Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh tại Việt Nam chứng kiến sự gia tăng cơ hội phát triển đi kèm áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong nước. Hệ thống chính sách thuế đóng vai trò là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước, đồng thời liên tục được sửa đổi, bổ sung thông qua các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Đầu tư, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Quản lý thuế. Đối với doanh nghiệp, công tác kế toán thuế không chỉ phục vụ việc tuân thủ pháp luật mà còn cung cấp cơ sở dữ liệu tài chính cho công tác quản trị, hoạch định dòng tiền và hạn chế rủi ro pháp lý liên quan đến các khoản tiền phạt chậm nộp hoặc xử lý vi phạm hành chính về thuế.

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng được thành lập vào ngày 04/06/2021, hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, gia công và thi công lắp đặt các sản phẩm nhôm kính xây dựng. Là một đơn vị mới đi vào hoạt động trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế, việc thiết lập và vận hành công tác kế toán thuế đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành là yêu cầu thực tiễn cấp bách. Từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng – Hà Nội".

Nội dung nghiên cứu xác định hệ thống mục tiêu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng – Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản về tổ chức quản lý, lao động, cơ sở vật chất và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng giai đoạn 2021–2023.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân) tại công ty và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng, địa chỉ tại Xóm Mới, Thôn Quyết Hạ, Xã Đông Sơn, Huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng tài liệu, số liệu thứ cấp và báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023, kết hợp một số chứng từ và sổ kế toán phát sinh trong quý 4/2023 và đầu năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật hiện hành điều chỉnh các sắc thuế chủ yếu trong doanh nghiệp:

  • Thuế giá trị gia tăng: Khái niệm thuế gián thu, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế (25 nhóm theo quy định), mức thuế suất (0%, 5%, 10% và mức giảm 8% theo Nghị quyết số 43/2022/QH15). Phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp (theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 88/2021/TT-BTC, Thông tư 40/2021/TT-BTC). Tiêu chí xác định kỳ kê khai theo tháng hoặc theo quý căn cứ theo Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (ngưỡng doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống).
  • Thuế thu nhập cá nhân: Sắc thuế trực thu điều chỉnh thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc áp dụng cho cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên; khấu trừ 10% đối với hợp đồng dưới 3 tháng hoặc lao động thời vụ. Mức giảm trừ gia cảnh bản thân là 11 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng; các khoản giảm trừ bảo hiểm bắt buộc gồm bảo hiểm xã hội (8%), bảo hiểm y tế (1,5%), bảo hiểm thất nghiệp (1%); quy định miễn thuế đối với tiền ăn giữa ca (không vượt quá 730.000 đồng/tháng), phụ cấp trang phục (tối đa 5 triệu đồng/năm bằng tiền).
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Cách xác định thu nhập tính thuế, chi phí được trừ và không được trừ theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC. Quy định về trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, Nghị định 95/2014/NĐ-CP, Thông tư 80/2021/TT-BTC và Thông tư 67/2022/TT-BTC. Quy định tạm nộp thuế theo quý và quyết toán năm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ các văn bản pháp luật, báo cáo tài chính đã lập, bảng cân đối kế toán, tờ khai thuế, chứng từ kế toán và báo cáo nghiệp vụ từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế hoạch của công ty trong giai đoạn 2021–2023.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu tài chính và nghiệp vụ được tổng hợp, đối chiếu và tính toán trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và lập dãy số biến động thời gian nhằm phân tích biến động về lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế và nghiệp vụ kế toán thuế tại doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế, đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế và phương pháp xác định nghĩa vụ thuế đối với 3 sắc thuế: Thuế GTGT, thuế TNCN và thuế TNDN. Nêu rõ vai trò của kế toán thuế trong việc tính toán, phản ánh số thuế phát sinh, phối hợp với kế toán tổng hợp để lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin tư vấn tài chính cho ban quản trị.
  • Kế toán thuế GTGT: Phân tích quy định kê khai theo tháng và quý theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Hệ thống hóa chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Tờ khai 01/GTGT, các bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT) và tài khoản hạch toán. Tài khoản 3331 (chi tiết TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra, TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu) và Tài khoản 133 (chi tiết TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định). Mô tả các bút toán định khoản cơ bản về mua hàng, bán hàng, nhập khẩu trực tiếp, ủy thác nhập khẩu, giảm giá hàng mua, hàng bán trả lại và bù trừ khấu trừ thuế cuối kỳ.
  • Kế toán thuế TNCN: Trình bày quy trình tính thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công. Phân định biểu thuế lũy tiến từng phần (7 bậc từ 5% đến 35%) và biểu thuế toàn phần (10%). Hệ thống chứng từ gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN, các bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN. Hạch toán qua Tài khoản 3335 (ghi nhận khấu trừ từ lương Nợ TK 334/Có TK 3335, chi trả bên ngoài Nợ các TK chi phí/Có TK 3335, trường hợp trả lương net Nợ các TK chi phí/Có TK 3335, và nộp thuế Nợ TK 3335/Có TK 111, 112).
  • Kế toán thuế TNDN: Trình bày cơ chế tính thuế với mức thuế suất phổ thông 20%, nghĩa vụ tạm nộp hàng quý (chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau) và quyết toán năm (ngày cuối cùng tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch). Hạch toán qua Tài khoản 3334 và Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), bao gồm các nghiệp vụ trích trước, nộp thuế, điều chỉnh chênh lệch quyết toán và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng, Hà Nội

Chương 2 phân tích bức tranh tổng thể về nguồn lực, cơ cấu tổ chức và hiệu quả tài chính của đơn vị nghiên cứu:

  • Giới thiệu chung: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng (mã số thuế 0109660283) do ông Đỗ Văn Hạnh làm chủ sở hữu, thành lập ngày 04/06/2021 với vốn điều lệ 3 tỷ đồng, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế khu vực Thanh Oai - Chương Mỹ. Lĩnh vực hoạt động chính là gia công, lắp đặt cửa nhôm kính Xingfa, cửa nhựa Composite, vách mặt dựng đạt tiêu chuẩn TCVN 9366-2:2012, cùng các hoạt động xây dựng chuyên dụng và sửa chữa cơ khí.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Thiết lập theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Ban giám đốc, quản lý trực tiếp 4 bộ phận chức năng gồm Bộ phận kế toán, Bộ phận kỹ thuật, Bộ phận sản xuất và Bộ phận thi công.
Tiêu chí phân loại lao động (tính đến 31/12/2023) Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 19 100,00
Phân theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 14 73,68
- Lao động gián tiếp 5 26,32
Phân theo trình độ học vấn
- Đại học 4 21,05
- Cao đẳng 2 10,53
- Trung cấp, học nghề 13 68,42
Phân theo giới tính
- Nam 17 89,47
- Nữ 2 10,53
Phân theo độ tuổi
- Từ 18 đến 35 tuổi 14 73,68
- Từ 35 đến 60 tuổi 5 26,32
  • Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2023, máy móc thiết bị có nguyên giá chiếm tỷ trọng 85,15% (giá trị còn lại chiếm 71,67% so với nguyên giá); phương tiện vận tải có nguyên giá chiếm tỷ trọng 14,85% (giá trị còn lại chiếm 84,79% so với nguyên giá). Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) bình quân của toàn bộ tài sản cố định đạt 73,62%, phản ánh hệ thống máy móc còn mới do doanh nghiệp mới hoạt động.
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2021–2023): Tốc độ phát triển bình quân của tài sản ngắn hạn là 117,37%, trong khi tài sản dài hạn có xu hướng giảm với tốc độ phát triển bình quân là 96,29%. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2021 chiếm 83,08%; năm 2022 chiếm 68,60%; năm 2023 tăng lên 86,10% tổng nguồn vốn; tốc độ phát triển bình quân đạt 118,11%). Vốn chủ sở hữu biến động mạnh (tốc độ phát triển bình quân 105,17%), tăng đột biến năm 2022 do huy động vốn góp mở rộng quy mô, nhưng giảm sút trong năm 2023 do nhà đầu tư rút vốn. Chỉ số nợ cao cho thấy mức độ độc lập tài chính của công ty ở mức thấp.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2021–2023): Doanh thu và lợi nhuận có sự biến động lớn giữa các năm. Năm 2021 có doanh thu thấp do mới thành lập và ảnh hưởng dịch bệnh; năm 2022 ghi nhận doanh thu và lợi nhuận tăng đột biến (doanh thu tăng 171,61% so với 2021) nhờ nghiệm thu các công trình tồn đọng từ năm trước; năm 2023 doanh thu giảm 67,02% và lợi nhuận sau thuế giảm 50,17% so với năm 2022. Chi phí tài chính tăng cao (tốc độ phát triển bình quân 219,62%) do áp lực trả lãi vay đầu tư tài sản cố định. Thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%; năm 2021 doanh nghiệp chưa phát sinh thuế TNDN phải nộp, năm 2022 và 2023 thực hiện kê khai và nộp thuế theo đúng kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phân tích thuận lợi, khó khăn: Doanh nghiệp có lợi thế nhân lực trẻ, vị trí địa lý tại huyện Chương Mỹ kết nối thuận lợi với các cụm công nghiệp (Phú Nghĩa, Ngọc Sơn, Trường Yên) và các tỉnh lân cận; tuy nhiên gặp khó khăn về áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu lớn trong ngành nhôm kính (như Eurowindow, Hasky, Gattner), biến động giá nguyên vật liệu, trình độ lao động nghề chiếm tỷ trọng cao và gánh nặng nợ vay.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng, Hà Nội

Chương 3 đi sâu mô tả thực tế tổ chức và thực hiện nghiệp vụ kế toán các sắc thuế tại doanh nghiệp:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Thực hiện theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán kho và Kế toán thanh toán. Kế toán trưởng trực tiếp lập báo cáo tài chính, chứng từ kê khai thuế và phân công công việc cho hai kế toán viên.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ VND. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA. Phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng. Phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho là bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT:
    • Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo quý (do doanh thu dưới 50 tỷ đồng theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
    • Thuế GTGT đầu vào: Sử dụng hóa đơn GTGT mua vào, bảng kê 01-2/GTGT, sổ cái TK 133 (chi tiết TK 1331, TK 1332). Nghiệp vụ minh họa: Ngày 11/12/2023, công ty mua nhôm thanh từ Công ty Cổ phần Thương mại và Xây lắp Hợp Phát theo Hóa đơn số 0000040, giá trị tiền hàng chưa thuế là 515.500 đồng, chưa thanh toán; kế toán kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, nhập liệu phần mềm MISA, lập phiếu nhập kho và định khoản Nợ TK 152: 515.500 đồng, Nợ TK 1331: 51.550 đồng, Có TK 331: 567.050 đồng.
    • Thuế GTGT đầu ra: Hàng hóa bán ra chủ yếu chịu thuế suất 10% (một số mặt hàng áp dụng thuế suất giảm 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15). Minh họa nghiệp vụ: Ngày 31/12/2023, xuất hóa đơn nghiệm thu đợt 2 công trình Trường mầm non Họa My (Huyện Đông Anh, Hà Nội) theo Hóa đơn số 00000030 với giá trị chưa thuế 114.619 đồng, kế toán định khoản Nợ TK 131: 126.619 đồng, Có TK 511: 114.619 đồng, Có TK 33311: 12.000 đồng (số thuế làm tròn trên hóa đơn thực tế).
    • Kê khai và nộp thuế: Cuối mỗi quý, kế toán xuất bảng kê mua vào, bán ra từ phần mềm MISA sang định dạng Excel, đối chiếu khớp đúng rồi tải vào phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 5.5) của Tổng cục Thuế để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, gửi qua mạng Internet và nộp tiền thuế chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN và TNCN: Công ty thực hiện tạm tính thuế TNDN hàng quý, lập bảng tính thuế tạm tính quý 4/2023 và bảng tính thuế phải nộp năm 2023; theo dõi trên Sổ cái TK 3334 và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN. Đối với thuế TNCN, kế toán thực hiện khấu trừ tại nguồn theo dõi trên Sổ cái TK 3335, lập Tờ khai khấu trừ thuế TNCN quý 4/2023 và Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2023 (kèm phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc, cá nhân diện lũy tiến và cá nhân diện toàn phần).
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả xây dựng các giải pháp nhằm khắc phục các thiếu sót trong khâu luân chuyển chứng từ, hoàn thiện quy trình kiểm tra hóa đơn đầu vào, quản lý chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh qua số liệu thực tế tại văn bản:

  • Đánh giá có hệ thống thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngành xây dựng - nhôm kính trong 3 năm đầu thành lập (2021–2023). Các chỉ tiêu phân tích phản ánh quy mô nhân sự nhỏ (19 người), cơ cấu tài sản có tỷ lệ GTCL/NG đạt 73,62%, nhưng cơ cấu nguồn vốn có mức độ rủi ro cao với nợ phải trả chiếm từ 68,60% đến 86,10% tổng nguồn vốn.
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán 3 sắc thuế trọng yếu (GTGT, TNDN, TNCN) theo Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC). Trình bày chi tiết cách kết hợp giữa phần mềm kế toán nội bộ (MISA) và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế của cơ quan thuế (HTKK 5.5), từ việc lập phiếu, ghi sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 133, 3331, 3334, 3335 đến việc nộp tờ khai điện tử qua mạng.
  • Về giải pháp: Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty Minh Hằng, tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, kiểm tra hóa đơn điện tử đầu vào để đảm bảo điều kiện khấu trừ; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí không có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp nhằm tối ưu chi phí thuế TNDN; và phân bổ thời gian hợp lý trong kỳ kê khai thuế quý để tránh áp lực dồn việc cuối kỳ.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đóng góp nguồn tư liệu mô tả thực tế về phương thức vận hành công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ trong giai đoạn sau dịch bệnh, cung cấp dẫn chứng cụ thể về việc thực thi các chính sách thuế mới (như giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 43/2022/QH15 và tiêu chuẩn kê khai quý theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng với thời gian hoạt động ngắn (từ tháng 6/2021 đến 2023), do đó một số chu kỳ kế toán và số liệu tài chính có sự biến động đột biến, chưa phản ánh tính ổn định dài hạn.
  • Về chiều sâu nội dung: Phần minh họa số liệu hạch toán thực tế tập trung nhiều vào sắc thuế GTGT trong quý 4/2023, trong khi các sắc thuế khác như thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc các tình huống kiểm tra, thanh tra thuế tại doanh nghiệp chưa được khảo sát chi tiết do tại đơn vị chưa phát sinh hoặc chưa trải qua kỳ quyết toán thanh tra thuế của cơ quan thuế.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên chuỗi thời gian dài hơn khi công ty đi vào vận hành ổn định; nghiên cứu sâu hơn về công tác lập kế hoạch thuế (tax planning), phân tích rủi ro kiểm tra sau hoàn thuế và tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp trong các hợp đồng thi công xây dựng quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế tại doanh nghiệp sản xuất, xây lắp; minh họa cách trích lục chứng từ, hóa đơn, mẫu sổ cái và tờ khai theo quy định pháp lý hiện hành.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình từng bước từ nhập liệu trên phần mềm MISA, xuất bảng kê sang Excel và tải dữ liệu vào ứng dụng HTKK để nộp báo cáo thuế qua mạng Internet.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung phương pháp phân tích tài chính kết hợp phân tích kế toán chi tiết, cùng hệ thống bảng biểu so sánh cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động tại doanh nghiệp sản xuất cơ khí - nhôm kính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán MISA trên máy vi tính.

2. Dựa trên căn cứ pháp lý nào để Công ty Minh Hằng thực hiện kê khai thuế GTGT và thuế TNCN theo quý? Công ty thực hiện kê khai theo quý căn cứ theo Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Vì công ty mới thành lập năm 2021 và có tổng doanh thu năm trước liền kề đạt dưới 50 tỷ đồng, đơn vị thuộc diện được quyền lựa chọn kê khai thuế GTGT và thuế TNCN theo quý.

3. Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2021–2023 của Công ty Minh Hằng phản ánh đặc điểm tài chính gì? Cơ cấu nguồn vốn của công ty phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả, chiếm tỷ trọng từ 68,60% đến 86,10% tổng nguồn vốn qua các năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân là 118,11%. Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 38% vào năm 2023 do nhà đầu tư rút vốn), cho thấy mức độ tự chủ tài chính của công ty còn thấp và chịu rủi ro chi phí lãi vay cao.

4. Quy trình xử lý nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào tại Công ty Minh Hằng được thực hiện như thế nào? Hằng ngày, khi nhận hóa đơn mua hàng (như mua nhôm thanh), kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, nhập chứng từ vào phần mềm MISA để ghi sổ chi tiết, sổ cái TK 1331 và TK 152. Đồng thời, hóa đơn được lưu vào bảng kê mua vào để cuối quý kết xuất sang phần mềm HTKK 5.5 lập tờ khai 01/GTGT nộp cho cơ quan thuế.

5. Cơ cấu lao động tại thời điểm 31/12/2023 của Công ty Minh Hằng có đặc thù gì phù hợp với ngành nghề? Công ty có 19 lao động, trong đó lao động trực tiếp chiếm 73,68% (14 người), lao động nam chiếm 89,47% (17 người) và độ tuổi từ 18–35 chiếm 73,68%. Cơ cấu này phù hợp với đặc thù sản xuất, gia công cơ khí và thi công lắp dựng nhôm kính tại các công trình đòi hỏi sức khỏe và thể lực làm việc ngoài trời.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lâm Hà đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về các sắc thuế GTGT, TNDN, TNCN và phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Minh Hằng trong giai đoạn 2021–2023. Tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA, cùng quy trình kê khai thuế điện tử qua ứng dụng HTKK 5.5. Các phát hiện về sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn nợ và biến động kinh doanh sau dịch bệnh đã cung cấp luận cứ thực tiễn để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả và tính tuân thủ pháp lý cho công tác kế toán thuế tại đơn vị.