Nghiên cứu công tác kế toán tại công ty tnhh thương mại dịch vụ và xây dựng minh hằng hà nội

Nghiên cứu công tác kế toán tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng Hà Nội, phân tích quy trình và hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2024

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số vấn đề cơ bản về thuế

1.2. Nội dung công tác kế toán thuế giá trị gia tăng

1.3. Kế toán thuế thu nhập cá nhân

1.4. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG MINH HẰNG, HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu về khái quát công ty

2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.3. Đặc điểm tình hình về lao động của công ty

2.4. Đặc điểm tình hình về cơ sở vật chất kỹ thuật

2.5. Đặc điểm tài sản và nguồn vốn của Công ty

2.6. Đặc điểm kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2021-2023)

2.7. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG MINH HẰNG, HÀ NỘI

3.1. Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán

3.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

3.3. Chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

3.4. Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Minh Hằng

3.4.1. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu vào

3.4.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng đầu ra

3.5. Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Minh Hằng, Hà Nội

3.6. Thực trạng kế toán thuế thu nhập cá nhân tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Minh Hằng, Hà Nội

3.7. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ và xây dựng Minh Hằng, Hà Nội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC MẪU SỔ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty TNHH Minh Hằng

Công tác kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Minh Hằng, việc thực hiện công tác này không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa lợi nhuận. Nghiên cứu này sẽ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác kế toán thuế tại công ty.

1.1. Khái Niệm Về Kế Toán Thuế Trong Doanh Nghiệp

Kế toán thuế là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, giúp xác định nghĩa vụ thuế và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

1.2. Vai Trò Của Kế Toán Thuế Đối Với Doanh Nghiệp

Kế toán thuế không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với nhà nước mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch tài chính và đầu tư.

II. Thách Thức Trong Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty TNHH Minh Hằng

Công ty TNHH Minh Hằng đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán thuế. Những thay đổi liên tục trong chính sách thuế và yêu cầu báo cáo phức tạp là những vấn đề lớn. Việc thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn cao cũng là một yếu tố cản trở.

2.1. Những Khó Khăn Trong Việc Tuân Thủ Pháp Luật Thuế

Sự thay đổi thường xuyên của các quy định thuế khiến cho việc tuân thủ trở nên khó khăn, đòi hỏi công ty phải cập nhật liên tục.

2.2. Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực Chuyên Môn

Việc thiếu nhân viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán thuế làm giảm hiệu quả công tác này, dẫn đến sai sót trong báo cáo thuế.

III. Phương Pháp Cải Thiện Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty TNHH Minh Hằng

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế, công ty cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Việc đào tạo nhân viên và cập nhật công nghệ mới là rất cần thiết. Ngoài ra, việc xây dựng quy trình làm việc rõ ràng cũng sẽ giúp giảm thiểu sai sót.

3.1. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Về Kế Toán Thuế

Đào tạo nhân viên về các quy định thuế mới và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp nâng cao chất lượng công tác kế toán thuế.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Kế Toán Thuế

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa nhiều quy trình, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Tại Công Ty TNHH Minh Hằng

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc cải thiện công tác kế toán thuế đã mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Doanh thu tăng lên nhờ việc tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu sai sót trong báo cáo thuế. Công ty cũng đã nâng cao được uy tín trên thị trường.

4.1. Tăng Trưởng Doanh Thu Nhờ Cải Thiện Kế Toán Thuế

Việc cải thiện công tác kế toán thuế đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu nhờ vào việc tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu sai sót.

4.2. Nâng Cao Uy Tín Của Công Ty Trên Thị Trường

Công ty đã nâng cao được uy tín nhờ vào việc tuân thủ tốt các quy định thuế và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty TNHH Minh Hằng

Nghiên cứu công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Minh Hằng đã chỉ ra rằng việc cải thiện công tác này là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và tuân thủ tốt hơn các quy định pháp luật.

5.1. Tóm Tắt Những Kết Quả Chính Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải thiện công tác kế toán thuế có thể mang lại nhiều lợi ích cho công ty.

5.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Công ty cần tiếp tục cải thiện công tác kế toán thuế để đáp ứng tốt hơn với các yêu cầu của thị trường và pháp luật.

10/07/2025
Nghiên cứu công tác kế toán tại công ty tnhh thương mại dịch vụ và xây dựng minh hằng hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG DOANH NGHIỆP 1.Một số vấn đề cơ bản về thuế 1. Thuế giá trị gia tăng a. Khái niệm Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hóa dịch vụ. Thuế GTGT đánh vào từng giai đoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hóa từ khi còn là nguyên liệu thô cho đến sản phẩm hoàn thành và cuối cùng là giai đoạn phân phối tiêu dùng.

Thuế GTGT được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng gánh chịu khi mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; còn nhà sản xuất và kinh doanh sẽ là người nộp thuế GTGT thay cho người tiêu dùng. Mặc dù thuế GTGT thu ở nhiều giai đoạn, tuy nhiên vì chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của giai đoạn nên tổng số thu được ở tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, không phân biệt ngành nghề, tổ chức, hình thức kinh doanh; tổ chức, cá nhân có nhập khẩu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối tượng không chịu thuế GTGT: theo quy định của Luật thuế GTGT có 25 nhóm hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, có thể nhóm các đối tượng này theo các đặc điểm chủ yếu sau: - Nhóm HH, DV thiết yếu, phụ vụ nhu cầu sản xuất, đời sống của cộng đồng, người dân (là sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ đầu vào của sản xuất nông nghiệp, …) - Nhóm HH, DV không chịu thuế GTGT vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh - Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam - HH, DV của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm thấp (từ 100 triệu đồng trở xuống) - Một số DV khó xác định giá trị tăng thêm như: DV tài chính: tín dụng, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm - Không chịu thuế vì một số lý do khác: như chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê, … d. Thuế suất thuế giá trị gia tăng Theo luật thuế GTGT có 3 mức thuế suất thuế GTGT: 0%, 5% và 10% 4 - Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu và được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành; Dịch vụ xuất khẩu bao gồm DV được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế và HH,DV không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. - Mức thuế suất 5%: áp dụng đối với HH, DV tiêu dùng thiết yếu như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác,. - Mức thuế suất 10%: áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ còn lại không thuộc nhóm hàng hóa DV không chịu thuế GTGT, không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 0%, không thuộc nhóm áp dụng thuế suất 5%.

Hiện tại, theo Nghị quyết 43/2022/QH15, thuế suất thuế GTGT giảm từ 10% còn 8% đối với hàng hóa dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%, trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Hiện tại có 2 phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. (1) Tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Số thuế GTGT Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào = - phải nộp trong kỳ đầu ra được khấu trừ Trong đó: - Thuế GTGT đầu ra: là tổng số thuế GTGT của HH, DV bán ra ghi trên hóa đơn GTGT - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HH, DV dùng cho SXKD hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT; số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với thuế GTGT đầu vào, chỉ được khấu trừ nếu đảm bảo các điều kiện khấu trừ theo quy định của Luật thuế GTGT.

(2) Tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng Theo phương pháp này có 2 cách tính thuế: - Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: áp dụng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý. Cách xác định: Thuế GTGT phải Giá trị gia = x Thuế suất thuế GTGT nộp tăng Trong đó: Giá trị gia Giá thanh toán của Giá thanh toán của tăng của vàng = vàng bạc, đá quý - vàng bạc, đá quý mua vào bạc, đá quý bán ra tương ứng 5 - Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu Đối tượng áp dụng: hộ cá nhân kinh doanh (áp dụng theo Thông tư 88/2021 – TT/BTC); doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; doanh nghiệp; doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập,. Công thức tính: Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu Trong đó: + Tỷ lệ % áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, đối với doanh nghiệp, hợp tác xã được áp dụng theo Thông tư 219/2013/TT-BTC + Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán HH, DV thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Thuế thu nhập cá nhân a.

Khái niệm Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là sắc thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế. Trong kỳ tính thuế, cá nhân có thể có nhiều nguồn thu nhập khác nhau, tuy nhiên có thể phân nhóm các khoản thu nhập của cá nhân thành 10 nhóm sau: - Thu nhập từ kinh doanh - Thu nhập từ tiền lương, tiền công - Thu nhập từ đầu tư vốn - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn - Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản - Thu nhập từ trúng thưởng - Thu nhập từ bản quyền - Thu nhập từ nhượng quyền thương mại - Thu nhập từ nhận thừa kế - Thu nhập từ nhận quà tặng Tuy vậy không phải khoản thu nào mà cá nhân tạo ra trong kỳ tính thuế cũng phải chịu thuế, bởi trong chính sách thuế TNCN có quy định những khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản được giảm trừ. Việc thực thi loại thuế này chính là thể hiện nghĩa vụ của cá nhân với đất nước một cách trực tiếp nhất, bù lại người dân được hưởng các phúc lợi xã hội như cơ sở hạ tầng, giáo dục cơ bản, y tế cộng đồng,. Trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp này, tác giả chỉ đề cập đến thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ tiền lương, tiền công.

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định của Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Phương pháp tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công - Thời điểm tính thuế: là thời điểm chi trả thu nhập 6 - Phương pháp tính thuế TNCN + Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: đối với cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên (kể cả ký HĐLĐ từ 3 tháng tại nhiều nơi và nghỉ làm trước khi kết thúc HĐLĐ) + Tính thuế TNCN theo biểu thuế toàn phần: đối với cá nhân cứ trú ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc các loại hợp đồng khác (hợp đồng thời vụ, cộng tác viên, khoán việc, thử việc, .) thì người sử dụng lao động phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú, có ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNCN Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế - Tổng thu nhập bao gồm: tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được ( bao gồm cả các khoản phụ cấp, trợ cấp, .) - Các khoản được miễn thuế TNCN: + Tiền ăn giữa ca, ăn trưa: nếu doanh nghiệp tổ chức nấu ăn trực tiếp, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế. Nếu doanh nghiệp chi tiền cho người lao động thì mức chi không vượt quá 730.000đ/tháng, phần vượt mức này phải tính vào thu nhập chịu thuế.

+ Mức khoán chi văn phòng phẩm + Mức khoán chi trang phục: nếu chi bằng tiền thì không vượt quá 5 triệu đồng/năm; nếu chi bằng hiện vật (mua quần áo về phát cho nhân viên, .) thì không tính vào thu nhập chịu thuế; nếu chi cả bằng tiền và hiện vật thì phần chi bằng tiền không quá 5 triệu/năm, phần chi bằng hiện vật được miễn thuế TNCN. + Tiền điện thoại, công tác phí: để được tính là miễn thuế TNCN thì doanh nghiệp phải ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng tại các tài liệu: Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu, Hợp đồng lao động,. + Tiền thuê nhà doanh nghiệp trả hộ người lao động theo số thực tế nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Và Xây Dựng Minh Hằng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán thuế tại một công ty thương mại và xây dựng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các phương pháp kế toán thuế hiện hành mà còn chỉ ra những thách thức mà công ty gặp phải trong việc tuân thủ quy định thuế. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện công tác kế toán thuế để tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại chi cục thuế khu vực thành phố sầm sơn quảng xương tỉnh thanh hoá, nơi phân tích quản lý thuế trong ngành khách sạn, hay Luận văn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện quảng trạch tỉnh quảng bình, cung cấp cái nhìn về thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp tư nhân. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hubt hoạt động thu thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thanh hoá, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hoạt động thu thuế VAT cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp.