Chương I : Cơ sở lý luận về kế toán NVL trong Doanh nghiệp sản xuất. Chương ue ặc lểm ‹ cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNH HS va tải CMQ.: c trang ee tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty. lẻ n nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây. ¿ dựng - van tai CMQ.
CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN NGUYÊN VẬT LIÊU TRONG CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG - VẬN TẢI CMQ 1. Những vấn đề eơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sắn xuất 1. Khái niệm nguyên vật liệu Vật liệu theo quan điểm của Mác là những đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích của con người tác động vào. Theo Mác, tắt cả những vật thể thiên nhiên xung quanh ta mà lao động có ích có thẻ tác động Vào để tạo ra của cải vật chất cho xã hội đều là đối tượng lao động nhưng không phải đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu.
(Giáo trình Kinh tế Chính trị Mác- Lênin tr27 NXB Chính trị Quốc gia 2004) Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất:-kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm của nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được con người sử dụng tư liệu lao động tác động vào để tạo ra sản phẩm. Như vây, NVL sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu đẻ tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.
Thời gian luân chuyển ngắn, thường trong vòng một chu kỳ kinh doanh thoặc trong vùng ộtăm. ni có cấu thà 'khi được dùng để Ìz 1. Phân loại nguyên vat liệu Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng rất nhiều loại, thứ nguyên vật liệu khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng, tính năng khác nhau. Khi tổ chức hạch toán chỉ tiết đối với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu.
Mỗi doanh nghiệp nên sử dụng những loại nguyên vật liệu khác nhau và sự phân chia cũng khác nhau theo từng tiêu thức nhất định. Phân loại nguyên vật liệu là việc phân chia nguyên vật liệu của doanh nghiệp thành các loại các nhóm theo tiêu thức phân loại nhất định. © Căn cứ vào nội dụng kinh tế và yêu câu quản trị doanh nghiệp thì nguyên vật , liệu được chia thành các loại sau: w - Nguyên vật liệu chính (có thể bao gồm nửa thành phẩm:-mua ngoài): Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm được sản xuất ra như xi măng, sắt thép, gạch, ngói.ở các doanh nghiệp xây dựng. Nửa thành phẩm mua ngoài là đối tượng lao động được sử dụng với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm.
- Vat liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ như làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sắn'phẩm hoặc đảm bảo cho các công cụ dụng cụ hoạt động được bình thường như: vôi, ve, đỉnh. -_ Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất như xăng, đầu. phục Vụ cho phương tiện vận tải. Phụ tùng thay thế:-Là những loại vật tư, phụ tùng, chỉ tiết được sử dụng ¡ để thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.
- Vật liệu và thiết bi xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ, khí cụ;ụ vậtKết.cầu dùng cho công tác xây dựng cơ bản. § a thường lànhững li am thay phé ligu Remarc 4 việc thanh lý tài sản cố định. Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu câu quản lý và hạch toán chi tiệt của doanh ¡nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu trên chia thành từng nhóm, từng thứ. (© Căn cứ vào nguôn hình thành: Nguyên vật liệu được chia làm hai nguồn: - Nguyên vật liệu mua ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhận biêu tặng.
-_ Nguyên vật liệu tự chế, gia công: Do doanh nghiệp tự sản xuất. s Căn cứ vào mục đích, công dụng và nơi sử đụng của nguyên vật liệu có thé chia nguyên vật liệu thành: : - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: + Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm. + Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. -_ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: + Nhượng bán; + Đem góp vốn liên doanh; + Đem quyên tặng.
Ngoài các cách phân loại vật liệu như trên, để phục vụ cho việc quản lý vật tư một cách tỉ mỉ, chặt chẽ, đặc biệt trong điều kiện ứng dụng tin học vào công tác kế toán cần phải lập danh điểm Vật tư liệu. Đánh giá nguyên vật liệu ¡+ Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định. - Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02 - Hàng tồn kho vật liệu phải được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc Hay được gọi là trị giá vốn thực tế của vật liệu là toàn bộ các chỉ doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những vật liệu đó ở đ |địa điểm và trạng thái al Ệ -Nguyén tac ee ‘ong: ật liệu được đánh giá theo giá gốc, nhưng trường 7 hop giá trị thuằfFcở thẻ { iện được thấp hơn giá gốc thi tinh theo giá trị thuần có thể được thực hiện: Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chỉ phí ước tính để 'hoàn thành sản phẩm và chi phi ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phươn g pháp nào thì phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo-phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó. - Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật liệu được phân biệt ở:các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Thời điểm mua xác định tị giá vốn thực tế hàng mua; + Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập; + Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất; + Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thự€ tế hằng tiêu thụ; ,a. Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho -_ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài ` - Giá mua ghi Chỉ phí có Các khoản Giá thựctê = trênhóađợn + liên quan 3 ghi giảm -_ Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến Giá thực tế của Chi phi gia Giá thựctế = nguyên vật liệu xuất + công chê biên chế biến : thực tế của` 1 Tgiá thực tế Chi phi ror Š phí Tiên công NL pi NVLchếxuất oF giao dich * gia công công nhập „lông biến trong kỳ -_ Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh, cô phần: giá thực tế là giá do các bên tham gia liên doanh đánh giá. - Voi phế liệu: giá thực tế ghỉ sổ của phế liệu là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hôi tối thiểu. ~_ Với vật liệu được tặng thưởng: giá trị thực tế ghi số của vất liệu là giá thị trường tương đương cộng chỉ phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có).
Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho - Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: phương pháp này phù hợp với DN có ít danh mục vật tư. |: Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theo công thức: Giá thực tế _ Số lượng từng Giá đơn vị từng loại vật = loại vật liệu x bình quân liệu xuât kho xuât kho Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau: | ~ ¡Cách 1: Đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao. Công việc tính toán, \ dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến cộng tác quyết toán nói chung. tay Trị giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ Giá đơn vị bình 8 quân cả kỳ dự trữ Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ ¡Cách 2: Đơn giảế” phấn ánh kịp thời tình hình biến đổi của từng loại vật liệu trong kỳ tuy n ién không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá vật (3) q à i ARTS 5 R 4 liệu, dụngcụhàn hóa cũng hhữ-giá thành sản phâm trong kỳ.
Giá đơn vị thực tế từng loại tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước) bình quân cả : kỳ dự trữ Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước) Cách 3: Đây là cách khắc phục nhược điểm của 2 phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật nhưng tốn nhiều công sức và tính toán nhiều lần Giá đơn vị bình Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập quân sau mỗi lân nhập Số lượng thực tế từng loại tồn kho-sau mỗi lận nhập - Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO — FirstJIn Firsts Out): Theo phương pháp này dựa trên giả định hang nao nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho euối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. Phương pháp. này thích hợp trong trường hợp giá ca én định hoặc có xu hướng giảm.
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO~ Last In First Out): Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước,. lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên. Phương pháp fay thích hợp trong trường hợp lạm phát xảy ra.
- Phương pháp tính giá thực tế đích danh: / Theo phương pháp này vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay từng lô va | giữ nguyên lúc nhập cho đến khi xuất dùng.