Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và cạnh tranh thị trường, công tác quản trị chi phí giữ vai trò trọng yếu đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, do lợi nhuận chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chi phí phát sinh. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, ngành du lịch ghi nhận sự tăng trưởng rõ nét khi số liệu năm 2019 từ Sở Du lịch tỉnh cho thấy lượng khách đạt khoảng 4,81 triệu lượt (tăng 11,1% so với cùng kỳ) và doanh thu du lịch đạt 4.945 tỷ đồng (tăng 10,54%). Bối cảnh này gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị lưu trú, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực kiểm soát chi phí.

Mặc dù kế toán quản trị đã được ghi nhận trong Luật Kế toán Việt Nam năm 2003, Thông tư số 53/2006/TT-BTC và Luật Kế toán năm 2015, việc triển khai kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn trên địa bàn Thừa Thiên Huế vẫn còn mới mẻ và thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể bằng tiếng Việt. Tại Khách sạn Sài Gòn Morin, dù ban lãnh đạo nhận thức được tầm quan trọng của kế toán quản trị, công tác này chưa được tổ chức đồng bộ; việc lập dự toán ngân sách còn mang tính chủ quan và khâu kiểm soát chi phí gặp nhiều khó khăn. Đồng thời, các nghiên cứu trước đây phần lớn tập trung vào doanh nghiệp sản xuất, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí tại Khách sạn Sài Gòn Morin.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là hệ thống hóa các phương pháp kế toán quản trị chi phí, khảo sát thực trạng vận dụng tại Khách sạn Sài Gòn Morin, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm 5 nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.
  2. Tìm hiểu tổng quan về Khách sạn Sài Gòn Morin và tình hình hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
  3. Phân tích thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Khách sạn Sài Gòn Morin.
  4. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán quản trị chi phí của đơn vị.
  5. Đề xuất một số gợi ý chính sách nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại khách sạn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán quản trị chi phí tại Khách sạn Sài Gòn Morin.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai hoạt động kinh doanh cốt lõi của khách sạn là dịch vụ lưu trú (buồng phòng) và dịch vụ ăn uống (nhà hàng).
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Sài Gòn Morin, địa chỉ số 30 Lê Lợi, phường Phú Nhuận, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 16/09/2019 đến ngày 22/12/2019. Số liệu phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018 và 6 tháng đầu năm 2019; số liệu minh họa quy trình hạch toán kế toán tập trung vào năm 2018 và 6 tháng đầu năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về kế toán quản trị và kế toán chi phí dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật:

  • Văn bản pháp lý: Luật Kế toán Việt Nam năm 2003, Luật Kế toán năm 2015 (Khoản 10 Điều 3), Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01).
  • Khung lý thuyết kế toán quản trị và quản trị chi phí: Lý thuyết của Jack L. Keith và William L. Stephens (Accounting Principles), Hiệp hội Kế toán viên Hoa Kỳ (AAA 1982), Robert S. Kaplan và Anthony A. Atkinson (Advanced Management Accounting), Horngren et al. (1999), Hilton (1991), Huỳnh Lợi (2012).
  • Lý thuyết kinh doanh khách sạn: Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn (TS. Nguyễn Văn Mạnh và ThS. Hoàng Thị Lan Hương, 2008), Giáo trình Kế toán quản trị (TS. Nguyễn Hoản và TS. Hoàng Đình Dương).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp (văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính, chứng từ kế toán, tài liệu thư viện và internet); Phân loại, tổng hợp tài liệu từ các phòng ban; Quan sát trực tiếp quy trình làm việc của kế toán viên và nhân sự các bộ phận; Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, Kế toán trưởng và các Trưởng bộ phận; Chụp ảnh bảng giá niêm yết và màn hình phần mềm nghiệp vụ để làm minh chứng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) để đánh giá biến động nguồn lực và doanh thu qua các năm; Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu trên bảng tính Excel; Phương pháp mô tả nhằm tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ, hồ sơ nhân sự của Phòng Kế hoạch - Tổ chức và Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Sài Gòn Morin - Huế; số liệu thống kê từ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm, bản chất, vai trò của kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí. Tác giả phân tích mối liên hệ chặt chẽ giữa kế toán quản trị chi phí với bốn chức năng quản lý: hoạch định mục tiêu, lập kế hoạch ngân sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá.

Khóa luận làm rõ 4 đặc thù nổi bật của hoạt động kinh doanh khách sạn ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán quản trị:

  1. Đòi hỏi lượng vốn đầu tư ban đầu lớn vào cơ sở vật chất, dẫn đến chi phí khấu hao và bảo trì tài sản cố định chiếm tỷ trọng cao.
  2. Sử dụng lực lượng lao động trực tiếp lớn do tính chất dịch vụ phục vụ không thể cơ giới hóa hoàn toàn, khiến chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ lệ đáng kể.
  3. Mang tính thời vụ rõ nét do biến động của khí hậu và thị trường du lịch, buộc doanh nghiệp phải lập dự toán và điều phối chi phí linh hoạt theo mùa cao điểm và thấp điểm.
  4. Danh mục sản phẩm, dịch vụ đa dạng và đan xen (lưu trú, ăn uống, bar, hội thảo, lữ hành...), đòi hỏi quy trình tập hợp và phân bổ chi phí chi tiết theo từng trung tâm chi phí.

Về tổ chức bộ máy, chương 1 trình bày 3 mô hình: kết hợp, tách biệt và hỗn hợp. Đồng thời, tác giả hệ thống hóa 6 nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí:

  • Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp (trực tiếp, gián tiếp), theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), theo cách ứng xử (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp) và theo khả năng ra quyết định (chi phí thích hợp, chi phí không thích hợp).
  • Xây dựng định mức chi phí (chuẩn lượng và chuẩn giá) và quy trình lập hệ thống dự toán chi phí.
  • Tập hợp chi phí và tính giá thành: áp dụng phương pháp hệ số đối với dịch vụ buồng phòng để quy đổi các hạng phòng về ngày-phòng chuẩn; áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) cho dịch vụ ăn uống và các dịch vụ bổ trợ.
  • Phân tích biến động chi phí thành biến động lượng và biến động giá, kết hợp nguyên tắc quản lý theo ngoại lệ nhằm tập trung kiểm soát các sai biệt trọng yếu.
  • Thiết lập báo cáo chi phí theo các trung tâm trách nhiệm.
  • Cung cấp thông tin phục vụ các quyết định kinh doanh ngắn hạn (loại bỏ bộ phận, đóng cửa tạm thời mùa thấp điểm, tự làm hay mua ngoài, chính sách giá bán phòng giảm giá).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại khách sạn Sài Gòn Morin

Khách sạn Sài Gòn Morin được thành lập từ năm 1901 và tái thiết hoạt động từ năm 1998 theo hình thức công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) và Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang. Khách sạn đạt chuẩn 4 sao với quy mô 184 phòng ngủ, hoạt động trong các mảng lưu trú, ăn uống, lữ hành và dịch vụ vận tải khách.

Tình hình sử dụng lao động giai đoạn 2016 - 2018 tại khách sạn được tổng hợp chi tiết qua bảng sau:

STT Chỉ tiêu phân loại Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 209 100,00 191 100,00 180 100,00 -8,61 -5,76
I Theo giới tính
1 Lao động nữ 111 53,11 107 56,02 102 56,67 -3,60 -4,67
2 Lao động nam 98 46,89 84 43,98 78 43,33 -14,29 -7,14
II Theo độ tuổi
1 Dưới 40 tuổi 91 43,54 84 43,98 83 46,11 -7,69 -1,19
2 Từ 40 đến dưới 50 tuổi 67 32,06 61 31,94 56 31,11 -8,96 -8,20
3 Trên 50 tuổi 51 24,40 46 24,08 41 22,78 -9,80 -10,87
III Theo trình độ
1 Trên đại học 0 0,00 0 0,00 1 0,56 0,00 0,00
2 Đại học, cao đẳng 67 32,06 62 32,46 58 32,22 -7,46 -6,45
3 Trung cấp 41 19,62 36 18,85 33 18,33 -12,20 -8,33
4 Trình độ phổ thông / thấp hơn 101 48,33 93 48,69 89 49,44 -7,92 -4,30
IV Theo bộ phận
1 Ban Giám đốc 2 0,96 2 1,05 2 1,11 0,00 0,00
2 Bộ phận Buồng 43 20,57 40 20,94 39 21,67 -6,98 -2,50
3 Bộ phận Bếp 30 14,35 27 14,14 26 14,44 -10,00 -3,70
4 Bộ phận Tiền sảnh 29 13,88 27 14,14 25 13,89 -6,90 -7,41
5 Bộ phận Nhà hàng 24 11,48 22 11,52 21 11,67 -8,33 -4,55
6 Phòng Kinh doanh (gồm massage) 23 11,00 18 9,42 15 8,33 -21,74 -16,67
7 Phòng Tổ chức (gồm bảo vệ) 22 10,53 21 10,99 19 10,56 -4,55 -9,52
8 Phòng Kế toán 19 9,09 17 8,90 17 9,44 -10,53 0,00
9 Bộ phận Kỹ thuật 17 8,13 17 8,90 16 8,89 0,00 -5,88

Khảo sát thực trạng cho thấy Khách sạn Sài Gòn Morin tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kết hợp, phòng Kế toán có 17 nhân viên (năm 2018) phụ trách toàn bộ công tác kế toán tài chính lẫn kế toán quản trị. Về nội dung chuyên môn:

  • Chi phí chỉ được phân loại phục vụ kế toán tài chính theo công dụng kinh tế (hạch toán vào các tài khoản 621, 622, 627, 641, 642), chưa phân tách chi phí theo cách ứng xử thành biến phí và định phí, chưa nhận diện chi phí hỗn hợp.
  • Khách sạn có lập dự toán chi phí hàng năm (như dự toán năm 2019) nhưng quy trình lập chủ yếu dựa vào số liệu lịch sử kết hợp nhận định chủ quan của nhà quản lý, chưa xây dựng hệ thống chi phí chuẩn (định mức giá và định mức lượng) một cách khoa học.
  • Khâu tính giá thành dịch vụ lưu trú chưa áp dụng phương pháp hệ số để tính riêng giá thành từng hạng phòng (Deluxe, Suite, Standard), mà chỉ theo dõi tổng chi phí rồi phân bổ chung; dịch vụ ăn uống chưa theo dõi chi tiết mức đóng góp lợi nhuận của từng món ăn.
  • Đơn vị chưa thực hiện phân tích biến động chi phí định kỳ theo biến động giá và biến động lượng, chưa áp dụng nguyên tắc quản lý theo ngoại lệ để tìm kiếm nguyên nhân gây sai lệch dự toán.
  • Hệ thống báo cáo nội bộ chỉ mới dừng lại ở Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từng mảng (phòng ngủ, ăn uống năm 2018) và báo cáo tình hình thực hiện chi phí chung, chưa xây dựng báo cáo phân tích chi phí gắn với trách nhiệm của từng trung tâm chi phí cụ thể.

Chương 3: Một số gợi ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại khách sạn Sài Gòn Morin

Dựa trên các hạn chế thực tế, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện bao gồm hai nhóm chính:

  1. Về tổ chức bộ máy: Duy trì mô hình kết hợp nhằm tiết kiệm chi phí nhân sự nhưng ban hành Bảng phân công công việc bổ sung của bộ phận kế toán, chỉ định rõ nhân sự phụ trách thu thập, xử lý số liệu dự toán và lập báo cáo quản trị chi phí.
  2. Về nội dung công tác kế toán quản trị chi phí:
  • Phân loại chi phí: Thực hiện nhận diện và bóc tách biến phí, định phí đối với toàn bộ các khoản mục chi phí tại khách sạn bằng các phương pháp kỹ thuật (như phương pháp cực đại - cực tiểu).
  • Xây dựng định mức và dự toán: Thiết lập hệ thống định mức chi phí chuẩn cho từng dịch vụ; lập bảng dự toán chi phí theo mùa (mùa cao điểm và mùa thấp điểm) phản ánh đặc thù kinh doanh khách sạn; xây dựng dự toán theo hoạt động cho bộ phận ẩm thực.
  • Hoàn thiện tính giá thành: Áp dụng phương pháp hệ số quy đổi các loại phòng về phòng chuẩn. Tác giả đã thiết lập bảng hệ số quy đổi, bảng quy đổi ngày-phòng có khách và bảng tính giá thành từng hạng phòng ngủ của khách sạn trong tháng 3/2019.
  • Kiểm soát biến động chi phí: Ứng dụng kỹ thuật so sánh chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh với dự toán, kết hợp so sánh doanh thu thực tế và dự toán của mảng kinh doanh ăn uống năm 2018, giúp nhà quản lý xác định rõ sai lệch do biến động giá nguyên liệu hay định mức tiêu hao.
  • Hỗ trợ ra quyết định: Xây dựng bảng theo dõi mức đóng góp lợi nhuận của từng món ăn và báo cáo phân tích thông tin thích hợp nhằm hỗ trợ lãnh đạo quyết định giá bán phòng linh hoạt trong mùa thấp điểm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu thực chứng tại Khách sạn Sài Gòn Morin:

  • Cung cấp bức tranh thực tế về biến động nhân sự giai đoạn 2016 - 2018: tổng lao động giảm từ 209 người (2016) xuống 191 người (2017, giảm 8,61%) và 180 người (2018, giảm 5,76%). Nguyên nhân giảm được xác định cụ thể là do nghỉ hưu đúng độ tuổi (5 người năm 2017 và 5 người năm 2018) cùng một số trường hợp chuyển công tác. Cơ cấu lao động duy trì tỷ lệ nhân viên dưới 40 tuổi chiếm đa số (46,11% năm 2018), nhân viên nữ chiếm 56,67% và lực lượng lao động tập trung đông nhất tại bộ phận Buồng (39 người), Bếp (26 người), Tiền sảnh (25 người) và Nhà hàng (21 người).
  • Phản ánh trung thực tình hình tổ chức kế toán tại khách sạn: làm rõ việc đơn vị mới chỉ áp dụng kế toán tài chính theo quy định nhà nước mà chưa xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên trách; việc lập dự toán năm 2019 còn thiếu định mức căn cứ; chưa bóc tách biến phí - định phí và chưa phân tích sai lệch giá - lượng.
  • Các giải pháp thực nghiệm của tác giả đóng góp trực tiếp cho công tác quản lý của đơn vị:
    • Bảng phân loại chi phí chi tiết theo cách ứng xử.
    • Bảng dự toán chi phí theo mùa kinh doanh hằng năm và dự toán theo hoạt động cho bộ phận ẩm thực.
    • Mô hình tính giá thành buồng phòng dựa trên bảng hệ số quy đổi ngày-phòng có khách được thử nghiệm với số liệu tháng 3 năm 2019.
    • Bảng phân tích so sánh chi phí nguyên vật liệu và doanh thu giữa thực tế với dự toán năm 2018 của dịch vụ ăn uống.

Về mặt học thuật và thực tiễn nghiên cứu: Khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện công tác kế toán quản trị chi phí tại Khách sạn Sài Gòn Morin, bổ sung tài liệu thực nghiệm vào mảng nghiên cứu kế toán quản trị ngành dịch vụ du lịch - lưu trú, vốn có ít đề tài tiếp cận so với khối doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được rút ra từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Dữ liệu phân tích báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh dừng lại ở giai đoạn 2016 - 2018 và 6 tháng đầu năm 2019; các bảng biểu minh họa ứng dụng hạch toán và giá thành chỉ tập trung vào một số thời điểm (năm 2018 và tháng 3 năm 2019), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ hoạt động nhiều năm tiếp theo.
  • Phạm vi hoạt động: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào 2 hoạt động chính là dịch vụ buồng phòng và dịch vụ ăn uống, chưa đi sâu vào toàn bộ chuỗi dịch vụ bổ trợ như dịch vụ vận chuyển, điều hành tour lữ hành, dịch vụ massage, hội nghị.
  • Khung phân tích: Các giải pháp hoàn thiện chủ yếu dựa trên công cụ bảng tính Excel và mô hình kế toán quản trị truyền thống, chưa tích hợp với hệ thống phần mềm quản lý khách sạn (PMS) hoặc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang toàn bộ hệ thống dịch vụ phụ trợ của khách sạn, ứng dụng các mô hình kế toán chi phí hiện đại như chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và xây dựng cơ chế tích hợp báo cáo kế toán quản trị thời gian thực trên hệ thống phần mềm chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị Khách sạn và Du lịch: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức tổ chức thu thập số liệu, luân chuyển chứng từ và phân tích thực trạng kế toán tại một doanh nghiệp lưu trú tiêu chuẩn 4 sao.
  • Nhà nghiên cứu thực hiện các đề tài kế toán quản trị chi phí dịch vụ: Cung cấp khung lý thuyết chọn lọc và phương pháp luận khảo sát doanh nghiệp khách sạn, giúp khắc phục tình trạng thiếu tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt trong lĩnh vực này.
  • Ban quản lý, Kế toán trưởng các khách sạn quy mô vừa và lớn: Có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất trong Chương 3, đặc biệt là quy trình lập dự toán chi phí theo mùa, mô hình tính giá thành buồng phòng theo phương pháp hệ số ngày-phòng chuẩn và kỹ thuật phân tích biến động chi phí ẩm thực để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Sài Gòn Morin được thành lập khi nào và cơ cấu sở hữu hiện tại ra sao?
Khách sạn ra đời từ năm 1901. Sau nhiều giai đoạn lịch sử, năm 1994 Saigontourist giành quyền tái thiết và năm 1995 tiến hành trùng tu. Hiện nay, đơn vị hoạt động dưới hình thức Công ty TNHH Sài Gòn Morin - Huế, là công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) và Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang, được cấp phép ngày 29/09/1998 và bắt đầu hoạt động từ 01/01/1998.

2. Quy mô lao động tại Khách sạn Sài Gòn Morin biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Quy mô nhân sự của khách sạn giảm đều qua các năm: từ 209 người năm 2016 giảm 8,61% xuống 191 người năm 2017, và tiếp tục giảm 5,76% xuống 180 người năm 2018. Nguyên nhân chủ yếu do nhân viên nghỉ hưu theo quy định nhà nước (năm 2017 giảm 5 người, năm 2018 giảm 5 người vì nghỉ hưu) và một phần chuyển công tác.

3. Công tác tổ chức bộ máy kế toán tại khách sạn có đặc điểm gì?
Khách sạn áp dụng mô hình tổ chức kế toán kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị. Toàn bộ 17 nhân sự phòng Kế toán (năm 2018) thực hiện chung các nghiệp vụ, chưa có bộ phận hoặc kế toán viên chuyên trách độc lập cho phần hành kế toán quản trị chi phí.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác quản trị chi phí tại khách sạn?
Những hạn chế chính bao gồm: chi phí chưa được phân loại theo cách ứng xử (biến phí/định phí); hệ thống dự toán chưa dựa trên định mức chi phí chuẩn và chưa tính đến yếu tố mùa vụ; việc tính giá thành phòng chưa bóc tách theo từng hạng phòng cụ thể; chưa tiến hành phân tích biến động chi phí theo giá và lượng; báo cáo chi phí chưa gắn với các trung tâm trách nhiệm.

5. Tác giả đã đề xuất phương pháp tính giá thành buồng phòng như thế nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất sử dụng phương pháp hệ số, xây dựng bảng hệ số quy đổi cho các hạng phòng khác nhau (dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật và diện tích/giá bán) về một loại phòng chuẩn. Tổng số ngày-phòng thực tế có khách được quy đổi thành ngày-phòng chuẩn để phân bổ chi phí phát sinh trong kỳ, từ đó xác định chính xác giá thành đơn vị cho từng hạng phòng ngủ (được minh họa thực nghiệm bằng số liệu tháng 3 năm 2019).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thảo Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí và phản ánh chi tiết thực trạng tại Khách sạn Sài Gòn Morin giai đoạn 2016 - 2018. Nghiên cứu chỉ ra những lỗ hổng trong việc phân loại chi phí, lập dự toán và tính giá thành dịch vụ buồng phòng cũng như nhà hàng tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3—từ dự toán theo mùa, định mức ẩm thực đến phương pháp tính giá thành theo hệ số buồng phòng—mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp nguồn tài liệu giá trị cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp khách sạn tại Thừa Thiên Huế.