Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của sinh viên Nguyễn Thị Nga (Mã sinh viên: 1154040822, Lớp 56A - KTO, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm Nghiệp, người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Hữu Dào, thực hiện năm 2015) tập trung vào đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ".
Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu (NVL) là yếu tố cấu thành thực thể sản phẩm và chiếm tỷ trọng chi phí lớn, thường từ 70% đến 80% giá trị sản phẩm xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành công trình và kết quả tài chính của đơn vị. Do đó, việc quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến khâu xuất dùng và hạch toán kế toán chính xác, đầy đủ, kịp thời là yêu cầu cấp thiết để hạn chế thất thoát, lãng phí và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ hoạt động chính trong các lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, xử lý nền móng và vận tải, có khối lượng vật tư sử dụng lớn, đa dạng về chủng loại và phân tán tại nhiều công trình. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp.
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ (địa chỉ trụ sở: Số 34, ngõ 66/68 phố Ngọc Lâm, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2012 - 2014); đi sâu nghiên cứu thực trạng số liệu hạch toán kế toán nguyên vật liệu trong tháng 11 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý luận kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:
-
Khung lý thuyết và văn bản pháp luật áp dụng:
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - Hàng tồn kho: Quy định các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu gồm nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng (ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được nếu thấp hơn giá gốc), và nguyên tắc nhất quán trong phương pháp kế toán qua các niên độ.
- Cơ sở lý luận kinh tế chính trị: Vận dụng quan điểm của Mác về đối tượng lao động và tư liệu lao động trong quá trình sản xuất vật chất.
- Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán: Lý thuyết hạch toán chi tiết (phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư) và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản TK 152, TK 621, TK 627, TK 154, TK 331, TK 133...) hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611).
-
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu từ giáo trình, luận văn, chế độ kế toán; phương pháp khảo sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân viên thuộc Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Phòng Tài chính - Kế toán; phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán thực tế tại công ty.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích cơ cấu: Sử dụng các chỉ số số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tỷ trọng để đánh giá cơ cấu lao động, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và tình hình luân chuyển nguyên vật liệu.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân để phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2012, 2013 và 2014.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán và tổng hợp số liệu bằng bảng biểu, sơ đồ tài khoản kế toán.
-
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 của Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ; dữ liệu thực tế tháng 11/2014 gồm chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, biên bản giao nhận), thẻ kho, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Chương I trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây dựng:
- Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo nên thực thể sản phẩm.
- Phân loại nguyên vật liệu:
- Căn cứ theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị: Nguyên vật liệu chính (gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi.
- Căn cứ theo nguồn hình thành: Nguyên vật liệu mua ngoài và nguyên vật liệu tự chế/gia công.
- Căn cứ theo mục đích, công dụng: Dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, dùng cho quản lý phân xưởng/doanh nghiệp, dùng cho nhượng bán, góp vốn hoặc biếu tặng.
- Đánh giá nguyên vật liệu:
- Giá thực tế nhập kho: Đối với NVL mua ngoài = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí thu mua liên quan - Các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại. Đối với NVL tự gia công = Giá thực tế NVL xuất chế biến + Chi phí gia công chế biến.
- Giá thực tế xuất kho: Trình bày công thức và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp: Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, sau mỗi lần nhập, đầu kỳ); Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO); Phương pháp tính giá thực tế đích danh; và phương pháp sử dụng giá hạch toán kèm hệ số giá.
- Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp NVL:
- Hệ thống chứng từ: Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08-VT), Hóa đơn GTGT, Thẻ kho (Mẫu S12-DN)...
- Quy trình hạch toán chi tiết theo 3 phương pháp: Ghi thẻ song song, Sổ đối chiếu luân chuyển và Sổ số dư.
- Trình tự hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu, chi tiết thành TK 1521, 1522, 1523, 1524) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, chi tiết TK 6111, 6112).
Chương II: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ
Chương II khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực nguồn lực và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2012 - 2014):
- Lịch sử hình thành và ngành nghề kinh doanh: Công ty đi vào hoạt động từ ngày 17/04/2006 theo Giấy phép kinh doanh số 0102025926 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; trụ sở tại số 34 ngõ 66/68 Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội. Ngành nghề: Thi công xây dựng công trình dân dụng, cơ sở hạ tầng; san lấp mặt bằng, xử lý nền móng (ép cọc, khoan cọc nhồi); kinh doanh vận tải hàng hóa; sản xuất, lắp ráp, cho thuê máy móc thiết bị xây dựng. Các hợp đồng tiêu biểu đã thực hiện: EC Trụ sở BHXH tỉnh Hải Dương (315 triệu đồng), EC Tòa nhà VP Hoàng Cầu (542 triệu đồng), EC Nhà LV CA quận Cầu Giấy (719 triệu đồng), EC Metro Hà Nội (870 triệu đồng), EC Nhà thi đấu Mỹ Đình (1.520 triệu đồng), Khoan cọc nhồi tòa nhà Đức Phương (3.264 triệu đồng).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng: Giám đốc -> Phó Giám đốc -> 3 phòng chức năng (Phòng Tổ chức cán bộ lao động hành chính, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Tài chính kế toán) -> 4 Đội thi công xây dựng (Đội XD1, XD2, XD3, XD4).
- Tình hình tổ chức lao động (tính đến 31/12/2014): Tổng số lao động là 475 người.
| Tiêu thức phân loại |
Phân nhóm |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Theo trình độ chuyên môn |
Đại học |
57 |
12,00 |
|
Cao đẳng |
86 |
18,12 |
|
Trung cấp |
154 |
32,42 |
|
Công nhân |
178 |
37,46 |
| Theo giới tính |
Nam |
377 |
79,37 |
|
Nữ |
98 |
20,63 |
| Tổng cộng |
|
475 |
100,00 |
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ cấu tài sản cố định (năm 2014): Tổng giá trị TSCĐ theo nguyên giá đạt 2.873.570.000 đồng; trong đó Hệ thống máy móc thiết bị phục vụ thi công chiếm tỷ trọng lớn nhất với 30,70% (nguyên giá 684.288.000 đồng, giá trị còn lại đạt 62,17%), Nhà làm việc chiếm nguyên giá 576.721.000 đồng (giá trị còn lại 71,65%), Phương tiện vận chuyển 486.722.000 đồng (giá trị còn lại 28,29%).
- Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2012 (Đồng) |
Năm 2013 (Đồng) |
Năm 2014 (Đồng) |
Tốc độ PTBQ (%) |
| I. TÀI SẢN |
8.756.795.145 |
9.762.596.853 |
11.565.386.649 |
114,98 |
| 1. Tài sản ngắn hạn (Lưu động) |
7.044.149.378 |
8.117.946.591 |
9.586.750.815 |
113,79 |
| 2. Tài sản dài hạn (Cố định & ĐTDH) |
1.712.645.767 |
1.644.650.262 |
1.978.635.834 |
107,46 |
| II. NGUỒN VỐN |
8.756.795.145 |
9.762.596.853 |
11.565.386.649 |
114,98 |
| 1. Nợ phải trả |
2.865.986.693 |
3.021.159.698 |
3.775.632.460 |
114,85 |
| 2. Vốn chủ sở hữu |
5.890.808.452 |
6.741.437.155 |
7.789.754.189 |
114,98 |
| III. KẾT QUẢ KINH DOANH |
|
|
|
|
| 1. Doanh thu thuần |
9.785.943.150 |
10.896.785.289 |
12.571.041.896 |
113,34 |
| 2. Giá vốn hàng bán |
8.270.793.246 |
8.935.363.937 |
8.941.921.207 |
104,02 |
| 3. Lợi nhuận gộp |
1.515.149.904 |
1.961.421.352 |
3.629.120.689 |
154,77 |
| 4. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
389.125.190 |
300.836.120 |
207.784.214 |
73,02 |
| 5. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
1.315.125.298 |
1.499.669.680 |
2.453.906.968 |
136,58 |
| 6. Tổng lợi nhuận trước thuế |
1.334.235.303 |
1.516.948.480 |
2.473.040.059 |
136,08 |
| 7. Thuế TNDN phải nộp |
333.558.826 |
379.237.120 |
618.260.015 |
136,08 |
| 8. Lợi nhuận sau thuế |
1.000.676.477 |
1.137.711.360 |
1.854.780.044 |
136,08 |
Chương III: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ
Chương III đi sâu phản ánh thực tế quy trình, thủ tục, phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị trong tháng 11/2014:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng (Trưởng phòng), Kế toán tổng hợp (Phó phòng), Kế toán tiền lương - BHXH, Kế toán TSCĐ - vật liệu, Kế toán thanh toán ngân hàng, và Kế toán phụ trách các đội thi công.
- Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ; Chế độ kế toán: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
- Phương pháp tính giá xuất kho NVL: Phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
- Phân loại và tính giá NVL tại công ty:
- Phân loại: NVL chính (xi măng, sắt, thép, gạch, đá, cát, sơn...), Nhiên liệu (dầu Diezen, xăng A92), Phụ tùng thay thế (xăm, lốp, ắc quy, hộp số), Phế liệu thu hồi (vỏ bao xi măng, sắt thép vụn). Đặc thù: Cát, đá, sỏi thường mua và xuất thẳng đến chân công trình; xi măng, sơn nhập qua kho quản lý.
- Giá nhập kho = Giá mua chưa thuế ghi trên hóa đơn (chi phí bốc xếp, vận chuyển do bên bán chịu và tính gộp vào đơn giá mua). Ví dụ: Mua 8 tấn xi măng Chinfon PCB 40 đơn giá 1.000.000 đ/tấn -> Trị giá nhập kho: 8.000.000 đồng.
- Giá xuất kho theo FIFO: Minh họa tài liệu thực tế của mặt hàng Sơn tường Kova K280 trong tháng 11/2014 (Tồn đầu kỳ: 50 kg x 137.000 đ/kg = 6.850.000 đ; Ngày 03/11 nhập 150 kg x 140.000 đ/kg theo HĐ 00782 và PNK 870; Ngày 05/11 xuất 70 kg theo PXK 800 được tính giá: 50 kg x 137.000 đ + 20 kg x 140.000 đ = 9.650.000 đồng, định khoản: Nợ TK 621 / Có TK 152: 9.650.000 đ).
- Nghiệp vụ xuất dùng thẳng không qua kho: Ngày 02/11/2014 mua 150 m³ cát vàng của Công ty TNHH Thành Đạt (HĐ 00577, Biên bản giao nhận hàng hóa tại Dự án nhà ga hành khách Hà Nội) đơn giá 240.000 đ/m³ (thành tiền chưa thuế 36.000.000 đ, thuế GTGT 3.600.000 đ), định khoản: Nợ TK 621: 36.000.000 đ, Nợ TK 133: 3.600.000 đ / Có TK 331: 39.600.000 đ.
- Quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp:
- Hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song (Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng hàng ngày; Kế toán vật liệu ghi Sổ chi tiết NVL theo số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu với Thẻ kho và Sổ Cái).
- Hạch toán tổng hợp: Định khoản trên Sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái TK 152. Tổng số phát sinh trên Sổ Nhật ký chung tháng 11/2014 đạt 673.724.050 đồng. Số liệu Sổ Cái TK 152 tháng 11/2014 như sau:
| Chỉ tiêu trên Sổ Cái TK 152 (Tháng 11/2014) |
Số tiền (Đồng) |
| Số dư đầu kỳ (Nợ) |
11.530.000 |
| Tổng số phát sinh Nợ trong tháng (Nhập kho) |
108.040.000 |
| Tổng số phát sinh Có trong tháng (Xuất kho) |
110.550.250 |
| Số dư cuối kỳ (Nợ) |
9.019.750 |
Chương IV: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ
Chương IV tổng hợp đánh giá ưu - nhược điểm và đưa ra 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; tuân thủ đúng Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; vận dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và phương pháp Nhập trước - Xuất trước phù hợp với điều kiện doanh nghiệp; thực hiện cơ chế khoán định mức vật tư tới từng tổ đội thi công; ứng dụng phần mềm tin học trong ghi chép.
- Nhược điểm: Chưa xây dựng sổ danh điểm vật tư thống nhất (dễ gây nhầm lẫn quy cách vật tư); phế liệu thu hồi từ công trình (sắt thép vụn, vỏ bao xi măng...) không làm thủ tục nhập kho và không phản ánh giá trị trên sổ sách kế toán, việc bán phế liệu không hạch toán làm ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù giá vật liệu xây dựng biến động mạnh; phiếu xuất kho sử dụng loại một lần gây áp lực khối lượng ghi chép lớn do công trình thi công kéo dài và phân tán.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện phương pháp quản lý xuất kho: Đề xuất áp dụng Phiếu xuất kho theo hạn mức (Mẫu 04-VT) cho các đội thi công đối với các loại vật liệu xuất dùng thường xuyên trong tháng, thay vì lập phiếu xuất kho đơn lẻ cho từng lần lĩnh vật tư.
- Hoàn thiện công tác phân loại và xây dựng hệ thống danh điểm NVL: Xây dựng bảng danh điểm vật tư bằng cách mã hóa kết hợp số hiệu tài khoản cấp 1, cấp 2 với chữ cái quy ước tên, nhóm, quy cách vật liệu nhằm chuẩn hóa việc quản lý trên phần mềm.
- Hoàn thiện công tác dự trữ và lập kế hoạch NVL: Phòng Kế hoạch cần chủ động dự báo biến động giá cả và cung cầu thị trường để xây dựng định mức dự trữ an toàn, tránh tình trạng gián đoạn thi công hoặc ứ đọng vốn khi giá thị trường biến động.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
- Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán NVL tại doanh nghiệp xây lắp từ chứng từ ban đầu, sổ chi tiết, thẻ kho, bảng phân bổ đến Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152 trong tháng 11/2014 với các số liệu khớp đúng (Dư đầu kỳ: 11.530.000 đ; Nhập: 108.040.000 đ; Xuất: 110.550.250 đ; Dư cuối kỳ: 9.019.750 đ).
- Phân tích bức tranh tài chính 3 năm (2012 - 2014) cho thấy doanh thu thuần tăng trưởng từ 9,78 tỷ đồng lên 12,57 tỷ đồng (tốc độ phát triển bình quân 113,34%); lợi nhuận sau thuế tăng từ 1,00 tỷ đồng lên 1,85 tỷ đồng (tốc độ phát triển bình quân 136,08%).
- Kiến nghị tác giả đề xuất:
- Ban hành và áp dụng mẫu Phiếu xuất kho theo hạn mức (Mẫu 04-VT) theo quy định Bộ Tài chính nhằm giảm tải thủ tục hành chính và quản lý chặt chẽ theo định mức thi công.
- Thiết lập hệ thống mã danh điểm vật tư khoa học trên phần mềm kế toán.
- Bổ sung quy trình theo dõi, nhập kho và hạch toán giá trị phế liệu thu hồi để ghi giảm chi phí sản xuất hoặc tính đúng thu nhập khác.
- Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định khi có biến động giá thị trường.
- Đóng góp của khóa luận:
- Khóa luận làm rõ sự gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC với thực tiễn đặc thù của ngành xây dựng cơ bản (vật tư chuyển thẳng chân công trình, khoán đội, thi công lưu động).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu thực trạng kế toán chi tiết nguyên vật liệu chỉ giới hạn số liệu khảo sát chuyên sâu trong phạm vi 1 tháng (tháng 11 năm 2014) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ).
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên các đề xuất mang tính tham khảo bước đầu cho doanh nghiệp, chưa đi sâu tính toán mô phỏng chi tiết hiệu quả tài chính sau khi áp dụng sổ danh điểm và phiếu hạn mức.
- Hướng mở:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán kế toán NVL gắn liền với kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng công trình, hạng mục công trình trong cả niên độ kế toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu, hàng tồn kho trong doanh nghiệp xây dựng, xây lắp hoặc sản xuất.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Mẫu biểu và phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết theo phương pháp ghi thẻ song song kết hợp Sổ Nhật ký chung.
- Quy trình xử lý chứng từ giữa việc mua vật liệu nhập kho (xi măng, sơn) và mua vật liệu xuất dùng thẳng tại hiện trường công trình (cát, đá, sỏi) theo đúng chuẩn mực VAS 02.
- Bộ số liệu và công thức phân tích tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân qua chuỗi thời gian 3 năm trong chương phân tích hoạt động kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
2. Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được công ty sử dụng là phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho cho sản xuất và thi công công trình.
3. Số liệu tổng hợp trên Sổ Cái TK 152 của công ty trong tháng 11/2014 là bao nhiêu?
Trong tháng 11/2014, Sổ Cái TK 152 của công ty có số dư đầu kỳ là 11.530.000 đồng, tổng phát sinh Nợ (nhập kho) là 108.040.000 đồng, tổng phát sinh Có (xuất kho) là 110.550.250 đồng, và số dư cuối kỳ là 9.019.750 đồng.
4. Khóa luận chỉ ra những nhược điểm chính nào trong công tác kế toán NVL tại công ty?
Công ty chưa xây dựng hệ thống sổ danh điểm vật tư; chưa thực hiện thủ tục nhập kho và hạch toán phế liệu thu hồi trên sổ sách kế toán; chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho; và việc sử dụng phiếu xuất kho loại 1 lần gây khối lượng ghi chép lớn đối với các công trình thi công dài ngày.
5. Tác giả đã đề xuất các giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán NVL tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Áp dụng Phiếu xuất kho theo hạn mức (Mẫu 04-VT) cho các đội thi công; (2) Xây dựng hệ thống sổ danh điểm vật tư thống nhất trên phần mềm kế toán; (3) Nâng cao công tác dự báo giá và lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu an toàn tại Phòng Kế hoạch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nga đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải CMQ theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Thông qua hệ thống số liệu kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 và số liệu hạch toán thực tế tháng 11/2014, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm cùng các hạn chế tồn tại trong quản lý vật tư và ghi nhận sổ sách. Các giải pháp đề xuất về lập phiếu xuất kho theo hạn mức, mã hóa danh điểm vật tư và quản trị dự trữ có tính khả thi và bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây lắp.