Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh nhằm hạ giá thành, tối ưu hóa lợi nhuận và mở rộng quy mô tái sản xuất. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò trung tâm trong toàn bộ hệ thống hạch toán kế toán doanh nghiệp, là công cụ cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị và ra quyết định kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp được tác giả Lê Thị Thúy An (sinh viên lớp 56B-KTO, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) thực hiện trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Nhựa Đông Á - Hà Nam.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhựa Đông Á.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Nhựa Đông Á qua 3 năm (2012 - 2014).
- Phân tích thực trạng công tác hạch toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tế phát sinh tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục các tồn tại và hoàn thiện công tác kế toán chi phí, giá thành tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tấm xốp PP tại Công ty TNHH Nhựa Đông Á - Hà Nam.
- Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất của Công ty TNHH Nhựa Đông Á tại Khu công nghiệp Châu Sơn, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014; đi sâu phân tích dữ liệu thực tế về hạch toán chi phí và tính giá thành trong tháng 01/2015.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và phương pháp tính giá thành cho dòng sản phẩm Tấm xốp PP công nghiệp (đặc biệt là quy cách 1.440 mm, độ dày 3 ly và 4 ly).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng:
- Khái niệm và bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua công thức tổng quát: Giá thành sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
- Phân loại chi phí sản xuất theo hai tiêu thức chính: Theo nội dung/tính chất kinh tế (Chi phí nguyên vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao tài sản cố định, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền) và theo công dụng kinh tế/khoản mục (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, Chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, Chi phí sản xuất chung - TK 627).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và đánh giá theo chi phí định mức.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ (định mức), phương pháp loại trừ sản phẩm phụ.
- Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính.
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: Tổng hợp và kế thừa các công trình nghiên cứu, giáo trình lý luận về kế toán chi phí và giá thành.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: Thu thập số liệu, quan sát quy trình công nghệ và luân chuyển chứng từ tại các phòng ban, phân xưởng của công ty.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại và tính toán các chỉ tiêu tài chính, chi phí, giá thành.
- Phương pháp thống kê: Lập biểu, so sánh chuỗi số liệu tài chính qua các năm 2012 - 2014.
- Phương pháp đối chiếu: So sánh giữa lý luận kế toán theo quy định hiện hành với thực tế ghi chép sổ sách kế toán tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu:
- Báo cáo tài chính giai đoạn 2012 - 2014 (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu B02-DN, Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN).
- Chứng từ gốc và sổ kế toán tháng 01/2015: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, Bảng tính khấu hao tài sản cố định, Thẻ kho, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 152, 153, 154, 155, 214, 334, 338, 621, 622, 627 chiết xuất từ phần mềm kế toán EFFECT 3.0.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí là những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền phát sinh trong một thời kỳ nhất định. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng kết quả sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Chương này trình bày chi tiết trình tự hạch toán các tài khoản chi phí theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu trực tiếp; xử lý nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho (TK 152) hoặc chuyển kỳ sau, kết chuyển chi phí vượt định mức vào giá vốn hàng bán (TK 632) và kết chuyển chi phí hợp lý vào TK 154 để tính giá thành.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH 18%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% tính vào chi phí doanh nghiệp; trừ vào lương người lao động: BHXH 8%, BHYT 1.5%, BHTN 1%). Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua TK 335.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Mở 6 tài khoản cấp 2 (6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) để phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền; phân bổ chi phí cố định cho trường hợp sản xuất dưới công suất bình thường vào TK 632.
- Quy trình ghi sổ kế toán theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH Nhựa Đông Á
Chương 2 giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Nhựa Đông Á (thành lập ngày 13/02/2007 theo Giấy phép số 0604000011 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam, chính thức hoạt động từ tháng 04/2007; địa chỉ nhà máy tại KCN Châu Sơn, Phủ Lý, Hà Nam; văn phòng tại Phòng 601 Tòa nhà DMC 535 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên trực thuộc Tập đoàn Nhựa Đông Á.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc (ông Nguyễn Bá Hùng), dưới có Phó Giám đốc, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Cung ứng, Bộ phận KCS và các tổ/phân xưởng sản xuất. Quy trình công nghệ sản xuất tấm xốp PP trải qua các công đoạn: Trộn cao tốc hạt PP nguyên sinh (1002, 8802), phế liệu xay và phụ gia hóa chất -> Hệ thống nhiệt đùn -> Khuôn nóng -> Khuôn lạnh -> Kéo -> Cắt tự động -> KCS kiểm tra chất lượng -> Đóng gói hoàn chỉnh -> Nhập kho thành phẩm.
Đặc điểm nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật:
- Cơ cấu lao động: Tổng số 464 người, trong đó lao động gián tiếp là 32 người (29 trình độ đại học, 12 cao đẳng, 14 trung cấp tính chung toàn công ty), lao động trực tiếp là 432 người (gồm 409 công nhân trực tiếp sản xuất).
- Tình hình tài sản cố định: Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 52.00% nguyên giá; phương tiện vận tải chiếm 21.49%; dụng cụ quản lý chiếm 1.53%. Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá của toàn bộ TSCĐ chỉ còn 19.53% do máy móc thiết bị áp dụng khấu hao đường thẳng 10 năm và đã vận hành được 8 năm (giá trị còn lại khoảng 20%).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2012 (VNĐ) |
Năm 2013 (VNĐ) |
Năm 2014 (VNĐ) |
| Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
895.257.946.010 |
1.003.464.621.444 |
1.096.527.700.000 |
| Giá vốn hàng bán |
839.434.593.039 |
947.426.198.000 |
1.035.133.659.109 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
55.823.352.971 |
56.038.423.444 |
61.394.040.891 |
| Chi phí bán hàng |
18.669.081.120 |
14.213.799.333 |
8.825.843.120 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
14.049.769.696 |
17.023.163.951 |
21.118.503.151 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
37.243.177.739 |
37.991.499.775 |
39.904.748.303 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
37.826.681.053 |
40.909.693.601 |
43.437.389.936 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
33.891.446.016 |
36.664.533.794 |
38.983.096.110 |
Kết quả kinh doanh qua 3 năm cho thấy doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm. Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 5 năm đầu và giảm 50% trong 10 năm tiếp theo theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 39/GCNUĐ ngày 30/03/2006 của UBND tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Nhựa Đông Á
Chương 3 phân tích chi tiết quy trình kế toán thực tế tại công ty. Bộ máy kế toán gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiêu thụ và công nợ (TK 131), Kế toán NVL - CCDC và công nợ (TK 331, 336, 338), Kế toán kho thành phẩm và định mức NVL, Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán tiền mặt và lương, Thủ quỹ.
Chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán theo năm dương lịch; đồng tiền ghi sổ là VNĐ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cuối tháng.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng theo tháng.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán EFFECT 3.0.
Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tháng 01/2015 cho phân xưởng sản xuất tấm xốp PP (Phân xưởng 8):
- Đối tượng tập hợp chi phí: Nhóm sản phẩm (Tấm xốp PP 3 ly, 4 ly, 5 ly; Tấm trần 6 ly, 8 ly; Trần thả...). Đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm hoàn thành cụ thể.
- Hạch toán Chi phí NVL trực tiếp (TK 621111): Xuất kho hạt nhựa PP 1002, PP 8802, hạt màu xanh tím, phụ gia Titan R105, bao nilon, băng dính, tem xuất xứ theo Phiếu xuất kho (ví dụ: Phiếu XVLPP_26 ngày 16/01/2015 xuất cho ca Thành; Phiếu XVLPP_34 ngày 22/01/2015 xuất cho ca Sinh). Thu hồi phế liệu xay nhập kho ghi Nợ TK 1521111 / Có TK 621111 (Phiếu NPL01: 1.575.000 đồng, NPL03: 1.800.000 đồng, NPLT43: 2.370.000 đồng). Tổng chi phí NVLTT phát sinh nhóm Tấm xốp PP 3 ly tháng 01/2015 là 558.971.614 đồng; tổng phát sinh toàn phân xưởng PP là 815.535.484 đồng kết chuyển sang Nợ TK 1541111.
- Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622211): Căn cứ bảng thanh toán tiền lương tháng 01/2015, lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất tổ PP là 11.829.952 đồng (Nợ TK 622211 / Có TK 3341). Trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất: BHXH 18% (501.120 đồng - TK 3383), BHYT 3% (93.960 đồng - TK 3384), BHTN 1% (31.320 đồng - TK 3389), tổng cộng trích 626.400 đồng. Tổng chi phí NCTT phân xưởng PP kết chuyển vào TK 1541111 là 12.456.352 đồng.
- Hạch toán Chi phí sản xuất chung (TK 627): Khấu hao TSCĐ trực tiếp phân xưởng (TK 627411 / Có TK 21411: 37.752.038 đồng), khấu hao tài sản dùng chung phân bổ (TK 627411 / Có TK 14211: 2.208.481 đồng), phân bổ tiền lương quản lý phân xưởng (TK 627 / Có TK 14211: 5.946.433 đồng), xuất CCDC sửa chữa (Phiếu XCCDC_13: 110.000 đồng và 30.549 đồng).
- Tập hợp chi phí và tính giá thành trên TK 1541111 (PX8):
- Dư nợ đầu kỳ: 7.393.373 đồng.
- Phát sinh Nợ trong kỳ: 841.709.216 đồng (gồm NVLTT, NCTT, CPSXC).
- Phát sinh Có (kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho TK 1551111): 842.558.269 đồng.
- Dư nợ cuối kỳ (sản phẩm dở dang cuối kỳ đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp): 6.544.320 đồng.
Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm hoàn thành tháng 01/2015:
- Nhóm Tấm xốp PP 3 ly (HPP3N): Sản lượng hoàn thành 14.720 tấm (quy đổi 21.344 kg). Tổng giá thành sản xuất: 604.617.369 đồng (Chi phí NVLTT: 550.074.515 đồng; Chi phí NCTT: 8.961.161 đồng; Chi phí SXC: 39.080.813 đồng; Dở dang ĐK: 6.500.880 đồng; Dở dang CK: 0 đồng). Giá thành bình quân đơn vị: 41.074 đồng/tấm.
- Nhóm Tấm xốp PP 4 ly (HPP4N): Sản lượng hoàn thành 4.776 tấm (quy đổi 8.358 kg). Tổng giá thành sản xuất: 237.091.847 đồng (Chi phí NVLTT: 217.985.606 đồng; Chi phí NCTT: 3.505.158 đồng; Chi phí SXC: 15.601.083 đồng). Giá thành bình quân đơn vị: 49.643 đồng/tấm.
Chương 4: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Chương 4 đánh giá toàn diện công tác kế toán tại đơn vị, chỉ ra các mặt tích cực và những hạn chế cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; ứng dụng phần mềm EFFECT 3.0 giúp quản lý danh mục vật tư, thành phẩm chi tiết và tự động hóa các khâu tính giá xuất kho, kết chuyển chi phí; quy trình kiểm soát định mức sản xuất chặt chẽ qua báo cáo ca và nghiệm thu KCS.
- Một số hạn chế, tồn tại:
- Hạn chế về việc theo dõi nhập, xuất, tồn vật liệu, sản phẩm, hàng hóa: Do tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối tháng nên trong tháng chưa phản ánh ngay giá trị xuất kho trên chứng từ gốc, gây độ trễ thông tin chi phí tức thời.
- Công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: Việc không trích trước qua TK 335 dẫn đến chi phí nhân công biến động không đều giữa các tháng có công nhân nghỉ phép tập trung.
- Hạn chế trong việc tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí: Việc phân bổ một số khoản chi phí dùng chung của nhà máy sang các phân xưởng còn mang tính ước lượng, chưa xây dựng tiêu thức phân bổ hoàn toàn tối ưu.
- Hạn chế về việc tính chi phí NVL trực tiếp vào giá thành: Việc xử lý phế liệu thu hồi nhập kho theo giá tạm tính chưa phản ánh sát thực tế biến động giá nguyên liệu.
- Công ty không thực hiện đầy đủ các khoản trích theo lương: Doanh nghiệp mới chỉ trích nộp BHXH (18%), BHYT (3%), BHTN (1%) vào chi phí, chưa thực hiện trích 2% Kinh phí công đoàn (KPCĐ) theo quy định của Luật Công đoàn.
- Hạn chế trong công tác theo dõi và trích khấu hao TSCĐ: Nhiều máy móc thiết bị đã hết thời gian khấu hao cơ bản hoặc giá trị còn lại thấp (dưới 20%) nhưng vẫn tiếp tục vận hành, chưa thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản.
Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp 1: Hoàn thiện quy trình theo dõi Nhập - Xuất - Tồn vật tư và cập nhật dữ liệu tự động theo thời gian thực trên phần mềm EFFECT 3.0.
- Giải pháp 2: Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí sản xuất theo kế hoạch hàng tháng qua TK 335 nhằm ổn định giá thành.
- Giải pháp 3: Trích lập đầy đủ 2% Kinh phí công đoàn tính vào chi phí quản lý/chi phí sản xuất theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Giải pháp 4: Hoàn thiện phương pháp tính và trích khấu hao TSCĐ, tiến hành đánh giá lại tài sản cố định đã hết hạn khấu hao nhưng còn giá trị sử dụng để phản ánh đúng chi phí khấu hao trong giá thành.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả số liệu thực nghiệm: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ bức tranh tài chính 3 năm (2012 - 2014) với doanh thu đạt từ 895,25 tỷ đồng (2012) lên 1.096,52 tỷ đồng (2014); tổng hợp chi tiết toàn bộ số liệu phát sinh hạch toán chi phí sản xuất và giá thành tháng 01/2015 của Phân xưởng sản xuất tấm xốp PP (tổng chi phí sản xuất phát sinh trên TK 1541111 là 841.709.216 đồng, tổng giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho là 842.558.269 đồng).
- Giá thành sản xuất cụ thể: Xác định chính xác giá thành đơn vị từng mã sản phẩm hoàn thành trong tháng 01/2015, điển hình là Tấm xốp PP 3 ly (mã HPP3N) đạt 41.074 đồng/tấm (tương ứng 28.327 đồng/kg) và Tấm xốp PP 4 ly (mã HPP4N) đạt 49.643 đồng/tấm (tương ứng 28.367 đồng/kg).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh chân thực thực tế vận hành kế toán trên phần mềm EFFECT 3.0 tại một doanh nghiệp sản xuất nhựa quy mô lớn; phát hiện các điểm sai lệch so với chế độ kế toán chuẩn mực (bỏ qua trích trước lương nghỉ phép TK 335, thiếu KPCĐ 2%, độ trễ tính giá xuất kho bình quân) và đưa ra các kiến nghị kỹ thuật có tính khả thi trực tiếp cho bộ máy kế toán công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Phạm vi khảo sát số liệu hạch toán chi tiết chỉ giới hạn trong 1 tháng (tháng 01/2015) và tập trung vào Phân xưởng sản xuất tấm xốp PP (PX8), chưa phân tích đầy đủ toàn bộ các phân xưởng và các dòng sản phẩm khác của công ty như thanh định hình uPVC (Profile), bạt Hiflex, hay thanh nhôm composite.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi dữ liệu chi phí theo quý hoặc cả niên độ kế toán; nghiên cứu ứng dụng phương pháp tính giá thành theo định mức kết hợp chi phí thực tế cho toàn bộ danh mục sản phẩm của Tập đoàn Nhựa Đông Á.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất ngành nhựa, vật liệu xây dựng có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán kế toán chi phí theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và phương thức tổ chức chứng từ, sổ sách trên phần mềm kế toán EFFECT 3.0.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 3 với hệ thống chứng từ thực tế (phiếu xuất kho NVL, bảng lương phân xưởng, bảng phân bổ khấu hao), các bút toán định khoản chi tiết trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 621, 622, 627, 154, 155) và Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Nhựa Đông Á áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán EFFECT 3.0 để quản lý gần 5.000 danh mục vật tư, sản phẩm và theo dõi tính giá thành cho gần 3.000 đối tượng.
-
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo nhóm sản phẩm (Tấm xốp PP 3 ly, 4 ly; Tấm trần 6 ly, 8 ly; Trần thả; Thanh Profile...). Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, quy cách sản phẩm hoàn thành cụ thể (ví dụ: Tấm xốp PP 3 ly màu trắng sữa mã DA301, màu trong mã DA300, màu xanh tím mã DA302...).
-
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại Công ty Nhựa Đông Á là gì?
Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chỉ tính phần chi phí NVL trực tiếp nằm trong sản phẩm dở dang, toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ được tính hết cho sản phẩm hoàn thành).
-
Tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị của nhóm sản phẩm Tấm xốp PP 3 ly trong tháng 01/2015 là bao nhiêu?
Trong tháng 01/2015, nhóm Tấm xốp PP 3 ly (mã HPP3N) hoàn thành 14.720 tấm (quy đổi 21.344 kg) với tổng giá thành sản xuất là 604.617.369 đồng, giá thành sản xuất đơn vị bình quân đạt 41.074 đồng/tấm (tương đương 28.327 đồng/kg).
-
Tác giả đã chỉ ra những tồn tại lớn nào trong công tác hạch toán chi phí và giá thành tại đơn vị?
Tác giả chỉ ra các tồn tại chính gồm: chưa trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất qua TK 335; chưa trích đủ 2% Kinh phí công đoàn vào chi phí; phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối tháng gây độ trễ thông tin chi phí trên chứng từ; và chưa đánh giá lại các tài sản cố định đã khấu hao gần hết (giá trị còn lại dưới 20%) nhưng vẫn đang sử dụng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy An đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Nhựa Đông Á - Hà Nam. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2012 - 2014 và bộ chứng từ kế toán thực tế tháng 01/2015 trên phần mềm EFFECT 3.0, đề tài đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành cho dòng sản phẩm tấm xốp PP. Các nhận xét, đánh giá và kiến nghị hoàn thiện được tác giả xây dựng xuất phát trực tiếp từ các tồn tại thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất.