Ƒ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA KINH TE VA QUAN TRỊ KINH DOANH KHOA LUAN TOT NGHIEP NGHIEN CUU CONG TAC KE-TOAN-TAP Hee EQ HOP CHI PHI SAN XUAT VA TINH GIA THANE: SAN;BHAM JANCONG TY CO PHAN XÂY DUNGY ONG MASS? .Ý HANH HOA NGÀNH: KÉ TOÁN MÃ NGÀNH: 404 Giáo viên hướng dẫn : Th. Đỗ Thị Thúy Hằng lu inh viên thực hiện : Lê Thị Hương 1154041561 K56D - KTO 2011 — 2015 Hà Nội, 2015 LỜI CÁM ƠN Trong suốt quá trình học tập tại giảng đường đại học em được tiếp thu khá nhiều kiến thức lý thuyết trên sách vở, tuy nhiên em chưa có dịp để vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn. Vì vậy chuyên đề khóa luận này giúp em có cơ hội đánh giá khả năng của mình đồng thời bổ sung và hoàn thiện vốn kiến thức của bản thân. Trong quá trình thực hiện đề tài em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và những đóng góp quý báu của các thầy cô trường Đại học. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn cô Đỗ Thị Thúy Hằng đã tận tinh chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này Em cũng xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần xây dựng Sông Mã số 2, các anh chị trong phòng kế toán tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thành bài khóa luận của mình. Mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức,khả năng lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo của em không thé tránh khỏi những thiếu sót,em xin tiếp thu ý kiến đóng góp,bổ sung quý báu của thầy cô để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội,ngày 10 tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện LÊ THỊ HƯƠNG MỤC LỤC 2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRƠNG DOANH NGHIEP XAY LAP.1 Khái niệm và phân loại chỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.1 Khái niệm chi phi san xuất 1.2 Phân loại chỉ phí sản xuất 0.1 Khai niém vé gid than . s ec cs eads s e sthene ces secese stouses s ts s se s se es s ne e s 5 1.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.3 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phi va tính giá.6 thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp.1 Vai trò của kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm .2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp/chỉ phí và tính giá thành sản phẩm.4 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.1 Đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.2 Phương pháp hạch toán chỉ phí sản xuất trong doanh nghiệp xây BẾP sassz 7 1.3 Tổ chức kế toán tập hợp chỉ phí xây lắp.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sông Mã số 2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý của công EY sesssesesssssscsscssessccccecceccecscceseccccccecceccessesessnsssssssussssssansusnnunesssssesssssssseeececceceeseeee 18 2. Đặc điểm cơ sé vat chat k¥ thuat cla CONG ty ccccsseeeccssssdbecceccneeeeceeeeneees 20 2. Đặc điểm về tình hình lao động của công ty.6 Đặc điểm về tình hình sử dụng vốn của công ty.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.8 Những thuận lợi và khó khăn của công ty.3 Phương hướng phát triển. coi 28 CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỎ PHÂN XÂY DỰNG SÔNG MÃ SỐ 2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ Phần Xây Dựng Sông 0 202ẤN NHã SỐ 2.oecoccooolilOD DANGG ha nH1101012110 4G8HD 2 29 00020.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty.2 Chế độ kế toán áp dụng tại công fý:.3 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty.4 Hình thức số kế toán áp dụng tại công ty.2 Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất tại công ty Cổ phần Xây Dựng Sông Mã 3220 satis 3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang -- 3.3 Phương pháp tính giá thành tại công ty. MỘT SỐ Ý KIÊN ĐỀ XUẤT GÓP PHÀN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CÔ PHÂN XÂY DỰNG SÔNG MÃ 4.2 Những tồn tại.3 Một số ý kiến đề xuắt. TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MUC TU VIET TAT STT Từ viết tắt Nghĩa 1 BHXH Bảo hiểm xã hội 2 BHYT Bảo hiểm y tê 3 BHTN Bảo hiểm thât nghiệp 4 cr Céng trinh 5 CPSX Chi phi san xuat 6 CPSXC Chi phi san xuat chung 7 CPNCTT Chỉ phí nhân công trực tiếp 8 CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 9 DNXL Doanh nghiệp xây lắp 10 DVT Don vi tinh 11 GTDT Giá trị dự toán 12 GTGT Giá trị gia tăng 13 HMCT Hạng mục công trình 14 KPCĐ Kinh phí công đoàn 15 MTC „ Máy thí công 16 NVL Nguyên vật liệu 17 TK Tài khoản 18 TSCĐ Tài sản cô định 19 Sô lượng 20 Xây dựng 21 Xây lắp DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐÒ Bảng 2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính đến ngày 31/12/2014.2 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần xây dựng Sông Mã số 2 tính ,.3: Tình hình nguồn vốn của công ty trong 3 năm - 014)23.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh i} 6 trong 3 nam (2012 — 2014) cccssstesseiscsasssreinvversssassscassveessevensscensntvoy 5 À ;Ã £ .1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kê toán tại c SẾ esesossssfbseoesnesSA68W5000) 29 Sơ đồ 3.2 Trình tự ghi số kế toán theo hình thức chứng ti f is Cy” X Aw) DANH MỤC MẪU SỐ Mẫu số 3.1: Phiếu nhập kho nguyên vật liệu.--ccseiieerrrriiirrrrrrrie 35 Mẫu số 3.2 Phiếu xuất kho.-------¿-©22++ezetrrrrkerrrrrrtiiErrrtrrrrrrrrrriririe 36 Mẫu số 3.3 Chứng từ ghi số nguyên liệu vật liệu.ccee 37 Mẫu số 3.4 Số cái chỉ phí nguyên liệu, vật liệu Mẫu số 3.5 Số chỉ tiết nguyên liệu, vật liệu .6 Phiếu chi Mẫu số 3.7 Chứng từ ghi số chỉ phí nhân công trực tiếp .8 Số cái chỉ phí nhân công trực tiếp ¿.-2Zeccrrrererrrrrrree 45 Mẫu số 3.9 Sổ chỉ tiết chỉ phí nhân công trực tiếp.10 Hóa đơn giá trị gia tăng thuê máy xây dựng.11 Chứng từ ghi số chỉ phí sử dụng máy thi bông.12 Sổ cái chỉ phí sử dụng máy thi công.--------ccscceece 50 Mẫu số 3.13 Sổ chỉ tiết chỉ phí sử dụng máy thi eông.14 Phiếu chỉ mua tivi cho công trường.---------c--ccsseeee 52 Mẫu số 3.15 Chứng từ ghi số chỉ phí sản xuất chung.16 Số cái chỉ phí sản xuất chúng.------:-++cccc2ctttttrrrrrrer 54 Mẫu số 3.17 Sổ chỉ tiết chỉ phí sản xuất chung.-----------cccccsceeeeeee 55 Mẫu số 3.18 Số cái chi phí sản xuất kinh doanh đở dang.19 Số chỉ tiết chỉ sản xuất kinh doanh đở dang.--------- 57 DAT VAN DE 1. Ly do chon dé tai Ngày nay, nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng và là công cụ không thể thiếu trong quan ly kinh tế của nhà nước và của các doanh nghiệp. Để điều hành và quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất, đồi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt được kịp thời, chính xác các thông tỉn kinh tế về “chỉ phí đầu vào” và “kết quả đầu ra”. Các doanh nghiệp luôn không ngừng phấn đấu tiết kiệm chỉ phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Đề đạt được những mục tiêu đó doanh nghiệp cần phải thực hiện nhiều biện pháp khác nhau. Trong đó, chú trọng đến cống tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là một biện pháp-hữu hiệu. Mặt khác, tiết kiệm chỉ phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm ©ớ ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp, Xây dựng cơ sở hạ tầng là một ngành. sản xuất vật chất, trang bị tài sản cố định cho các ngành trong nền kinh tế: Hoạt động sản xuất mang tính đặc trưng riêng khác với các ngành sản xuất khác cả về phương thức tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ và yêu cầu quản lý. Có thể nói kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm chiếm vị trí trọng yếu trong công tác kế toán của các doanh nghiệp xây lắp. Bởi vậy,vấn đề tiết kiệm chỉ phí sản . xuất và hạ = thanh san pham trong ngành xây dựng cũng được đặt ra như một tiêu chữhàn, đầu. mà các doanh nghiệp cần hướng tới. Nhận thức đư tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này, em Se lề tài:“Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chỉ 1 thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Ma số 2” làm đề tài| a luận tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu: e Mục tiêu tổng quát: Đánh giá về thực trạng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Sông Mã số 2, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX.và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Sông Mã số 2. e Mục tiêu cụ thể: -_ Nghiên cứu và hệ thống hóa được cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chỉ phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp - Tìm hiểu được những đặc điểm cơ bản về Công ty Cổ:phần Xây Dựng Sông Mã số 2 -_ Đánh giá được thực trạng công tác kế tập hợp hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty Cổ phần Xây Dựng Sông Mã số 2 -_ Đề xuất được một số ý kiến đề xuất góp phần-hoăn thiện công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Sông Mã số 2 3.Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác Kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Sông Mã số 2. Phạm vi nghiên cứu: - Không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Sông Mã số 2. Địa chỉ số 314- đường Lê Hoàn- Phường Ba Đình- Thành Phố Thanh Hóa -_ Thời gian: + Phương pháp chứng từ kế toán: Dùng để thu thập thông tin. + Phương pháp tài khoản kế toán: Dùng đẻ hệ thống hoá thông tin.
Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sông Mã
Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc DânChuyên ngành
Kế ToánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn2023
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Toàn cảnh kế toán tập hợp chi phí sản xuất ngành xây dựng
Trong bối cảnh kinh tế thị trường, việc quản lý và kiểm soát chi phí dự án là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực xây lắp. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất không chỉ là một nghiệp vụ ghi chép đơn thuần mà còn là công cụ quản trị chiến lược. Nó cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về các khoản chi phí phát sinh, từ đó giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định tối ưu hóa nguồn lực, hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Mã cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống kế toán chi phí sản xuất bài bản, phù hợp với đặc điểm kế toán ngành xây lắp. Hoạt động này giúp doanh nghiệp xác định chính xác giá thành xây lắp cho từng công trình, hạng mục, làm cơ sở cho việc báo giá, đấu thầu và xác định lợi nhuận. Việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, từ khái niệm, phân loại chi phí đến các phương pháp hạch toán, là nền tảng vững chắc để phân tích và đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp kế toán chi phí hiệu quả. Một quy trình kế toán chi phí chặt chẽ, tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), không chỉ đảm bảo tính minh bạch tài chính mà còn phản ánh sức khỏe của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
1.1. Vai trò của kế toán giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Kế toán tính giá thành công trình xây lắp đóng một vai trò trung tâm trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp xây dựng. Nhiệm vụ chính là cung cấp các số liệu đáng tin cậy về tổng chi phí thực tế đã bỏ ra để hoàn thành một hạng mục hoặc toàn bộ công trình. Thông tin này là cơ sở không thể thiếu để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, lao động và máy móc thi công. Dựa trên số liệu giá thành, doanh nghiệp có thể so sánh giữa chi phí thực tế với dự toán hoặc định mức, từ đó phát hiện các khoản lãng phí, tiết kiệm không hợp lý để kịp thời điều chỉnh. Hơn nữa, kế toán giá thành sản phẩm còn là căn cứ để định giá bán, tham gia đấu thầu và xác định kết quả kinh doanh (lãi/lỗ) cho từng hợp đồng, góp phần xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn.
1.2. Đặc điểm kế toán ngành xây lắp ảnh hưởng đến chi phí
Ngành xây lắp có những đặc thù riêng biệt tác động trực tiếp đến công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng. Sản phẩm xây lắp thường có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và diễn ra ngoài trời tại các địa điểm khác nhau. Điều này khiến việc xác định đối tượng tập hợp chi phí trở nên phức tạp, thường là theo từng công trình, hạng mục công trình. Chi phí phát sinh không tập trung tại một nơi mà phân tán ở nhiều công trường. Do đó, phương pháp tập hợp chi phí phải linh hoạt, đảm bảo ghi nhận đầy đủ và chính xác các khoản mục như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí máy thi công. Những đặc điểm này đòi hỏi bộ máy kế toán phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa văn phòng trung tâm và kế toán tại các đội thi công để quản lý chứng từ và luân chuyển thông tin hiệu quả.
II. Top thách thức trong công tác kế toán chi phí tại Sông Mã
Phân tích từ báo cáo thực tập kế toán xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Mã cho thấy doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chi phí. Một trong những khó khăn lớn nhất là sự biến động liên tục của giá cả nguyên vật liệu trên thị trường, gây khó khăn cho việc dự toán và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Bên cạnh đó, việc quản lý lao động thời vụ, thuê ngoài tại các công trình xa văn phòng công ty cũng là một bài toán nan giải, ảnh hưởng trực tiếp đến việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp và năng suất chung. Một tồn tại khác được chỉ ra trong luận văn kế toán chi phí này là việc phân bổ chi phí sản xuất chung, chẳng hạn như chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chưa được thực hiện theo phương pháp trích trước. Thay vào đó, chi phí phát sinh được hạch toán trực tiếp vào kỳ, có thể gây biến động lớn về giá thành giữa các công trình và các kỳ kế toán. Điều này làm cho việc so sánh và phân tích hiệu quả hoạt động trở nên kém chính xác. Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí đòi hỏi phải giải quyết triệt để những tồn tại này, từ đó nâng cao tính chính xác của thông tin tài chính và hiệu quả quản trị.
2.1. Hạn chế trong việc phân loại và tập hợp chi phí sản xuất
Mặc dù đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục, nhưng trên thực tế, việc phân loại chi phí sản xuất tại Sông Mã vẫn còn một số hạn chế. Tài liệu nghiên cứu cho thấy, các tài khoản chi phí như TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 627 (Chi phí sản xuất chung) chỉ được mở chi tiết theo công trình, chưa được phân tách rõ ràng theo từng yếu tố chi phí nhỏ hơn (như chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa...). Điều này gây khó khăn cho việc phân tích sâu cấu thành chi phí và tìm ra các yếu tố gây lãng phí. Việc hạch toán một số khoản mục chi phí chung chưa có tiêu thức phân bổ thực sự khoa học cũng là một điểm yếu, có thể dẫn đến việc tính toán giá thành xây lắp chưa phản ánh chính xác nhất bản chất kinh tế của từng hạng mục.
2.2. Khó khăn trong quản lý vật tư và nhân công tại công trường
Do đặc thù các công trình nằm phân tán, việc quản lý vật tư và nhân công trực tiếp tại công trường là một thách thức lớn. Tình trạng hao hụt, mất mát vật tư nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ làm tăng chi phí. Công ty chủ yếu áp dụng hình thức khoán gọn cho các đội xây lắp, điều này đôi khi dẫn đến việc chứng từ không được luân chuyển kịp thời về phòng kế toán. Ngoài ra, việc sử dụng một lượng lớn lao động thuê ngoài, thời vụ làm cho việc chấm công, tính lương và hạch toán chi phí sản xuất liên quan đến nhân công trở nên phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ sai sót. Những khó khăn này đòi hỏi doanh nghiệp cần có cơ chế giám sát và quy trình phối hợp chặt chẽ hơn giữa các đội thi công và phòng kế toán trung tâm.
III. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Sông Mã
Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Mã, quy trình kế toán chi phí được tổ chức khá bài bản, áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp cho các khoản mục chính. Đây là phương pháp phù hợp với đặc thù sản phẩm của ngành xây dựng, nơi chi phí có thể được xác định tương đối rõ ràng cho từng công trình, hạng mục. Cụ thể, các chi phí phát sinh trực tiếp như nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công đều được tập hợp thẳng vào đối tượng chịu chi phí tương ứng. Tài liệu nghiên cứu cho thấy công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, với các tài khoản chủ chốt là TK 621, TK 622, TK 623 và TK 627. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí phát sinh sẽ được kết chuyển sang TK 154 - 'Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang' để làm cơ sở cho việc tính giá thành công trình xây lắp. Việc áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting cũng hỗ trợ đắc lực cho việc nhập liệu, xử lý chứng từ và tự động hóa các bút toán kết chuyển, giúp giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho bộ phận kế toán. Quy trình này nhìn chung đã đáp ứng được yêu cầu quản lý cơ bản của doanh nghiệp.
3.1. Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Mã quản lý khá chặt chẽ. Khi vật tư được mua về và xuất thẳng cho công trình, kế toán sẽ căn cứ vào hóa đơn, phiếu xuất kho để hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 621, chi tiết cho từng công trình. Đối với vật tư mua nhập kho, công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp đích danh, đảm bảo giá trị vật tư xuất dùng phản ánh đúng giá thực tế mua vào. Quy trình này được ghi chép qua hệ thống sổ sách như Sổ cái và Sổ chi tiết TK 621, cung cấp cái nhìn rõ ràng về lượng vật tư tiêu hao cho mỗi dự án. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí trên TK 621 sẽ được kết chuyển sang TK 154.
3.2. Cách thức kế toán chi phí nhân công trực tiếp TK 622
Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán dựa trên các chứng từ gốc như bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và bảng thanh toán lương. Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính là lương thời gian và lương theo sản phẩm (khoán). Kế toán tiền lương sẽ tính toán tổng số lương phải trả cho công nhân trực tiếp tại mỗi công trình và hạch toán vào bên Nợ TK 622. Do đặc thù sử dụng lao động thời vụ, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT không phải lúc nào cũng phát sinh. Cuối tháng, tương tự các khoản mục chi phí khác, số dư trên TK 622 được kết chuyển toàn bộ sang TK 154 để tập hợp chi phí.
3.3. Hạch toán chi phí máy thi công TK 623 và sản xuất chung TK 627
Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) bao gồm các chi phí liên quan đến vận hành máy móc tại công trường. Tại Sông Mã, khi các đội xây dựng thuê máy của chính công ty, nghiệp vụ này được hạch toán như một dịch vụ mua ngoài, tập hợp trực tiếp vào chi phí của công trình. Trong khi đó, chi phí sản xuất chung (TK 627) bao gồm các chi phí quản lý tại đội, chi phí dụng cụ, khấu hao tài sản cố định phục vụ chung... Các chi phí này cũng được tập hợp trực tiếp cho từng công trình. Cuối kỳ, cả hai tài khoản TK 623 và TK 627 đều được kết chuyển vào TK 154, hoàn tất quá trình tập hợp chi phí trong kỳ.
IV. Hướng dẫn tính giá thành công trình xây lắp tại Sông Mã
Quá trình tính giá thành công trình xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Mã là bước cuối cùng và quan trọng nhất trong chu trình kế toán chi phí sản xuất. Sau khi toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đã được tập hợp đầy đủ vào bên Nợ của tài khoản TK 154, bộ phận kế toán sẽ tiến hành tính giá thành cho các hạng mục, công trình đã hoàn thành. Phương pháp chính được công ty áp dụng là phương pháp tổng cộng chi phí. Theo phương pháp này, giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành chính là tổng hợp của các chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cộng với tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, sau đó trừ đi chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Đây là một phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành đơn giản, trực tiếp, rất phù hợp với loại hình sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc theo từng công trình riêng biệt như trong ngành xây dựng. Việc xác định chính xác giá thành xây lắp giúp công ty có cơ sở để nghiệm thu, bàn giao và quyết toán hợp đồng với chủ đầu tư.
4.1. Lựa chọn đối tượng và phương pháp tính giá thành phù hợp
Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành sản phẩm là tiền đề cho việc tính toán chính xác. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Mã, đối tượng tính giá thành được xác định là từng công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành. Do thời gian thi công kéo dài, kỳ tính giá thành được xác định theo tháng, giúp ban lãnh đạo có thông tin kịp thời để quản lý tiến độ và chi phí. Việc áp dụng phương pháp tổng cộng chi phí là một lựa chọn hợp lý, vì nó cho phép tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh cho một đối tượng cụ thể từ khi khởi công đến khi hoàn thành, tạo ra một con số giá thành cuối cùng rõ ràng và minh bạch.
4.2. Tổng hợp chi phí và xác định giá trị sản phẩm dở dang
Sau khi kết chuyển từ các tài khoản 621, 622, 623, 627, tài khoản 154 sẽ phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất của các công trình đang thi công. Một điểm đáng chú ý trong nghiên cứu là công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ một cách chi tiết. Điều này được lý giải do giá trị dở dang thường nhỏ và việc sản xuất tiến hành theo hợp đồng. Do đó, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ được xác định bằng tổng chi phí phát sinh tập hợp được trên TK 154 của công trình đó. Mặc dù cách làm này giúp đơn giản hóa quy trình, nhưng nó có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của giá thành nếu khối lượng dở dang cuối kỳ là đáng kể. Cuối cùng, giá trị công trình hoàn thành sẽ được kết chuyển từ TK 154 sang TK 632 - 'Giá vốn hàng bán'.
V. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
Dựa trên phân tích thực trạng, luận văn kế toán chi phí đã đề xuất nhiều giải pháp kế toán chi phí thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Mã. Mục tiêu chung là nâng cao tính chính xác, kịp thời và minh bạch của thông tin kế toán, phục vụ tốt hơn cho công tác quản trị doanh nghiệp. Một trong những giải pháp trọng tâm là cần xây dựng định mức tiêu hao vật tư và nhân công một cách khoa học hơn. Điều này không chỉ giúp kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nguồn lực mà còn tạo cơ sở để so sánh, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của các đội thi công. Bên cạnh đó, việc áp dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn cho máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác là cần thiết để ổn định giá thành, tránh những biến động đột ngột giữa các kỳ. Việc đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ kế toán, đặc biệt là kế toán tại các công trường, cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo quy trình được vận hành trơn tru và hiệu quả.
5.1. Kiến nghị về quy trình và việc áp dụng công nghệ số
Để tối ưu hóa quy trình kế toán chi phí, công ty nên xem xét việc mở chi tiết hơn các tài khoản chi phí theo từng yếu tố (ví dụ: TK 6271, 6272...) ngay cả trên phần mềm kế toán. Điều này giúp cung cấp thông tin quản trị chi tiết hơn. Đồng thời, cần xây dựng một quy trình luân chuyển chứng từ điện tử giữa các đội thi công và phòng kế toán trung tâm để đảm bảo thông tin được cập nhật nhanh chóng và giảm thiểu rủi ro thất lạc. Việc nâng cấp hoặc tận dụng sâu hơn các tính năng của phần mềm kế toán hiện tại để lập các báo cáo phân tích chi phí tự động cũng là một kiến nghị quan trọng, giúp ban lãnh đạo có cái nhìn sâu sắc và kịp thời về tình hình chi phí.
5.2. Định hướng tối ưu hóa kiểm soát chi phí dự án trong tương lai
Về dài hạn, để nâng cao năng lực kiểm soát chi phí dự án, công ty cần hướng tới việc xây dựng một hệ thống kế toán quản trị song song với kế toán tài chính. Hệ thống này sẽ tập trung vào việc phân tích chi phí, lập dự toán linh hoạt và đánh giá hiệu quả hoạt động theo các trung tâm trách nhiệm (các đội thi công). Việc xây dựng và áp dụng thẻ tính giá thành chi tiết cho từng công trình, thay vì chỉ dùng bảng tổng hợp, sẽ cung cấp thông tin phân tích sâu hơn. Những cải tiến này không chỉ giúp hoàn thiện công tác kế toán chi phí mà còn biến bộ phận kế toán thành một trung tâm tư vấn chiến lược, đóng góp trực tiếp vào sự phát triển bền vững của Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Mã.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xây dựng sông mã số 2 thanh hóa
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành: Kế Toán
Đề tài: Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sông Mã
Loại tài liệu: Luận Văn
Năm xuất bản: 2023
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ