chứng từ hợp lệ ghi vào Sổ Nhật ký chung, từ đó chuyển số liệu vào Sổ Cái các tài khoản liên quan. Cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp tính lương tại công ty:
    • Tính lương theo thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, quản lý và kỹ thuật nghiệp vụ. Công thức: $$\text{Lương tháng} = \frac{(\text{Lương cơ bản} + \text{Các khoản phụ cấp}) \times \text{Số ngày công thực tế}}{\text{Số ngày công chuẩn của tháng}}$$ Làm thêm giờ ngày thường tính 100% đơn giá giờ; trực ngày nghỉ, lễ Tết tính 200%.
    • Tính lương khoán doanh số: Áp dụng cho nhân viên kinh doanh. Mức lương cứng là 3.000.000 đồng/tháng (nếu đủ công). Mức thưởng doanh số tối đa là 2.000.000 đồng; nếu đạt từ 80% doanh số định mức thì thưởng theo tỷ lệ hoàn thành; nếu vượt doanh số thưởng thêm 500.000 đồng.
  • Thực trạng hạch toán tháng 12/2021 (danh sách 16 nhân viên):
STT Họ và tên Chức vụ / Bộ phận Lương cơ bản (đồng) Phụ cấp (đồng) Trích DN chịu 21,5% (đồng) Trích NLĐ chịu 10,5% (đồng) Lương thực lĩnh (đồng)
1 Hà Văn Hiệp Giám đốc 8.000.000 500.000 1.920.000 840.000 7.660.000
2 Nguyễn Thị Xuân Phó Giám đốc 6.000.000 500.000 1.440.000 630.000 5.870.000
3 Nguyễn Thị Chung Kế toán trưởng 5.000.000 300.000 1.200.000 525.000 4.775.000
4 Vũ Thùy Duyên Kế toán 4.500.000 500.000 1.080.000 472.500 4.527.500
5 Văn Ngọc Mạnh TP Kinh doanh 4.500.000 500.000 1.080.000 472.500 4.527.500
6 Nguyễn Thị Len NVKD 3.500.000 300.000 840.000 367.500 3.432.500
7 Lê Thị Hiên NVKD 3.500.000 300.000 840.000 367.500 3.432.500
8 Nguyễn Minh Đức Kỹ thuật viên 3.500.000 300.000 840.000 367.500 3.432.500
9 Dương Thanh Lưu Kỹ thuật viên 3.500.000 300.000 840.000 367.500 3.432.500
10 Dương Thị Thanh Kỹ thuật viên 3.500.000 300.000 840.000 367.500 3.432.500
11 Trần Thị Lan Anh P. Dịch vụ khách hàng 3.500.000 300.000 840.000 367.500 3.432.500
12 Lê Thị Hoa Bắc Thủ kho 3.500.000 300.000 840.000 367.500 3.432.500
13 Trần Duy Đông P. Dịch vụ khách hàng 3.500.000 300.000 840.000 367.500 3.432.500
14 Hoàng Trọng Quang P. Dịch vụ khách hàng 3.500.000 300.000 840.000 367.500 3.432.500
15 Lê Thị Hường P. Dịch vụ khách hàng 3.500.000 300.000 840.000 367.500 3.432.500
16 Trần Văn Sáng Lái xe 3.500.000 300.000 840.000 367.500 3.432.500
Tổng 63.500.000 5.800.000 15.960.000 6.982.500 75.127.500
  • Thanh toán tiền thưởng tháng 12/2021: Doanh số đạt kế hoạch, công ty chi thưởng tổng cộng 15.370.000 đồng cho 8 cá nhân (Văn Ngọc Mạnh: 2.500.000 đồng; Nguyễn Thị Len: 2.000.000 đồng; Lê Thị Hiên: 2.000.000 đồng; Nguyễn Thị Chung: 2.000.000 đồng; Lê Thị Hoa Bắc: 1.500.000 đồng; Trần Thị Lan Anh: 1.870.000 đồng; Vũ Thùy Duyên: 1.500.000 đồng; Trần Văn Sáng: 2.000.000 đồng).
  • Thực hiện chi trả: Ngày 31/12/2021, công ty lập Ủy nhiệm chi thanh toán lương qua tài khoản số 1200 2080 13757 tại Sở giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với tổng số tiền 90.497.500 đồng (gồm 75.127.500 đồng tiền lương thực lĩnh và 15.370.000 đồng tiền thưởng).
  • Ghi chép sổ kế toán: Lập Sổ Nhật ký chung phản ánh các nghiệp vụ trả lương, ăn ca (TK 3341, TK 3342 đối ứng TK 1111, TK 11218). Tổng phát sinh lũy kế trên Sổ Nhật ký chung năm 2021: Nợ TK 334 là 5.579.676.682 đồng, Có TK 334 là 2.630.193.752 đồng. Trên Sổ Cái TK 334 năm 2021 ghi nhận phát sinh Nợ/Có đối ứng TK 6422 và TK 1111 số tiền 225.000.000 đồng.
  • Đánh giá và giải pháp hoàn thiện: Đánh giá ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán và chi trả qua ngân hàng; nhận diện các tồn tại về phương pháp phân bổ chi phí, luân chuyển chứng từ và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình lập bảng lương, quản lý quỹ bảo hiểm và tối ưu hóa chi phí quản lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả thực tế trong công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu:

  • Phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ Bảng chấm công (27 ngày công chuẩn/tháng), Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân phối tiền thưởng đến chứng từ thanh toán ngân hàng (Ủy nhiệm chi ngày 31/12/2021 với số tiền 90.497.500 đồng).
  • Ghi nhận chi tiết việc áp dụng cơ chế trích bảo hiểm theo tỷ lệ 21,5% tính vào chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương người lao động (TK 334) đối với tổng quỹ lương cơ bản 63.500.000 đồng của 16 lao động chính thức trong tháng 12/2021.
  • Minh họa hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm việc mở sổ chi tiết TK 3341 (tiền lương), TK 3342 (tiền ăn ca), sổ chi tiết TK 3383 (bảo hiểm xã hội) và đối ứng với các tài khoản tiền mặt (TK 1111), tiền gửi ngân hàng (TK 11218).
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện phương pháp tính lương gắn liền với kết quả công việc, nâng cao tính kịp thời trong việc đối chiếu số liệu bảo hiểm với cơ quan BHXH Quận Nam Từ Liêm và hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với chứng từ lao động tiền lương.
  • Đóng góp tự nêu của nghiên cứu là cung cấp bức tranh thực tế về hạch toán chi phí lao động và trích nộp bảo hiểm tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ trong bối cảnh chịu ảnh hưởng trực tiếp của đại dịch COVID-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thực hiện trong điều kiện thời gian thực tập và nguồn lực có giới hạn, bộc lộ một số phạm vi hạn chế:

  • Phạm vi số liệu hạch toán tiền lương chi tiết mới tập trung chủ yếu vào số liệu thực tế của tháng 12 năm 2021; số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021 có sự biến động đột biến do chịu ảnh hưởng từ dịch COVID-19 làm thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu), chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn Hà Nội.
  • Hướng mở rộng tiếp theo có thể nghiên cứu việc ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong quy trình chấm công và tính lương, hoặc đánh giá sâu hơn các chính sách đãi ngộ phi tài chính gắn liền với tiền lương trong dài hạn khi công ty phục hồi quy mô hoạt động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiền lương; tham khảo hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Bảng chấm công, Bảng tính lương, Bảng phân bổ trích theo lương, Mẫu ủy nhiệm chi, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 334).
  • Người làm kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cách thức kết hợp trả lương theo thời gian và lương khoán doanh số, cũng như phương pháp định khoản các nghiệp vụ ăn ca, thưởng và trích nộp bảo hiểm bắt buộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức tổ chức sổ kế toán là Nhật ký chung.

2. Công ty áp dụng các phương pháp tính lương nào cho các bộ phận nhân sự?
Công ty áp dụng 2 phương pháp tính lương:

  • Tính lương theo thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, cán bộ quản lý và bộ phận chuyên môn kỹ thuật dựa trên mức lương cơ bản, phụ cấp và số ngày công thực tế trong tháng.
  • Tính lương khoán doanh số: Áp dụng cho nhân viên kinh doanh, gồm lương cứng 3.000.000 đồng/tháng kết hợp mức thưởng doanh số tối đa 2.000.000 đồng (nếu đạt từ 80% chỉ tiêu) và thưởng vượt doanh số 500.000 đồng.

3. Tổng chi phí lương thực lĩnh và tiền thưởng tháng 12/2021 của công ty được thanh toán như thế nào?
Trong tháng 12/2021, công ty chi trả lương thực lĩnh cho 16 nhân viên là 75.127.500 đồng và chi thưởng hoàn thành kế hoạch cho 8 cá nhân là 15.370.000 đồng. Toàn bộ tổng số tiền 90.497.500 đồng được thanh toán qua tài khoản ngân hàng thông qua Ủy nhiệm chi ngày 31/12/2021 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Chi nhánh Sở giao dịch).

4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại công ty được phân bổ cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg và Nghị quyết 68/NQ-CP:

  • Doanh nghiệp chịu 21,5% tính vào chi phí (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3,0%, BHTN 1,0%) và nộp 2,0% Kinh phí công đoàn.
  • Người lao động chịu 10,5% trừ vào lương (gồm BHXH 8,0%, BHYT 1,5%, BHTN 1,0%).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm tra giám sát, tham mưu tài chính), Kế toán viên (kiểm tra đối chiếu chứng từ, định khoản nghiệp vụ, lập báo cáo tài chính) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, kiểm kê quỹ hàng ngày cùng kế toán tiền mặt).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Lan Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Công Nghệ An Hiếu năm 2021. Bằng việc kết hợp số liệu tài chính 3 năm (2019–2021) với hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán thực tế của tháng 12 năm 2021 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tác giả đã làm rõ quy trình tính toán, hạch toán và thanh toán tiền lương qua ngân hàng. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát đặc điểm vận hành của doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chi phí lao động và học tập nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp.