3 THÀNH HUYỆN VÊN ———ẽ-ễỄễễỄễỄễỄỄễ ễ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TE VA QUAN TRI KINH DOANH KHOA LUAN TOT NGHIEP | NGHIÊN CUU CONG TAC KE TOA HOC HỢP LS CHI PHÍ SẢN XUẤT ẨM XÂY.LÁP)XẠI “` tả VA TINH GIA THANH SAN a CÔNG TY TNHH ĐƯỜNG THÀNH HUYŸỶ 'XÊN9%HANH a " › ÏNH NGHỆ AN * NGANH 1: KE TOAN MÃ NGÀNH : 404 Giáo viên hướng dẫn : Ths. Hoang Thi Hao fe Sinh viên thực hiện : Thái Thị Phương | | Mésinhyién : 1154040835 : 36A - KTO / | :2011 - 2015 Hà Nội, 2015 Ị — —— ——` —m—————= ——— LỜI CẢM ƠN Để đánh giá kết quả sau thời gian học tập tại trường, nhằm gắn lý thuyết với thực tiễn, đồng thời nhằm hoàn thiện củng cố kiến thức chuyên môn đã được trang bị tại trường Đại Học Lâm Nghiệp, được:sự đồng ý của khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, em tiến hành khóá luận tốt nghiệp với chủ đề: “Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tại công ty TNHH Đường Thành” Để hoàn thành khóa luận thực tập tốt nghiệp này, ngói sự cố gắng bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của cá nhân vả tập thể trong và ngoài trường. Đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trong trường Đại học Lâm Nghiệp, các thầy cô trong khoa Kinh tế và Quan trị kinh doanh đã trang bị cho em.kiến thức cơ bản và định hướng đúng - đắn trong học tập cũng như tu dưỡng đạo đức. - Đặc biệt em xin gửi lời cảm:ơn chân thành nhất tới cô giáo Th.s Hoàng Thị Hảo giảng viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm Nghiệp, người đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH Đường Thành đã tạó mọi điều kiện để em hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp một cách thuận lợi nhất. Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng học hỏi, đi sâu vào tìm hiểu nhưng đề tài nghiên cứu khá rộng, điều kiện thời gian cũng như hiểu biết biết và kỹ năng BRNN tích còn nhiều qn chế nên khóa luận tốt HINH omic thé tranh Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2015 Sinh viên thực tập Thái Thị Phương MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MUC VIET CHU TAT DANH MUC BANG BIEU DANH MỤC SƠ ĐÔ DANH MỤC CÁC MẪU SỎ DAT VAN DE. es CHƯƠNG l1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VE CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THANH SAN PHAM TRONG DOANH 1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh dơanh trong doanh nghiệp xây lắp.Những van dé chung về kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm.Chỉ chữ:sẵn xUẤsscsssososiđoseesennoOOÔN tung ung öagnoinaoi 5 1.2 Gia thành sản phẩm xây lắp. Công tác kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.1 Đối tượng kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sẵn phâm Xây lắp co A N2 no LÀN Gonoipuooinnointaoooadenonastssasod 9 1. Các phương pháp tính giá thánh sản phẩm xây lắp. Phương pháp kế toán tập hợp chỉ phi sản xuất. Kế toán tập hợp chỉ phÍ sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Đánh giázsả phẩm đở dang cuối kì.--cccsccccccccriiiiirrrriie 23 CHƯƠNG/. ĐẶÊ'ĐIÊM CƠ BẢN VÀ KET QUA KINH DOANH CỦA CÔNG TY ƯỜNG THÀNH 25 2. Giới thiệu chùng ýếfcông ty TNHH Đường Thành. Thong tin giao dịch Tên công ty viết bằng tiếng việt:.1 Quá trình hình thành va phát triển Công ty TNHH Đường Thành. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty TNHH Đường Thành. Đặc điểm lao động.Đặc điểm quy trình công nghệ của Công ty TNHH Đường Thành 336 30 2. Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty năm 2014. Đặc điểm vốn và nguồn vốn của công ty TNHH Duong Thanh. Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH trong ba năm qua(2012-2014) 2.Kết quả sản xuất kinh doanh bằng chỉ tiêu giá trị 2. Kết quả sản xuất kinh doanh bằng hiện vật Biểu 2. kết quả sản xuất kinh doanh bằng hiện vật qua ba năm. Những thuận lợi và khó khăn.3 Phương hướng phát triển của công ty TNHH Đường THAN virescens 37 CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHI SAN XUAT VA TINH GIA THANH SAN PHAM XAY LAP TẠI CÔNG TY TNHH DUONG THANH . Bie ko no cenoiaiaeiiinniarod 39 3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại cổng ty TNHH Đường Thành.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công tÿ.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.3 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành giáthành an 3.Cách phẩm tại công ] CHUONG 4. DE XUẤT MOT SO Y KIEN GOP PHÀN HOÀN THIỆN CONG TAC KE TOAN TAP HOP CHI PHI SAN XUAT VA TINH GIA THANH SAN PHAM XAY LAP TAI CONG TY TNHH DUONG THANH.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty TNHH Đường Thành .2 Những hạn chế trong công tác ké toán tập hợp chỉ phí sả và tinh giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toá ¡ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong công DANH MỤC VIÉT CHU TAT STT | CHỮ VIẾT TẮT TEN DAY DU 1 BHYT,BHXH Bảo hiểm y tế,bảo hiểm xã hội 2 |KPCD Kinh phí công đoàn 3 ICP Chi phi 4 |CCDC Công cụ dụng cụ 5 | CPSK Chi phi san xuat 6 |DN Doanh nghiép 7 | GTSX Gia thanh san xuat 8 |MMTB May móc thiết bị 9 |NVLTT Nguyên vật liệu truc tiép 10 |NCTT Nhân công trực tiệp 11 |QLDN Quản lí doanh nghiệp 12 |SP Sgh phẩn 13 |SX Sản xuất 14 |SXC San xuat chung 15 | TDPTLH Tôc độ phát triên liên hoàn 16 |TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quân 17 |TK Tài khoản 18 | TSCD Tài sản cô định 19 |, Xây dựng cơ bản se S \ \ 2 Tránh nhiệm hữu hạn ? VND J] S4 Việt nam đông DANH MỤC BẢNG BIÊU Biểu 2. cơ cấu lao động của công ty tính đến ngày 31/12/2014. Tình hình cơ sở vật chất (2012- 2014). Sơ đồ chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp Sơ đồ 1.sơ đồ chỉ phí nhân công tiếp Sơ đồ 1.3: Sơ đỗ chỉ phí sử dụng máy thi công So dé 1.4: Sơ đồ chỉ phí sản xuất chung Sơ dỗ 3.2: sơ đồ hình thức kế toán chứng tù Sơ đồ 3.3: sơ đồ ứng dụng phần mền FA: DANH MỤC CÁC MẪU Mau 3.1 Trich s6 nbat ki chung.Trích số chỉ tiết TK 621- chỉ phí NVLTT Mẫu 3. Trích số cái TK 621- Chỉ phí NVLTT Mẫu 3. Trích số nhật kí chung Mẫu 3. Trích số cái TK 622NT — chi phí nhân cô Mẫu 3. Trích số cái TK 627- chỉ phí sản xuất Ung. coờc Mẫu bảng 3. trích số nhật kí chung. trích số chỉ tiết TK 154-chi { sản xuất kinh doanh DD.10: Trích bảng tính giá thành sản x. DAT VAN DE 1. Lý do chọn đề tài Trong tình hình công cuộc “công nghiệp hóa- hiện đại hóa “ở nước ta đang diễn ra một cách sâu rộng , toàn diện , công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đang được tiến hành với tốc đô và quy mô lớn thì xây dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nước. Vì nó tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân, chiếm tỷ trọng đầu tư lớn trong tổng số vốn đầu tư của cả nước. Chính vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chế ở cả tầm quản lý vĩ mô và quan ly vi mô đối với công tác xây dựng cơ bản. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ đòi hỏi các đơn vị phải trang trải được chỉ phí bỏ ra và có lãi.Hơn nữa, hiện ñây các công trình xây dựng cơ bản đang được tổ chức theo phương pháp đấu thầu , đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán một cách chính %ác chỉ phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn đầu tư. Mặt khác, chỉ phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm. Hạch toán chỉ phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng tính đủ chỉ phí và giá thành giúp cho doanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh. Từ đó kịp thời đề ra các biện pháp nhằm tiết kiệm chỉ phí hạ giá thành sản phẩm. Chính vì vây tổ chức tốt kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nhu cầu thiết thực và là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay c tầm quan trọng của vấn đề này tôi đã quyết định nghiên 2. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tong quát Góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Đường Thành 2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tác ,kế toán tập hợp chi phi sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp - Đánh giá được tình hình và kết quả sản xuất kinh doánh của công ty TNHH Đường Thành qua 3 năm 2012— 2014 - Đánh giá được thực trạng về công tác kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty - Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Đường Thành 3. Phạm vi nghiên cứu -_ Phạm vi thời gian: + Nghiên cứu kết quả SXKD €ủa công ty qua 3 năm 2012- 2014 + Nghiên cứu kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành công trình “ ành” của quý IV /2014 g gian : tại công ty TNHH Đường Thành tại Đồng 2 thanh san phẩm trong công ty xây lắp - Nghiên cứu đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Đường Thành ~ Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty TNHH Đường Thành ~ Nghiên cứu dễ xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Đường Thành 5.
Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty TNHH Đường Thành
Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh TếChuyên ngành
Kế ToánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Đồ Án Tốt Nghiệp2023
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Toàn cảnh công tác kế toán chi phí tại Công ty Đường Thành
Trong bối cảnh ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt cho sự phát triển kinh tế, việc quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất trở thành yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Đối với Công ty TNHH Đường Thành, một doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực xây lắp, công tác kế toán chi phí sản xuất không chỉ là nghiệp vụ ghi chép mà còn là công cụ quản trị chiến lược. Việc tập hợp chính xác, đầy đủ và kịp thời các hao phí giúp ban lãnh đạo tính giá thành sản phẩm một cách chuẩn xác, từ đó xác định kết quả kinh doanh, xây dựng giá thầu cạnh tranh và đề ra các biện pháp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu này đi sâu vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng kế toán chi phí tại công ty, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp. Một quy trình tập hợp chi phí hiệu quả phải đảm bảo nhận diện và phân loại đúng các khoản mục chi phí cốt lõi: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung. Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp phân bổ là nền tảng để có được giá thành chính xác, phản ánh đúng bản chất các hoạt động thi công tại công trường. Nghiên cứu tại Công ty TNHH Đường Thành cho thấy tầm quan trọng của việc liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết kế toán và thực tiễn vận hành, đặc biệt là trong một ngành có nhiều biến động về giá cả vật tư và nhân công như xây lắp. Do đó, việc xây dựng một hệ thống sổ sách kế toán chi phí khoa học và minh bạch là mục tiêu hàng đầu.
1.1. Nền tảng cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí
Cơ sở lý luận của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định và ghi nhận toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ nhất định để tạo ra sản phẩm. Các chi phí này được phân loại theo công dụng kinh tế thành ba khoản mục chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), và chi phí sản xuất chung (TK 627). Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn cần tập hợp chi phí, thường là từng công trình, hạng mục công trình. Từ đó, doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí phù hợp, có thể là phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp (phân bổ). Cuối cùng, tính giá thành sản phẩm là quá trình tổng hợp chi phí để xác định giá trị của sản phẩm hoàn thành, là cơ sở để định giá bán và đánh giá hiệu quả kinh doanh. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành là mối quan hệ giữa quá trình và kết quả; chi phí phát sinh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành.
1.2. Đặc thù hoạt động tại một doanh nghiệp sản xuất xây lắp
Ngành xây lắp có những đặc thù riêng biệt ảnh hưởng sâu sắc đến công tác kế toán. Sản phẩm xây lắp thường có quy mô lớn, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và cố định tại nơi sản xuất. Điều này đòi hỏi việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất phải theo từng công trình, hạng mục cụ thể. Việc di chuyển máy móc, thiết bị và nhân lực đến các địa điểm thi công khác nhau tạo ra sự phức tạp trong việc quản lý vật tư và kiểm soát chi phí. Hơn nữa, hoạt động thi công thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động của điều kiện tự nhiên, có thể gây phát sinh các chi phí không lường trước. Tại Công ty TNHH Đường Thành, việc quản lý theo mô hình giao khoán cho các đội thi công đòi hỏi một cơ chế đánh giá công tác kế toán chặt chẽ để đảm bảo các chi phí được hạch toán đúng, đủ và không có sự thất thoát, lãng phí, từ đó phản ánh trung thực giá trị công trình.
II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí các thách thức tồn tại
Qua khảo sát thực trạng kế toán chi phí tại Công ty TNHH Đường Thành, có thể thấy công ty đã xây dựng được một bộ máy kế toán tương đối hoàn chỉnh, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và phần mềm kế toán FAST để xử lý dữ liệu. Về cơ bản, công tác tập hợp chi phí sản xuất đã đáp ứng được yêu cầu quản lý, cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm cho từng công trình. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra một số hạn chế và thách thức cần khắc phục. Thách thức lớn nhất đến từ việc các công trình thường ở xa trụ sở chính, dẫn đến sự chậm trễ trong việc luân chuyển chứng từ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán, tổng hợp báo cáo mà còn gây khó khăn trong việc hoàn thuế GTGT, gây thiệt hại tiềm tàng về kinh tế. Bên cạnh đó, việc giao khoán cho các đội tự mua sắm một số vật tư tại công trường khiến việc kiểm soát chi phí trở nên khó khăn hơn, đôi khi giá cả vật tư cao hơn so với giá thị trường. Công tác quản lý và thu hồi phế liệu cũng chưa được chú trọng, dẫn đến nguy cơ lãng phí. Đây là những vấn đề cốt lõi mà một luận văn kế toán chi phí cần phân tích để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán một cách thiết thực và hiệu quả.
2.1. Đánh giá hệ thống tổ chức bộ máy kế toán hiện hành
Công ty TNHH Đường Thành tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung. Dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng là các kế toán viên phần hành chuyên trách: kế toán tổng hợp, kế toán vật tư, kế toán công nợ, kế toán tiền lương và kế toán quỹ. Mô hình này giúp chuyên môn hóa công việc và tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu. Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, đây là hình thức phổ biến và phù hợp với quy mô của doanh nghiệp. Việc ứng dụng phần mềm kế toán FAST đã tự động hóa nhiều khâu, từ nhập liệu chứng từ gốc đến việc lên các sổ sách kế toán chi phí và báo cáo tài chính, giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên, hiệu quả của hệ thống phụ thuộc rất nhiều vào tính kỷ luật và kịp thời trong việc cung cấp chứng từ từ các đội thi công tại công trường.
2.2. Các hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát
Một trong những hạn chế lớn nhất được ghi nhận là sự chậm trễ trong quy trình luân chuyển chứng từ. Do địa bàn hoạt động rộng, các đội xây dựng thường nộp chứng từ, hóa đơn về phòng kế toán không đúng hạn. Tình trạng này làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc hạch toán chi phí sản xuất, khiến số liệu không được cập nhật kịp thời. Việc này kéo theo sự chậm trễ trong việc lập báo cáo quản trị, khiến ban lãnh đạo không có cái nhìn tức thời về tình hình chi phí tại các công trình. Ngoài ra, việc kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chi phí phát sinh tại công trường (chi phí tiếp khách, ăn uống) đôi khi chưa được chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ hạch toán các chi phí cao hơn thực tế, làm sai lệch kết quả tính giá thành sản phẩm.
III. Quy trình hạch toán chi phí NVL và nhân công trực tiếp
Tại Công ty TNHH Đường Thành, quy trình tập hợp chi phí sản xuất được thực hiện bài bản cho hai khoản mục chi phí lớn nhất là nguyên vật liệu và nhân công. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, quy trình bắt đầu từ khi phòng kế hoạch lập dự toán vật tư cho công trình. Các vật tư chính có giá trị lớn được phòng vật tư của công ty ký hợp đồng mua trực tiếp từ nhà cung cấp. Các vật tư phụ có thể được đội thi công mua tại địa phương. Khi xuất kho vật tư cho thi công, kế toán căn cứ vào "Phiếu xuất kho" để hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 621, chi tiết cho từng công trình. Đối với chi phí nhân công trực tiếp, công ty áp dụng hai hình thức trả lương: lương theo thời gian cho cán bộ kỹ thuật và lương khoán theo sản phẩm cho công nhân thi công. Hàng tháng, dựa trên "Bảng chấm công" và "Hợp đồng giao khoán", kế toán tiền lương lập "Bảng thanh toán lương" và tiến hành hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 622. Việc hạch toán chi phí sản xuất một cách chi tiết và dựa trên chứng từ gốc hợp lệ là nguyên tắc cốt lõi giúp đảm bảo tính chính xác của số liệu, làm nền tảng vững chắc cho công tác kế toán quản trị chi phí.
3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621
Khi xuất kho vật tư phục vụ trực tiếp cho việc thi công công trình, kế toán dựa vào Phiếu xuất kho đã được phê duyệt. Giá trị vật tư xuất dùng được tính theo giá thực tế xuất kho. Kế toán tiến hành định khoản: Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chi tiết theo từng công trình), Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu. Trong trường hợp mua vật tư và sử dụng ngay cho công trình không qua nhập kho, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan để hạch toán: Nợ TK 621, Nợ TK 133, Có các TK 111, 112, 331. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí phát sinh trên TK 621 sẽ được kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành sản phẩm.
3.2. Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và các khoản trích TK 622
Hàng tháng, căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại các công trình, kế toán thực hiện bút toán hạch toán tiền lương phải trả: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết theo từng công trình), Có TK 334 - Phải trả người lao động. Tài liệu gốc cho thấy các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp tại công ty được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627) thay vì hạch toán trực tiếp vào chi phí nhân công, đây là một điểm cần lưu ý khi đánh giá công tác kế toán tại doanh nghiệp. Cuối kỳ, tổng chi phí trên TK 622 được kết chuyển sang TK 154.
IV. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Bên cạnh chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung là một khoản mục phức tạp, bao gồm nhiều loại chi phí phát sinh tại các đội, công trường nhằm phục vụ và quản lý quá trình thi công. Tại Công ty TNHH Đường Thành, các chi phí này được tập hợp trên Tài khoản 627, chi tiết cho từng công trình. Các khoản mục chính bao gồm: chi phí nhân viên quản lý đội, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (máy móc thi công), chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại) và các chi phí khác bằng tiền. Việc tập hợp các chi phí này đòi hỏi sự chính xác và đầy đủ chứng từ. Do mỗi công trình là một đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt, công ty áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếp là chủ yếu. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí sản xuất chung được kết chuyển sang Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để tham gia vào quá trình tính giá thành sản phẩm xây lắp. Quy trình này đảm bảo mọi chi phí liên quan đến công trình đều được tập hợp đầy đủ, tạo cơ sở cho việc xác định giá vốn công trình một cách chính xác khi bàn giao.
4.1. Kế toán chi phí sản xuất chung và tiêu thức phân bổ TK 627
Kế toán tại công ty tập hợp chi phí vào TK 627 dựa trên các chứng từ gốc: bảng lương nhân viên quản lý đội, phiếu xuất kho công cụ dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài. Đáng chú ý, chi phí khấu hao máy thi công và lương công nhân lái máy được công ty hạch toán vào TK 627, thay vì hạch toán riêng trên TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công). Mặc dù cách làm này đơn giản hóa quá trình hạch toán, nhưng có thể làm giảm mức độ chi tiết và gây khó khăn cho việc phân tích sâu về hiệu quả sử dụng máy móc. Do đặc thù mỗi công trình là một đối tượng riêng, việc phân bổ gần như không cần thiết vì các chi phí phát sinh trực tiếp cho công trình nào sẽ được ghi nhận cho công trình đó.
4.2. Tổng hợp chi phí và quy trình tính giá thành sản phẩm TK 154
Cuối kỳ kế toán (tháng hoặc quý), kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí đã tập hợp từ các tài khoản chi phí sản xuất: Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang; Có TK 621, Có TK 622, Có TK 627. Tài khoản 154 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Khi công trình hoàn thành và được nghiệm thu, bàn giao, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm thực tế. Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn. Giá thành thực tế của công trình hoàn thành được xác định bằng công thức: Giá trị dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Giá trị dở dang cuối kỳ. Sau đó, giá thành được kết chuyển: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán, Có TK 154.
V. Top giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí doanh nghiệp
Dựa trên kết quả đánh giá công tác kế toán và những hạn chế đã được xác định, việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán là vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý tại Công ty TNHH Đường Thành. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc khắc phục các điểm yếu trong nghiệp vụ mà còn hướng tới việc tối ưu hóa quy trình, tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất và cung cấp thông tin quản trị kịp thời, chính xác hơn. Một trong những giải pháp hàng đầu là xây dựng quy chế chặt chẽ về thời gian và trách nhiệm trong việc luân chuyển chứng từ, kết hợp với các biện pháp chế tài rõ ràng. Bên cạnh đó, việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đột xuất tại các công trường sẽ giúp phản ánh đúng thực trạng chi phí. Nâng cao chất lượng quản lý vật tư thông qua việc ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp uy tín cho các vật liệu chính và tận dụng triệt để phế liệu thu hồi cũng là một yếu tố quan trọng. Về mặt kỹ thuật hạch toán, việc tách riêng chi phí sử dụng máy thi công sẽ giúp phân tích hiệu quả hoạt động của thiết bị tốt hơn. Những giải pháp này khi được áp dụng đồng bộ sẽ góp phần làm minh bạch hóa số liệu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh.
5.1. Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và ứng dụng công nghệ
Để khắc phục tình trạng chậm trễ, công ty cần ban hành quy định cụ thể về thời hạn nộp chứng từ hàng tuần hoặc hai tuần một lần đối với các đội thi công. Áp dụng các biện pháp chế tài như trừ vào lương trách nhiệm nếu vi phạm. Đồng thời, tận dụng công nghệ bằng cách cho phép kế toán tại công trường chụp ảnh chứng từ hợp lệ và gửi trước qua các ứng dụng trực tuyến để phòng kế toán có thể hạch toán tạm thời, sau đó đối chiếu khi nhận được chứng từ gốc. Việc này giúp số liệu được cập nhật nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho công tác kế toán quản trị chi phí và ra quyết định.
5.2. Nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất
Công ty nên tăng cường cử cán bộ từ phòng kế toán và phòng kỹ thuật đi kiểm tra đột xuất, không báo trước tại các công trường. Nội dung kiểm tra tập trung vào việc đối chiếu khối lượng vật tư thực tế sử dụng so với định mức và chứng từ xuất kho. Đối với những vật liệu chính có giá trị lớn, nên tập trung đầu mối mua sắm tại phòng vật tư của công ty để có được mức giá tốt nhất và kiểm soát chất lượng. Xây dựng quy định rõ ràng về định mức chi phí tiếp khách, công tác phí tại công trường để tránh việc chi tiêu vượt mức, đảm bảo việc kiểm soát chi phí sản xuất được thực hiện hiệu quả từ gốc.
5.3. Bổ sung phương pháp hạch toán và tính giá thành phù hợp
Để có sự phân tích chi phí chi tiết hơn, công ty nên xem xét hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (lương công nhân lái máy, khấu hao, nhiên liệu) vào một tài khoản riêng là TK 623. Điều này giúp ban lãnh đạo dễ dàng đánh giá hiệu suất của từng loại máy móc, làm cơ sở cho các quyết định đầu tư hoặc sửa chữa. Ngoài ra, đối với các hợp đồng sửa chữa, cải tạo có quy mô nhỏ và thời gian thi công ngắn, công ty có thể bổ sung phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. Phương pháp này cho phép tính giá thành ngay khi đơn hàng hoàn thành mà không cần chờ đến cuối kỳ, giúp quản lý chi phí và lợi nhuận của từng hợp đồng nhỏ một cách linh hoạt và chính xác hơn.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty tnhh đường thành huyện yên thành tỉnh nghệ an
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành: Kế Toán
Đề tài: Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty TNHH Đường Thành
Loại tài liệu: Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản: 2023
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ