HOA KINA TEVA QUAN TRY KINH DOANH oe ee eee, TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN L.Q JOTON HẢI DƯƠNG - HẢI DƯƠNG NGÀNH :KẾTOÁN Mà SỐ :404 Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Bích Ì Sinh viên thực hiện : Bui Thi Trig. ÂMT Lớp : KSSD -KTQ. mange THIVEN¿ MSV : 1054041328. wy Nhóa học : 2010 - 2014 Hà Nội - 2014 LOI CAM ON Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm Nghiệp được sự nhất trí của nhà trường, khoa kinh tế và quản trị kinh doanh em đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Trong quá trình thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Chi nhánh Công ty Cổ Phần L.Q Joton tại Hải Dương — Hải Dương” em nhận được Sự quan tâm giúp đỡ của nhà trường, khoa kinh tế và quản trị kinh doanh, ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh Công ty Cổ Phần L.Q Joton tại Hải Dương, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Nguyễn Thị Bích Diệp đến nay em đã hoàn thành khóa luận này. Mặc dù bản thân đã cố gắng học hỏi đi sâu tìm hiểu tình hình thực tế tại Chi nhánh nhưng do trình độ, kinh nghiệm và thời gian thực tập có hạn nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Nhân đây em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn tới cô giáo Th.S Nguyễn Thị Bích Diệp, các thầy cô trong khoa kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại học Lâm Nghiệp cùng ban lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên trong Chi nhánh Công ty Cổ Phần L.Q Ioton tại Hải Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Dương, ngày 08 tháng 05 năm 2014 Sinh viên Bùi Thị Trang MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. MMú€ tiêu HgHIÊU CỦU ssaiiiiiiiidiuieiidbiediseoouoÔ Nga 2A noase 2 2. Mục tiêu tổng quat . Mục tiêu cụ 7 . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. NGI dung nghién Ur. Phương pháp nghiên 000 wcccsscesscasscccioPRgsaseresesivvcagaseotnpoenesronevencavennzoncavense 3 6. Kết cấu khóa luận.rrirrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrl 4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: 1. Những vấn đề cơ bản về Chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Chi phí sản xuất.Giá thành sản phẩm . - c ce cr e r rt r r rt r r r r r e 6 1.Mối quan hệ giữa chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm.Nguyên tắc kế toán chỉ phí sản xuắt và tính giá thành sản phẩm.Nhiệm vụ kế toán chỉ phí sản xuất va tính giá thành sản phẩm. § sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm. Đối tượng tập hợp chỉ phí 1. Đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất. Mối qúan hệ giữa đối tượng tập hợp chỉ phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm . Phường pháp tập hợp chỉ phí. Trình tự vả nội dung kế toán chỉ phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên . Trình tự kế toán chỉ phí sản xuất 1. Kế toán chỉ phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường MUYEN(KKCCX)) sscevessssssrssenepavesteasverreenessvvustauvessvssvavasevavescvonsavssonueuessvouavensssansenses 12 1:4. Tỉnh giá thành sản pbs ssssascasssssssesssasssessecosuesevnssuvansizeveansnvsneevesseesoussiees 17 1.Ky hạn và đơn vị tính giá thành .---ccsẾ©sc+srtrrrrrrrrrrrrrre 17 1.Phương pháp tính giá thành. 17 PHAN 2: ĐẶC DIEM CO BAN CUA CHI NHANH CONG:TY CO PHAN L.Q JOTON TAI HAI DƯƠNG. Giới thiệu chung về Chi nhánh.(s21Ê8£+ccccf22seevrEveevEferrvesrrrrke 20 3:1:1::Thông tin BT1Ạ0:dÌCHsaosanitsstribeitbsissityluositassves Ettess (ÂN tiss4412413i5g0a5 20 2. Lịch sử hình thành và phát triển của Chí nhánh. Ngành nghề sản xuất kinh doanh 2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý. Đặc điểm nguồn lực chủ yếu trong Chỉ nhánh. Đặc điểm về cơ sở vật chất của Chi nhanhs. Đặc điểm về tài sản và nguồn vốn của Chỉ nhánh 2. Đặc điểm về lao động của chỉ nhánh. Đặc điểm và quy trình công nghệ sản Xuất tại Chi nhánh. Kết quả sản xuất kinh đoanh của chỉ nhánh bằng chỉ tiêu giá trị qua 3 năm (2011 — 2013) PHAN 3: THUC TRANG CÔNG TÁC KỀ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUÁT VÀ TÌNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CÔ PHẦN L.QJOTON TẠI HẢI DƯƠNG .1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Chỉ nhánh.1 Chức fiăng, nhiệm vụ phòng kế toán của Chỉ nhánh. Tổ chức bộ máy kế toán tại Chỉ nhánh. Hình thức tổ chức số kế toán tại Chỉ nhánh . Hệ thống tài Khoản kế toán sử dụng. Các chính sách kế toán áp dụng tại Chỉ nhánh. Thực trạng về công tác kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chỉ nhánh Công ty Cổ Phần L.Q Joton tại Hải Dương. Đặc điểm chỉ phí sản xuất và phân loại chỉ phí sản xuất. Đối tượng kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Kế toán chỉ phí nguyên vật liệu trực tiẾp. Kế toán chỉ phí nhân công trực tiẾp. Kế toán chỉ phí sản xuất chung. Kế toán tổng hợp chỉ phí sản xuất tại Chỉ nhánh. Phương pháp đánh giá sản phẩm 00 GANG ccc tnakgs anne 64 3. Công tac tinh giá thành sản phẩm tại Chi nhánh.-------- 64 PHAN 4: MOT SO ¥ KIEN DE XUAT NHAM GOP PHAN HOAN THIEN CONG TAC KE TOAN TẬP HỢP CHI.PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CHI NHÁNH CONG TY-CO PHAN L.Q JOTON TẠI HẢI DƯƠNG . Nhận xét chung. Những tồn tại. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm seneneeeneneentnsennensneenannnne 70 KÉT LUẬN . TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ BIÊU DANH MUC VIET TAT Ký hiệu viết tắt | Giải thích BH Bán hàng BHTN Bảo hiểm thât nghiệp BHXH Bảo hiềm xã hội BHYT Bảo hiém y tê CCDC Công cụ dụng cụ CCDV Cung câp dịch vụ CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất DN Doanh nghiệp DT Doanh thu DTBH Doanh thu bán hàng và cung cập dịch vụ DIT Doanh thu thuan DVT Don vi tinh GTCL Giá trị còn lại GTGT Giá trị gia tăng HĐKD Hoạt động kinh doanh KCS Kiém tra chât lượng sản phâm KPCĐ Kinh phí công đoàn LN Lợi nhuận LNG Lợi nhuận gộp LNKT Lợi nhuận kê toán NG Nguyên giá NVL Nguyên vật liệu PX Phân xưởng, QLDN Quản lý doanh nghiệp SP Sản phẩm STT Sô thứ tự SX San xuat TC Tai chinh TĐPTBOQ Tốc độ phát trién bình quân TPPTLH Tôc độ phát triên liên hoàn TGNH Tiên gửi ngân hàng, TK Tài khoản TM Tiên mặt TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCD Tài sản cô định DANH MỤC CÁC BẢNG BIÊU Biểu 2.1: Cơ cấu tài sản của Chỉ nhánh tính đến năm 2013.2: Đặc điểm về nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Chỉ nhánh.3: Cơ cấu lao động của Chỉ nhánh năm 2013.4:Kết quả sản xuất kinh doanh của Chỉ nhánh bi 3 năm (20111 — 2013). -s-s-cccseexxeesreree ⁄ Mr cssessereseereeey ẢN,.1: Bảng tổng hợp chỉ phí sản xuất chung.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp.2: Sơ đồ kế toán tổng hợp chỉ phí nhân công trực tiế Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp chỉ phí sản xuất chung.4: Sơ đồ kế toán tập hợp chỉ phí sản xuất “4 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Chỉ So dé 2.2: So dé day chuyền công nghệ sản xuất sản pị Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi số kế toán theo hình thứ Sơ đồ 3.3: Kế toán tổng hợp chỉ phí sản DANH MỤC CÁC MẪU SỐ Mẫu số 3.1: Mẫu phiếu xuất kho.2: Bảng tổng hợp vật tư xuất dùng cho đơn hàn, m2 re 42 Mẫu số 3.3: Trích số nhật ký chung.4: Trích số chỉ tiết tài khoản 621.5: Trích số cái tài khoản 621.6: Bảng thanh toán tiền lương.7: Bảng tổng hợp công đơn hàng E Mẫu số 3.8 : Số chỉ tiết tài khoản 622.9 : Trích số cái tài khoản 622.10: Bảng phân bổ chỉ phí sả xuất cl ong cet đơn hàng.11: Trích số cái tài khoản 627.-ccccssriieeeeerrrrer 60 Mẫu số 3.12 : Trích số chỉ tiết tài khoản lá BỰA9 es enopatavanisosanssanneooee 63 ĐẶT VẤN ĐÈ 1. Tính cấp thiết Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động Sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực cơ hội để lựa chọn.cho mình một hướng đi đúng đắn. Để có được điều đó một trong những biện pháp là mỗi doanh nghiệp đều không ngừng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chỉ phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Nó không chỉ là căn cứ lập giá mà còn là căn cứ để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Chính vì vậy, tổ chức công tác Kế toán chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng to lớn, đồng thời lä khâu quan trọng nhất trong toàn bộ hoạt động công tác kế toán, vì thực chất, hạch toán quá trình sản xuất kinh doanh chính là hạch toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Mặt khác, trên góc độ người sử dụng, thông tin chi phí và giá thành sẽ giúp nhà quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá hiệu quả sử dung vât tư, lao động, tiền vốn; tình hình thực hiện kế hoạch giá thành. Nhờ đó có thể đưa ra các biện pháp hữu hiệu giảm thấp chỉ phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển kinh doanh. Trong quá trình hội nhập và phát triển, Chỉ nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton tại Hải Dương là một trong những doanh nghiệp biết tự mình vươn lên, tìm hướng đŸ eho riềng mình để tồn tại và phát triển.
Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm
Chuyên khảo kinh tế phân tích Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở chi nhánh công ty, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc DânChuyên ngành
Kế ToánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Đồ Án Tốt Nghiệp2023
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Khám phá nền tảng kế toán chi phí sản xuất tại Joton HD
Trong bối cảnh cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, việc quản lý và tối ưu hóa chi phí sản xuất là yếu tố sống còn đối với mọi doanh nghiệp sản xuất. Đặc biệt trong ngành sản xuất sơn, nơi chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm không chỉ là nhiệm vụ của bộ phận kế toán mà còn là công cụ quản trị chiến lược. Nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần L.Q Joton Hải Dương (Joton HD) cho thấy, một quy trình hạch toán chi phí khoa học và chính xác là nền tảng để đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, áp dụng phương pháp tập hợp chi phí phù hợp và xây dựng hệ thống báo cáo chi phí sản xuất kịp thời giúp ban lãnh đạo kiểm soát chặt chẽ các khoản hao phí, từ đó tìm ra giải pháp hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh. Luận văn kế toán chi phí này đi sâu vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn, làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa chi phí bỏ ra và giá trị sản phẩm hoàn thành, nhấn mạnh vai trò của kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin đáng tin cậy cho việc điều hành sản xuất kinh doanh tại chi nhánh.
1.1. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Kế toán chi phí sản xuất đóng vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin của một doanh nghiệp. Nhiệm vụ chính là ghi nhận, phân loại và tổng hợp toàn bộ các hao phí phát sinh liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm. Thông tin này là cơ sở không thể thiếu để tính giá thành sản phẩm một cách chính xác. Hơn nữa, nó còn cung cấp dữ liệu quan trọng cho kế toán quản trị, giúp nhà quản lý đánh giá hiệu quả sử dụng vật tư, lao động, và máy móc thiết bị. Một hệ thống kế toán chi phí hiệu quả cho phép doanh nghiệp thực hiện kiểm soát chi phí chặt chẽ, phát hiện kịp thời các khoản lãng phí, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục để tối ưu hóa lợi nhuận. Đây là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp xây dựng giá bán cạnh tranh và hoạch định chiến lược phát triển bền vững.
1.2. Đặc thù ngành sản xuất sơn và yêu cầu quản trị chi phí
Ngành sản xuất sơn có những đặc thù riêng biệt, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán chi phí. Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (bột độn, xi măng trắng, hóa chất...) thường chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng giá thành. Do đó, việc xây dựng định mức tiêu hao và kiểm soát nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu là nhiệm vụ tối quan trọng. Thứ hai, quy trình sản xuất thường qua nhiều công đoạn (nghiền, khuếch tán, pha màu, đóng gói), đòi hỏi việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phải rõ ràng, có thể là từng đơn đặt hàng hoặc từng lô sản phẩm. Yêu cầu quản trị đặt ra là phải theo dõi được chi phí tại từng công đoạn, đảm bảo thông tin minh bạch để hoàn thiện công tác kế toán và phục vụ việc ra quyết định.
II. Phân tích thực trạng và thách thức kiểm soát chi phí ở Joton
Qua khảo sát thực tế tại Joton HD, công tác kế toán chi phí sản xuất đã được tổ chức tương đối bài bản, tuân thủ các quy định hiện hành. Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 để tập hợp chi phí theo từng khoản mục. Tuy nhiên, thực trạng kế toán chi phí vẫn còn một số tồn tại và thách thức cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả. Một trong những vấn đề lớn là việc kiểm soát chi phí chưa thực sự chặt chẽ ở một vài khâu, đặc biệt là định mức tiêu hao nguyên vật liệu đôi khi chưa sát với thực tế, dẫn đến hao hụt tiềm tàng. Việc tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung dồn vào cuối kỳ làm cho quá trình cung cấp thông tin giá thành bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tốc độ ra quyết định của ban lãnh đạo. Bên cạnh đó, việc chưa trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất cũng tạo ra sự biến động không đều trong chi phí nhân công giữa các tháng. Những thách thức này đòi hỏi cần có những giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán chi phí một cách toàn diện.
2.1. Hạn chế trong quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung
Tại Joton HD, chi phí sản xuất chung (chi phí nhân viên phân xưởng, khấu hao máy móc, điện, nước...) được tập hợp cho toàn phân xưởng rồi cuối kỳ mới tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàng. Tiêu thức phân bổ được lựa chọn là chi phí nhân công trực tiếp. Mặc dù phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, nhưng nó có thể chưa phản ánh hoàn toàn chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực chung của từng đơn hàng. Ví dụ, một đơn hàng sử dụng máy móc nhiều hơn (gây khấu hao nhiều hơn) nhưng có thể có chi phí nhân công thấp hơn, dẫn đến việc phân bổ chi phí chưa thực sự hợp lý. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung thiếu chính xác có thể làm sai lệch giá thành của từng sản phẩm, ảnh hưởng đến việc định giá bán và đánh giá hiệu quả của từng đơn hàng.
2.2. Vấn đề trong việc quản lý và hạch toán chi phí vật tư
Mặc dù đã có quy trình quản lý vật tư, thực tế vẫn tồn tại trường hợp vật tư được đưa thẳng đến nơi sản xuất mà không qua kho để đáp ứng yêu cầu tiến độ. Điều này tiềm ẩn nguy cơ thất thoát và khó khăn trong việc hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đơn hàng. Hơn nữa, việc xây dựng định mức tiêu hao vật tư chưa được cập nhật thường xuyên để phản ánh sự thay đổi về công nghệ hoặc chất lượng nguyên liệu đầu vào. Điều này khiến cho việc so sánh giữa chi phí thực tế và định mức trở nên kém hiệu quả, hạn chế khả năng kiểm soát chi phí và phát hiện lãng phí trong quá trình sản xuất.
2.3. Thiếu sót trong hạch toán các khoản trích theo lương
Nghiên cứu chỉ ra rằng Chi nhánh Joton HD chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí hàng tháng. Việc này dẫn đến chi phí nhân công thực tế phát sinh không đồng đều. Vào những tháng có nhiều công nhân nghỉ phép, chi phí nhân công trực tiếp sẽ bị đội lên đột ngột, gây biến động lớn cho giá thành sản phẩm trong kỳ đó. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến tính so sánh được của số liệu giữa các kỳ mà còn làm giảm tính chính xác của thông tin chi phí cung cấp cho nhà quản trị. Việc hoàn thiện công tác kế toán liên quan đến lương và các khoản trích theo lương là cần thiết để đảm bảo giá thành sản phẩm ổn định và phản ánh đúng bản chất kinh tế.
III. Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu và nhân công
Tại Joton HD, quy trình kế toán chi phí được thực hiện bài bản cho hai khoản mục lớn nhất là nguyên vật liệu và nhân công. Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621, được chi tiết cho từng đơn đặt hàng cụ thể (ví dụ: TK 621.EXFA389). Mọi hoạt động xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất đều dựa trên "Phiếu xuất kho" và được hạch toán theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí này được kết chuyển sang tài khoản 154 để tính giá thành. Tương tự, chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán qua tài khoản 622, cũng được chi tiết theo từng đơn hàng. Chi phí này bao gồm tiền lương tính theo thời gian hoặc sản phẩm và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) theo quy định. Việc theo dõi chi tiết chi phí theo từng đối tượng tập hợp chi phí (đơn đặt hàng) giúp công ty kiểm soát chặt chẽ hiệu quả sử dụng nguồn lực và tính toán giá thành chính xác cho mỗi sản phẩm.
3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo đơn hàng
Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) bắt đầu khi bộ phận sản xuất có yêu cầu vật tư. Dựa trên phiếu yêu cầu, thủ kho lập "Phiếu xuất kho", ghi rõ số lượng, chủng loại vật tư cho từng đơn hàng. Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi nhận chi phí vào bên Nợ của tài khoản 621 (chi tiết cho đơn hàng tương ứng) và bên Có của tài khoản 152. Ví dụ, khi xuất vật tư trị giá 11.133.000 đồng cho đơn hàng EXFA389, kế toán định khoản: Nợ TK 621.EXFA389 / Có TK 152. Việc sử dụng sổ sách kế toán chi phí chi tiết như "Bảng tổng hợp vật tư xuất dùng" cho phép tổng hợp toàn bộ chi phí vật liệu cho từng sản phẩm một cách minh bạch và dễ dàng đối chiếu, kiểm tra.
3.2. Cách tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và các khoản trích
Chi nhánh tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) dựa trên "Bảng chấm công" và "Bảng thanh toán tiền lương". Tiền lương của công nhân được tính toán và phân bổ trực tiếp cho các đơn hàng mà họ tham gia sản xuất. Các khoản trích theo lương (23% trên quỹ lương, tính vào chi phí) cũng được hạch toán tương ứng. Kế toán sẽ định khoản: Nợ TK 622 (chi tiết đơn hàng) / Có TK 334 (tiền lương), Có TK 338 (các khoản trích theo lương). Phương pháp này đảm bảo mọi chi phí liên quan đến người lao động trực tiếp được ghi nhận đầy đủ, là cơ sở quan trọng để tính giá thành sản phẩm và phân tích hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
IV. Quy trình tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Joton
Sau khi tập hợp các chi phí trực tiếp, bước tiếp theo trong quy trình kế toán chi phí tại Joton HD là xử lý chi phí sản xuất chung và tổng hợp để tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất chung (phát sinh ở phân xưởng) được tập hợp trên tài khoản 627, sau đó được phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đơn hàng dựa trên tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp. Tất cả các chi phí (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung) sau đó được kết chuyển vào tài khoản 154 - "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang". Một bước quan trọng là đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, Joton HD áp dụng phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Cuối cùng, công ty sử dụng phương pháp tập hợp chi phí giản đơn để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị cho sản phẩm hoàn thành, cung cấp số liệu cuối cùng cho việc nhập kho thành phẩm (TK 155) và lập báo cáo chi phí sản xuất.
4.1. Kỹ thuật phân bổ chi phí sản xuất chung vào giá thành
Chi phí sản xuất chung (TK 627) bao gồm lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định tại phân xưởng, và các chi phí dịch vụ mua ngoài. Do các chi phí này liên quan đến nhiều đơn hàng, cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ. Công thức phân bổ được xác định bằng cách lấy tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ chia cho tổng chi phí nhân công trực tiếp của tất cả các đơn hàng để ra một hệ số. Sau đó, nhân hệ số này với chi phí nhân công trực tiếp của từng đơn hàng để xác định phần chi phí sản xuất chung được phân bổ. Bút toán kết chuyển sẽ là: Nợ TK 154 (chi tiết đơn hàng) / Có TK 627.
4.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ hiệu quả
Để xác định chính xác chi phí sản xuất của sản phẩm hoàn thành, việc đánh giá giá trị sản phẩm còn dở dang trên dây chuyền là bắt buộc. Joton HD áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Theo phương pháp này, giả định rằng toàn bộ chi phí nguyên vật liệu chính đã được đưa vào sản xuất từ đầu quy trình. Do đó, giá trị sản phẩm dở dang được tính bằng cách phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ cho cả sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang. Công thức này đơn giản, phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty và giúp quá trình kế toán giá thành diễn ra nhanh chóng, hiệu quả.
4.3. Công tác tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn
Với quy trình sản xuất không quá phức tạp và đối tượng tính giá thành là các đơn hàng riêng biệt, Joton HD áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp) để tính giá thành. Công thức tính tổng giá thành được xác định như sau: Tổng giá thành = Chi phí dở dang đầu kỳ + Tổng chi phí phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ. Sau khi có tổng giá thành, giá thành đơn vị sản phẩm được tính bằng cách chia tổng giá thành cho số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Kết quả tính giá thành sản phẩm này là cơ sở để hạch toán nhập kho thành phẩm và xác định giá vốn hàng bán, hoàn tất quy trình kế toán chi phí.
V. Top giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại Joton
Dựa trên phân tích thực trạng, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại Joton HD là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả quản trị. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán chi phí cần tập trung vào ba lĩnh vực chính. Thứ nhất, cần xây dựng lại hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu một cách khoa học và cập nhật thường xuyên, đồng thời siết chặt quản lý vật tư tại nơi sản xuất để giảm thiểu lãng phí và thất thoát. Thứ hai, xem xét lại tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung để đảm bảo tính hợp lý và chính xác hơn, có thể kết hợp nhiều tiêu thức (như số giờ máy chạy) thay vì chỉ dựa vào chi phí nhân công. Thứ ba, áp dụng việc trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân vào chi phí sản xuất hàng tháng để ổn định giá thành. Những giải pháp này không chỉ giúp kiểm soát chi phí tốt hơn mà còn cung cấp thông tin kế toán giá thành đáng tin cậy hơn cho các quyết định quản lý.
5.1. Kiến nghị về quản lý định mức và kiểm soát vật tư
Để kiểm soát chi phí nguyên vật liệu hiệu quả, Chi nhánh cần thành lập một bộ phận chuyên trách hoặc giao nhiệm vụ cho phòng KCS phối hợp với phòng kế hoạch để xây dựng và rà soát định mức tiêu hao vật tư định kỳ (hàng quý hoặc 6 tháng). Các định mức này phải dựa trên cơ sở phân tích kỹ thuật và điều kiện sản xuất thực tế. Đồng thời, cần tăng cường kỷ luật quản lý, yêu cầu mọi hoạt động xuất vật tư đều phải có chứng từ hợp lệ và đi qua kho, hạn chế tối đa việc xuất thẳng. Việc này giúp sổ sách kế toán chi phí phản ánh chính xác, minh bạch và là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vật tư một cách hiệu quả.
5.2. Đề xuất trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân
Để tránh sự biến động lớn của giá thành giữa các tháng, Chi nhánh nên áp dụng phương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất. Đầu năm, kế toán lập kế hoạch tổng số lương nghỉ phép và tổng quỹ lương chính của công nhân để xác định tỷ lệ trích trước. Hàng tháng, căn cứ vào tiền lương thực tế phải trả, kế toán sẽ tính ra một khoản chi phí trích trước và hạch toán vào Nợ TK 622 / Có TK 335. Biện pháp này giúp chi phí nhân công trực tiếp được phân bổ đều đặn vào giá thành sản phẩm qua các tháng, giúp số liệu ổn định, dễ so sánh và phản ánh chi phí một cách hợp lý hơn.
5.3. Nâng cao vai trò cung cấp thông tin của kế toán giá thành
Kế toán giá thành không nên chỉ dừng lại ở việc tính toán số liệu cuối kỳ. Để hoàn thiện công tác kế toán, bộ phận này cần chủ động cung cấp thông tin phân tích cho ban lãnh đạo. Hàng tháng, nên lập các báo cáo chi phí sản xuất chi tiết, so sánh chi phí thực tế với định mức hoặc với kỳ trước, chỉ ra những biến động bất thường và phân tích nguyên nhân. Thông tin này giúp nhà quản trị nắm bắt kịp thời tình hình, từ đó có những chỉ đạo điều hành sát sao. Việc này sẽ nâng cao vai trò của kế toán quản trị trong doanh nghiệp, biến bộ phận kế toán từ chỗ chỉ ghi chép thành một trung tâm tư vấn, hỗ trợ ra quyết định hiệu quả.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở chi nhánh công ty cổ phần l q joton hải dương hải dương
THÔNG TIN CHI TIẾT
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành: Kế Toán
Đề tài: Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Tại Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần L.Q Joton Hải Dương
Loại tài liệu: Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản: 2023
Địa điểm: Hải Dương
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ