Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo lập cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chiếm tỷ trọng đầu tư lớn trong nền kinh tế quốc dân. Trong cơ chế thị trường và hình thức đấu thầu công trình, các doanh nghiệp xây lắp phải thực hiện cơ chế hạch toán độc lập, tự chủ tài chính, đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí và tạo ra lợi nhuận. Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm xây lắp; việc tính đúng, tính đủ và tập hợp chính xác chi phí sản xuất có ý nghĩa quyết định trong việc phản ánh kết quả kinh doanh và kiểm soát hao phí. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế công tác này tại Công ty TNHH Đường Thành (tỉnh Nghệ An) nhằm làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đường Thành.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
    • Đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đường Thành giai đoạn 2012 – 2014.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đường Thành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đường Thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đường Thành, địa chỉ tại Xóm 8, Xã Đồng Thành, Huyện Yên Thành, Tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh tổng hợp trong 3 năm (2012 – 2014); số liệu hạch toán chi tiết chi phí và tính giá thành tập trung vào quý IV năm 2014 đối với công trình "Đường Nhân Thành" (viết tắt: công trình NT).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính trong ngành xây lắp cùng các quy định chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:

  • Khung pháp lý và chế độ áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán tính từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND).
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá thành: Sử dụng hệ thống tài khoản chi phí theo Quyết định 15 gồm TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang). Phương pháp tính giá thành được xây dựng trên cơ sở phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo định mức và phương pháp theo đơn đặt hàng.
  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
    • Phương pháp kế thừa: Tổng hợp, kế thừa các tài liệu lý luận, nghiên cứu học thuật và báo cáo liên quan đến kế toán chi phí, giá thành.
    • Phương pháp khảo sát thực tiễn: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ chứng từ kế toán gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao, hóa đơn GTGT), sổ chi tiết và sổ cái tại phòng Kế toán của công ty.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, so sánh tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ) các chỉ tiêu tài chính, hiện vật giai đoạn 2012 – 2014.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ kế toán và lãnh đạo công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm kỹ thuật - kinh tế của ngành xây dựng cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán:

  • Đặc điểm sản xuất xây lắp: Sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài; nơi sản xuất cố định nhưng các yếu tố thi công (lao động, máy móc) phải di chuyển theo địa điểm công trình. Quá trình thi công chịu tác động lớn từ điều kiện tự nhiên, thời tiết; việc quản lý đòi hỏi phải lập dự toán (thiết kế, thi công) làm chuẩn mực so sánh và thực hiện bảo hành công trình sau bàn giao.
  • Phân loại chi phí sản xuất: Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (TK 621, TK 622, TK 627); phân loại theo nội dung kinh tế (chi phí nhân viên, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); phân loại theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp) và theo nội dung cấu thành (chi phí đơn nhất, chi phí tổng hợp).
  • Phân loại giá thành sản phẩm: Gồm giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành thể hiện qua công thức cân đối chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ.
  • Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành: Trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản (TK 621, 622, 623, 627, 154), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí thực tế dựa trên khối lượng dự toán hoàn thành, cùng các phương pháp tính giá thành (giản đơn, theo định mức, theo đơn đặt hàng).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Đường Thành

Chương 2 mô tả toàn diện về tình hình tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất và năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đường Thành (thành lập ngày 16/04/2004 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 270200801 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp):

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Hoạt động theo mô hình trực tuyến tham mưu gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng ban chức năng (Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Vật tư, Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch, Phòng Kinh doanh) và các Đội thi công trực tiếp.
  • Đặc điểm lao động: Tính đến ngày 31/12/2014, công ty có 67 cán bộ công nhân viên.
Phân loại lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Trình độ Đại học Trình độ Cao đẳng Trình độ Trung cấp Công nhân
Lao động gián tiếp 17 24,24 11 5 1 0
Lao động trực tiếp 50 75,76 0 0 0 50
Tổng cộng 67 100,00 10 (15,15%) 5 (7,57%) 1 (1,50%) 50 (75,76%)
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tỷ lệ giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định (nhà cửa kiến trúc, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, thiết bị quản lý) tại ngày 31/12/2014 chỉ đạt 41,78% so với nguyên giá, cho thấy tài sản đã qua sử dụng một thời gian dài.
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn (2012 – 2014): Tốc độ phát triển bình quân của tài sản tăng 29,47%; tổng nguồn vốn tăng bình quân 105,96%. Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh qua 3 năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 402,12%, trong khi vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm dần (TĐPTBQ là 85,72%).
  • Kết quả sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 TĐPTLH 2013 (%) TĐPTLH 2014 (%) TĐPTBQ (%)
Doanh thu thuần 6.098.849.614 6.319.709.684 5.660.748.816 103,67 89,56 96,95
Giá vốn hàng bán 4.987.464.835 4.719.916.300 4.197.649.906 93,78 88,93 89,54
Lợi nhuận gộp 1.111.384.779 1.599.793.384 1.463.098.910 143,95 91,45 114,74
Chi phí quản lý doanh nghiệp 348.749.659 318.947.133 291.802.639 91,49 91,49 91,49
Lợi nhuận trước thuế 1.595.020.093 1.593.479.894 1.219.088.088 99,90 76,51 87,48
  • Kết quả hiện vật: Thi công đường giao thông tăng trưởng liên tục (năm 2012: 12 km; 2013: 15 km; 2014: 20 km, đạt TĐPTBQ 129,15%); hệ thống cấp thoát nước ổn định (2012: 8 km; 2013: 9 km; 2014: 8 km); san lấp mặt bằng và công trình dân dụng có xu hướng sụt giảm vào năm 2014 do tình hình suy giảm kinh tế chung.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đường Thành

Chương 3 đi sâu phân tích quy trình kế toán chi phí và tính giá thành thực tế áp dụng tại đơn vị thông qua công trình "Đường Nhân Thành" trong quý IV năm 2014:

  • Hình thức kế toán và tổ chức phòng kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư - tài sản, Kế toán quỹ, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và các kế toán theo dõi tại đội xây lắp.
  • Hạch toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621-NT): Những nguyên vật liệu (cát, đá, nhựa đường) xuất dùng cho công trình được xuất theo phiếu xuất kho và hạch toán trực tiếp vào TK 621-NT. Tổng chi phí NVLTT phát sinh trong quý IV/2014 là 348.719.000 đồng. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển ghi:
    • Nợ TK 154-NT: 348.719.000 đồng
    • Có TK 621-NT: 348.719.000 đồng
  • Hạch toán Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622-NT): Bao gồm tiền lương trả cho công nhân trực tiếp thi công theo hình thức lương sản phẩm khoán gọn và lương thời gian căn cứ vào hợp đồng giao khoán, bảng chấm công. Tổng chi phí NCTT quý IV/2014 của công trình là 242.000.000 đồng (tháng 10: 77.000.000 đồng; tháng 11: 79.000.000 đồng; tháng 12: 86.000.000 đồng). Cuối kỳ kết chuyển:
    • Nợ TK 154-NT: 242.000.000 đồng
    • Có TK 622-NT: 242.000.000 đồng
  • Kế toán Chi phí sử dụng máy thi công: Do công ty chỉ có một máy thi công và một công nhân điều khiển nên không tổ chức đội máy riêng và không sử dụng TK 623. Chi phí khấu hao máy được công ty hạch toán vào TK 627, còn tiền lương công nhân lái máy được gộp trực tiếp vào TK 622.
  • Hạch toán Chi phí sản xuất chung (TK 627-NT): Tập hợp các khoản chi phí phát sinh tại đội thi công gồm: chi phí nhân viên quản lý (40.000.000 đồng), các khoản trích theo lương (9.000.000 đồng), khấu hao tài sản cố định (18.300.000 đồng), dịch vụ thuê ngoài (8.585.589 đồng), chi phí bằng tiền khác (5.083.000 đồng) và chi phí công cụ dụng cụ (20.412.000 đồng). Tổng chi phí sản xuất chung quý IV/2014 là 102.412.000 đồng (làm tròn số liệu tổng hợp). Cuối kỳ kết chuyển:
    • Nợ TK 154-NT: 102.412.000 đồng
    • Có TK 627-NT: 102.412.000 đồng
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành công trình Đường Nhân Thành (TK 154-NT):
    • Chi phí dở dang đầu kỳ: 410.000.000 đồng.
    • Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong quý IV/2014: 693.131.000 đồng ($348.719.000 + 242.000.000 + 102.412.000$).
    • Chi phí dở dang cuối kỳ: 0 đồng (công trình đã hoàn thành và bàn giao ngày 31/12/2014).
    • Giá thành thực tế công trình: $Z = 410.000.000 + 693.131.000 - 0 = 1.103.131.000$ đồng.
    • Bút toán bàn giao: Nợ TK 632-NT / Có TK 154-NT: 1.103.131.000 đồng.

Chương 4: Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đường Thành

Chương 4 đánh giá các mặt ưu điểm, nhược điểm và đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ; áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST giúp xử lý thông tin tự động, lưu trữ khoa học; mở sổ chi tiết hạch toán chi phí cho từng hạng mục công trình.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Luân chuyển chứng từ thanh toán, hoàn ứng từ các đội thi công xa về trụ sở còn chậm trễ.
    • Kiểm soát chi phí gián tiếp tại đội nhận khoán (tiếp khách, ăn uống) chưa chặt chẽ, phát sinh cao so với quy định.
    • Vật liệu (đất, cát, đá) chuyển thẳng đến chân công trình không qua kho dễ gây thất thoát, giá mua phân tán; chưa tận dụng triệt để phế liệu thu hồi.
    • Không mở TK 623 mà hạch toán gộp chi phí máy thi công vào TK 622 và TK 627; không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
    • Chỉ áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn, chưa vận dụng phương pháp theo đơn đặt hàng cho các hợp đồng quy mô nhỏ, thời gian ngắn.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Quy định cụ thể thời hạn nộp chứng từ hoàn ứng, gắn trách nhiệm và chế độ thưởng phạt đối với cán bộ kinh tế - thống kê tại đội thi công.
    • Ban Giám đốc và phòng ban chức năng tổ chức kiểm tra đột xuất, không báo trước tại công trường để giám sát chi phí thực tế.
    • Ký kết hợp đồng cung ứng tập trung đối với vật liệu chính có giá trị lớn; mở sổ theo dõi vật liệu giao thẳng đến công trình.
    • Hạch toán đúng quy định bằng cách mở và sử dụng TK 623 để tập hợp riêng chi phí máy thi công, tránh dồn vào TK 622 và TK 627.
    • Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất theo bút toán: Nợ TK 622 / Có TK 335 (căn cứ theo Nghị định số 44/2003/NĐ-CP).
    • Bổ sung phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng đối với các công trình cải tạo, nâng cấp có thời gian thi công ngắn; mở Sổ chi phí sản xuất kinh doanh chi tiết cho TK 154 và TK 627.

Kết quả và đóng góp

  • Dữ liệu thực tế được làm sáng tỏ: Khóa luận phản ánh trọn vẹn số liệu tài chính của Công ty TNHH Đường Thành giai đoạn 2012 – 2014, với doanh thu thuần năm 2012 đạt 6,098 tỷ đồng, năm 2013 đạt 6,319 tỷ đồng, và năm 2014 đạt 5,660 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế lần lượt là 1,595 tỷ đồng (2012), 1,593 tỷ đồng (2013) và 1,219 tỷ đồng (2014).
  • Hạch toán chi tiết chi phí công trình cụ thể: Minh họa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu tập hợp chi phí quý IV/2014 cho công trình Đường Nhân Thành với tổng giá trị quyết toán hoàn thành là 1.103.131.000 đồng ($D_{đk} = 410.000.000$ đồng; $C_{phatsinh} = 693.131.000$ đồng).
  • Đề xuất mang tính nghiệp vụ: Chỉ rõ các sai sót mang tính nguyên tắc trong thực tế doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ (việc bỏ qua TK 623, việc gộp lương lái máy vào TK 622 và khấu hao máy vào TK 627) và cung cấp phương án điều chỉnh định khoản kế toán, trích trước chi phí lương phép (Nợ 622/Có 335) theo đúng chế độ tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ đi sâu vào một công trình đơn lẻ (Đường Nhân Thành) trong phạm vi một quý (quý IV năm 2014), chưa bao quát toàn bộ các dự án thủy lợi, san lấp mặt bằng khác mà công ty đang đồng thời triển khai.
    • Các giải pháp đề xuất tập trung vào góc độ tổ chức hạch toán kế toán và luân chuyển chứng từ, chưa xây dựng mô hình định lượng tính toán mức độ cắt giảm chi phí cụ thể khi áp dụng phương pháp đấu thầu mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán chi phí cho các loại hình công trình xây lắp đa dạng (công trình dân dụng, trạm bơm, kênh mương thủy lợi).
    • Nghiên cứu ứng dụng các phân hệ chuyên sâu của phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa việc phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung theo từng giờ máy thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng thực hiện khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống mẫu biểu kế toán trích từ phần mềm FAST và hồ sơ thực tế (Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Bảng thanh toán lương công nhân Mẫu 01a-LĐTL, Sổ Nhật ký chung Mẫu S03a-DN, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154 Mẫu S36-DN, S2a-DN, S38-DN).
    • Quy trình xử lý và tính toán thực tế giá thành sản phẩm xây lắp theo phương pháp trực tiếp khi công trình hoàn thành toàn bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đường Thành áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và xử lý số liệu kế toán tự động thông qua phần mềm kế toán FAST.

2. Vì sao công ty không sử dụng Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công)?
Do đặc thù công ty chỉ có một máy thi công và một công nhân đứng máy, không tổ chức đội máy riêng biệt, nên công ty hạch toán chi phí khấu hao máy vào TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và tiền lương của công nhân lái máy vào TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp).

3. Tổng giá thành thực tế hoàn thành của công trình "Đường Nhân Thành" trong quý IV/2014 là bao nhiêu?
Tổng giá thành thực tế của công trình là 1.103.131.000 đồng, bao gồm 410.000.000 đồng chi phí dở dang đầu kỳ và 693.131.000 đồng chi phí phát sinh trong quý IV/2014 (trong đó: NVLTT là 348.719.000 đồng, NCTT là 242.000.000 đồng, SXC là 102.412.000 đồng; dở dang cuối kỳ bằng 0).

4. Khóa luận đề xuất giải pháp gì đối với việc theo dõi chi phí sử dụng máy thi công tại công ty?
Tác giả đề xuất công ty phải hạch toán riêng rẽ chi phí sử dụng máy thi công vào TK 623 theo đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), chấm dứt việc hạch toán gộp sang TK 622 và TK 627 để tránh nhầm lẫn và phản ánh chính xác cấu thành chi phí.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Đường Thành dựa trên hệ thống số liệu kế toán thực tế giai đoạn 2012 – 2014. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình hạch toán chi phí cho công trình xây lắp cụ thể, chỉ ra những điểm phù hợp và các hạn chế tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ cũng như việc sử dụng tài khoản chi phí máy thi công. Các đề xuất hoàn thiện về tài khoản hạch toán, trích trước tiền lương nghỉ phép và quản lý vật tư chuyển thẳng là cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.