Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành thiết kế và sản xuất đồ gỗ nội thất đóng vai trò thiết yếu đối với lĩnh vực xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, thương mại. Do đặc thù ngành nội thất có mức độ cạnh tranh cao, mẫu mã đa dạng và chu kỳ sản phẩm biến động nhanh, các doanh nghiệp phải chủ động kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành và quản trị giá bán linh hoạt để bảo đảm hiệu quả kinh doanh. Đối với Công ty Cổ phần Kiến trúc - Nội thất Đồng Gia, doanh nghiệp chuyên sâu trong mảng tư vấn thiết kế, thi công nội ngoại thất và sản xuất đồ gỗ cao cấp (chủ lực là gỗ óc chó), việc tổ chức khoa học công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là cơ sở trọng yếu để kiểm soát dòng vốn, cung cấp thông tin tài chính tin cậy cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quản Thiên Nga (Chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, người hướng dẫn: ThS. Trần Thị Mơ) tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Phân tích, đánh giá đặc điểm tổ chức hoạt động, nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Kiến trúc - Nội thất Đồng Gia qua giai đoạn 3 năm 2012 - 2014.
  3. Phân tích thực trạng công tác hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất và quy trình tính giá thành sản phẩm tại đơn vị khảo sát trong tháng 01 năm 2015.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kiến trúc - Nội thất Đồng Gia.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kiến trúc - Nội thất Đồng Gia (địa chỉ trụ sở tại Diamond House, 34 Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội và xưởng sản xuất tại Khu công nghiệp Phố Nối, Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập và đánh giá qua 3 năm (2012 - 2014); số liệu kế toán chi tiết về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm được khảo sát chuyên sâu trong tháng 01 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính; các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến hàng tồn kho, tài sản cố định và chi phí.
  • Khung lý thuyết chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ kinh doanh. Văn bản phân loại chi phí theo yếu tố (nguyên liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo khoản mục giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (biến phí, định phí). Khái niệm giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) được xác lập dựa trên mối quan hệ cân đối: Giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu: Thu thập giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh, các văn bản quy định của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp điều tra thực tiễn: Khảo sát hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương), hệ thống sổ sách (sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan) và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên phòng Kế toán.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích kinh tế, so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân để đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên lý kế toán chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả làm rõ ranh giới giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (nơi phát sinh chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí như phân xưởng, tổ đội, sản phẩm, đơn đặt hàng) và đối tượng tính giá thành (thành phẩm, bán thành phẩm hoặc dịch vụ đã hoàn thành).

Về mặt hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, chương này trình bày quy trình luân chuyển tài khoản:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm, cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Hạch toán tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu (TK 6272), chi phí dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định và dịch vụ mua ngoài tại phân xưởng, sau đó phân bổ và kết chuyển vào TK 154.
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ và xác định tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.

Chương 1 cũng tổng quan các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sản lượng tương đương, chi phí định mức) và các phương pháp tính giá thành phổ biến như phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2012-2014 tại Công ty Cổ phần Kiến trúc - Nội thất Đồng Gia

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty từ khi thành lập năm 2007 với ngành nghề ban đầu là thiết kế nội thất, sau đó mở rộng xưởng sản xuất tại Khu công nghiệp Phố Nối năm 2008, mở chi nhánh Văn Quán năm 2010 và chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012. Sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp là nội thất gỗ óc chó cao cấp. Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban: Tài chính - Kế toán, Kinh doanh, Marketing, Kỹ thuật, Tổ chức Hành chính và Phân xưởng sản xuất.

Về nguồn lực của doanh nghiệp tính đến ngày 31/12/2014:

  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng nguyên giá tài sản cố định đạt 25.787.039.000 đồng, giá trị còn lại đạt 21.261.272.000 đồng (tỷ lệ giá trị còn lại/nguyên giá đạt 82,45%). Trong đó, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 40,54% nguyên giá; máy móc thiết bị chiếm 32,45%; phương tiện vận tải chiếm 21,02%; tài sản cố định khác chiếm 4,5% và dụng cụ quản lý chiếm 0,99%.
  • Lực lượng lao động: Tổng số lao động năm 2014 là 78 người. Phân theo tính chất: lao động trực tiếp chiếm 57,69% (45 người), lao động gián tiếp chiếm 42,31% (33 người). Phân theo trình độ: đại học và trên đại học chiếm 30,77% (24 người), cao đẳng chiếm 28,21% (22 người), trung cấp chiếm 19,23% (15 người), lao động phổ thông chiếm 21,79% (17 người). Cơ cấu giới tính gồm 71,79% nam (56 người) và 28,21% nữ (22 người).
  • Tình hình vốn: Tổng nguồn vốn tăng từ 39.848.172.932 đồng năm 2012 lên 59.588.291.564 đồng năm 2014 (tốc độ phát triển bình quân đạt 122,76%/năm). Nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 116,31%/năm; nợ phải trả tăng bình quân 122,28%/năm.

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Năm 2014 (đồng) Tốc độ phát triển bình quân (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 140.767.829.944 160.118.004.436 173.153.507.423 110,94
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 3.966.389.633 3.501.348.077 4.193.876.343 102,85
3 Doanh thu thuần 136.801.440.311 156.616.656.359 168.959.631.078 111,14
4 Giá vốn hàng bán 130.667.975.521 149.633.741.849 159.654.878.639 110,54
5 Lợi nhuận gộp 6.133.464.790 6.982.914.510 9.304.752.439 123,17
6 Doanh thu hoạt động tài chính 504.674.295 626.675.439 649.389.754 113,18
7 Chi phí tài chính 2.059.667.006 2.099.617.057 2.113.623.900 101,31
8 Chi phí bán hàng 2.441.791.956 3.074.836.024 2.745.930.234 106,04
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.760.370.760 2.803.396.324 3.030.113.840 109,71
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD -1.043.077.875 -117.848.439 1.391.992.989 —
11 Thu nhập khác 9.363.811.061 10.987.131.755 9.849.493.578 102,56
12 Chi phí khác 823.274.000 998.265.100 1.366.231.236 128,83
13 Lợi nhuận khác 8.540.537.061 9.988.866.655 8.483.262.342 99,66
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 7.864.459.116 8.803.528.099 9.869.985.331 114,82
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.898.344.337 6.866.751.917 7.698.588.558 114,82

Phân tích số liệu cho thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thuần túy trong các năm 2012 và 2013 bị âm do giá vốn hàng bán ở mức rất cao so với doanh thu. Tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế của doanh nghiệp đạt giá trị dương nhờ khoản thu nhập khác phát sinh ở quy mô lớn qua từng năm. Đến năm 2014, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh mới chuyển sang giá trị dương (đạt 1.391.992.989 đồng).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kiến trúc - Nội thất Đồng Gia

Chương 3 đi sâu khảo sát công tác hạch toán nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán bán hàng, Kế toán TSCĐ và vật tư, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán quỹ (Thủ quỹ). Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm FAST ACCOUNTING.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 244/2009/TT-BTC; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vật tư và thành phẩm xuất kho theo phương pháp giá đích danh; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình tập hợp chi phí thực tế trong tháng 01/2015: Doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng. Đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm, đối tượng tính giá thành là thành phẩm hoàn thành. Khóa luận khảo sát 2 sản phẩm cụ thể thực hiện từ ngày 02/01/2015 đến ngày 31/01/2015: Giường ngủ DG002 (Đơn đặt hàng số 18854, sản lượng 65 chiếc) và Giường ngủ DG005 (Đơn đặt hàng số 18855, sản lượng 82 chiếc).

Chi tiết hạch toán từng khoản mục chi phí:

  1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán chi tiết cho TK 621.2 (Giường ngủ DG002) gồm gỗ óc chó loại 5/4 32mm, chất chống ẩm VF, sơn PU với tổng chi phí 1.052.173.152 đồng; TK 621.5 (Giường ngủ DG005) gồm gỗ óc chó loại 6/4 38mm, chất chống ẩm NF, sơn Bệt với tổng chi phí 1.850.411.902 đồng.
  2. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp trích các khoản theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1% tính vào chi phí sản xuất). Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp trên TK 622.2 (Giường ngủ DG002) là 152.945.504 đồng; trên TK 622.5 (Giường ngủ DG005) là 194.880.290 đồng.
  3. Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 01/2015 tại phân xưởng là 508.034.559 đồng, bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng 32.531.000 đồng; chi phí nhiên liệu xăng dầu 89.825.000 đồng; chi phí công cụ dụng cụ 28.285.000 đồng; chi phí khấu hao TSCĐ 281.942.000 đồng; chi phí dịch vụ mua ngoài 17.326.000 đồng; chi phí khác bằng tiền 57.961.000 đồng. Kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho 2 loại sản phẩm theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp:
    • Phân bổ cho Giường ngủ DG002: 223.073.598 đồng.
    • Phân bổ cho Giường ngủ DG005: 284.960.961 đồng.
  4. Tính giá thành sản phẩm hoàn thành (TK 154): Chu kỳ sản xuất ngắn, hoàn thành trọn vẹn trong tháng, do đó giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đều bằng 0. Giá thành được xác định theo phương pháp trực tiếp (giản đơn). Khi hoàn thành bàn giao khách hàng, kế toán ghi nhận thẳng vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 154).

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đơn vị tháng 01/2015:

Khoản mục chi phí Giường ngủ DG002 (Sản lượng: 65 chiếc) Giường ngủ DG005 (Sản lượng: 82 chiếc)
Tổng chi phí (đồng) Giá thành đơn vị (đồng) Tổng chi phí (đồng) Giá thành đơn vị (đồng)
1. Chi phí NVL trực tiếp 1.052.173.152 16.187.279 1.850.411.902 22.565.999
2. Chi phí nhân công trực tiếp 152.945.504 2.353.008 194.880.290 2.376.589
3. Chi phí sản xuất chung 223.073.598 3.431.902 284.960.961 3.475.133
Tổng cộng giá thành sản xuất 1.428.192.254 21.972.189 2.330.253.153 28.417.721

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kiến trúc - Nội thất Đồng Gia

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; quy trình luân chuyển số liệu trên phần mềm FAST ACCOUNTING giúp xử lý thông tin kịp thời; việc phân loại chi phí theo đối tượng sản phẩm rõ ràng, phương pháp tính giá thành trực tiếp phù hợp với quy trình khép kín và chu kỳ sản xuất nhanh.
  • Tồn tại hạn chế:
    1. Chứng từ luân chuyển từ phân xưởng lên phòng kế toán bị chậm, dồn ứ vào thời điểm cuối tháng.
    2. Công ty không dự trữ nguyên vật liệu chính mà chỉ mua khi có đơn hàng, tiềm ẩn rủi ro thiếu hụt vật tư khi giá thị trường biến động; đối với công trình khoán, chứng từ vật liệu chuyển về phòng kế toán muộn.
    3. Chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, khiến chi phí nhân công và giá thành sản phẩm giữa các kỳ có biến động không đều.
    4. Trích khấu hao tài sản cố định hoàn toàn theo phương pháp đường thẳng chưa tối ưu khả năng thu hồi vốn nhanh đối với máy móc công nghệ hiện đại.
    5. Chưa hạch toán phế liệu thu hồi (đầu mẩu gỗ vụn, mùn cưa) để ghi giảm chi phí sản xuất hoặc ghi nhận thu nhập.
    6. Chưa trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo nguyên tắc thận trọng.

Từ các hạn chế trên, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Quy định thời hạn luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định cụ thể về thời gian giao nộp chứng từ định kỳ từ xưởng sản xuất và các đội thi công về phòng kế toán để tránh dồn việc cuối tháng.
  2. Hoàn thiện quản lý chi phí nguyên vật liệu: Lập bảng và biên bản giao nhận vật tư thực tế tại công trình; định kỳ đối chiếu công nợ và khối lượng vật tư với nhà cung cấp; kết hợp hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận làm căn cứ ghi sổ.
  3. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất: Sử dụng tài khoản 335 để trích trước hàng tháng theo tỷ lệ kế hoạch năm dựa trên công thức: $$\text{Mức trích trước tháng} = \text{Tiền lương chính thực tế trong tháng} \times \frac{\text{Tổng tiền lương nghỉ phép kế hoạch năm}}{\text{Tổng tiền lương chính kế hoạch năm}}$$ Ghi sổ: Nợ TK 622 / Có TK 335. Khi thực tế phát sinh lương nghỉ phép: Nợ TK 335 / Có TK 334. Cuối năm tiến hành hoàn nhập hoặc trích bổ sung phần chênh lệch.
  4. Áp dụng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo sản lượng: Đối với các dây chuyền máy móc chế biến gỗ hiện đại, đề xuất trích khấu hao căn cứ theo sản lượng sản phẩm thực tế sản xuất trong tháng nhân với mức khấu hao bình quân trên một đơn vị công suất thiết kế nhằm thu hồi vốn đầu tư nhanh và phản ánh chính xác hao mòn.
  5. Hạch toán phế liệu thu hồi: Phế liệu gỗ thu hồi cần được thủ kho và kế toán đánh giá phẩm cấp, lập phiếu nhập kho theo giá ước tính và hạch toán Nợ TK 152 / Có TK 154 để ghi giảm giá thành sản phẩm. Trường hợp xuất bán trực tiếp thì phản ánh giá vốn (Nợ TK 811 / Có TK 154 hoặc TK 152) và doanh thu khác (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 711, Có TK 3331).
  6. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Thực hiện trích lập dự phòng vào cuối niên độ kế toán thông qua Tài khoản 2294 (chi tiết thuộc TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản) theo nguyên tắc thận trọng: Nợ TK 632 / Có TK 2294 (khi lập bổ sung) hoặc Nợ TK 2294 / Có TK 632 (khi hoàn nhập).

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận tính toán toàn diện cơ cấu chi phí và giá thành đơn vị của 2 mã sản phẩm đặc thù (Giường ngủ DG002 có tổng giá thành 1.428.192.254 đồng/65 chiếc; Giường ngủ DG005 có tổng giá thành 2.330.253.153 đồng/82 chiếc). Kết quả phân tích cho thấy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu giá thành sản phẩm nội thất gỗ óc chó (chiếm 73,67% ở mẫu DG002 và 79,41% ở mẫu DG005), trong khi chi phí nhân công trực tiếp chiếm lần lượt 10,71% và 8,36%, chi phí sản xuất chung chiếm 15,62% và 12,23%.
  • Làm rõ thực trạng cấu trúc tài chính: Khóa luận phát hiện điểm đặc thù trong kết quả kinh doanh 2012 - 2014 của công ty: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính bị thâm hụt trong năm 2012 (-1.043.077.875 đồng) và năm 2013 (-117.848.439 đồng) do giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá lớn (trên 95% doanh thu thuần), lợi nhuận trước thuế dương hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn thu nhập khác (năm 2012 đạt 9,36 tỷ đồng; năm 2013 đạt 10,98 tỷ đồng; năm 2014 đạt 9,84 tỷ đồng).
  • Đề xuất kỹ thuật hạch toán cụ thể: Đưa ra quy trình định khoản và công thức xác định số trích trước tiền lương nghỉ phép qua TK 335, phương pháp định giá và định khoản phế liệu thu hồi qua TK 152/154, và phương pháp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 2294, giúp công ty tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc phù hợp và thận trọng của chuẩn mực kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu hạch toán chi tiết chi phí và tính giá thành chỉ được khảo sát trong 01 tháng (tháng 01/2015) trên 02 sản phẩm giường ngủ cụ thể, chưa bao quát chu kỳ kinh doanh cả năm cũng như các nhóm sản phẩm nội thất khác (bàn ghế, tủ bếp, cửa gỗ).
    • Các số liệu tài chính tổng hợp dừng lại ở niên độ 2014.
    • Các đề xuất cải tiến về trích trước tiền lương nghỉ phép và thay đổi phương pháp khấu hao dừng ở mức độ khuyến nghị lý thuyết nghiệp vụ, chưa có số liệu đo lường mức độ tác động sau khi áp dụng vào thực tế tại công ty.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu chi phí trong toàn bộ niên độ tài chính; xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất chi tiết cho từng loại gỗ; nghiên cứu triển khai hệ thống kế toán quản trị chi phí và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm nội thất cao cấp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ, thi công trang trí nội thất theo đơn đặt hàng.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và kỹ thuật hạch toán kế toán chi phí tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 627 sang 154 trong môi trường ứng dụng phần mềm FAST ACCOUNTING.
    • Phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp cho sản phẩm hoàn thành trong tháng.
    • Hệ thống mẫu biểu trích lục từ thực tế: Bảng kê chi tiết xuất vật tư, Bảng thanh toán tiền lương công nhân sản xuất, Bảng tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, Bảng tính giá thành sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Kiến trúc - Nội thất Đồng Gia áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phần mềm kế toán gì?
    Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và thực hiện công tác kế toán trên phần mềm FAST ACCOUNTING.

  2. Hai sản phẩm được phân tích chi phí và tính giá thành chi tiết trong tháng 01/2015 là gì và có giá thành đơn vị là bao nhiêu?
    Hai sản phẩm được nghiên cứu là Giường ngủ DG002 (sản lượng 65 chiếc) với giá thành đơn vị 21.972.189 đồng/chiếc và Giường ngủ DG005 (sản lượng 82 chiếc) với giá thành đơn vị 28.417.721 đồng/chiếc.

  3. Tiêu thức nào được công ty sử dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung trong tháng 01/2015 và tổng chi phí sản xuất chung phát sinh là bao nhiêu?
    Tổng chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng 01/2015 là 508.034.559 đồng; công ty thực hiện phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp sản xuất (Giường DG002 nhận phân bổ 223.073.598 đồng; Giường DG005 nhận phân bổ 284.960.961 đồng).

  4. Vì sao trong hai năm 2012 và 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty bị âm nhưng tổng lợi nhuận trước thuế vẫn dương?
    Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 âm 1.043.077.875 đồng và năm 2013 âm 117.848.439 đồng do giá vốn hàng bán quá cao. Tuy nhiên, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn đạt giá trị dương (năm 2012 đạt 7,86 tỷ đồng; năm 2013 đạt 8,80 tỷ đồng) nhờ nguồn thu nhập khác rất lớn (đạt 9,36 tỷ đồng năm 2012 và 10,98 tỷ đồng năm 2013) bù đắp cho khoản thâm hụt từ hoạt động kinh doanh chính.

  5. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán chi phí của công ty?
    Tác giả chỉ ra các hạn chế gồm: chứng từ từ phân xưởng chuyển về phòng kế toán chậm và dồn vào cuối tháng; không dự trữ nguyên vật liệu chính mà phụ thuộc vào hợp đồng khách hàng; chưa trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất; trích khấu hao đường thẳng thu hồi vốn chậm; chưa hạch toán thu hồi phế liệu gỗ; chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quản Thiên Nga đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kiến trúc - Nội thất Đồng Gia trong bối cảnh sản xuất đồ gỗ theo đơn đặt hàng. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2012 - 2014 và số liệu hạch toán chi phí thực tế tháng 01/2015, chỉ rõ cơ cấu giá thành sản phẩm cũng như nguyên nhân ảnh hưởng đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất về trích trước lương nghỉ phép, hạch toán phế liệu và đổi mới phương pháp khấu hao có tính ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.