Luận văn: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Xây dựng Vận tải CMQ

Nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH xây dựng vận tải CMQ Hà Nội, phân tích quy trình và hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Khái niệm nguyên vật liệu

1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu

1.3. Phân loại nguyên vật liệu

1.4. Đánh giá nguyên vật liệu

1.5. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.5.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

2. CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG - VẬN TẢI CMQ

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty

2.3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức

2.4. Bộ máy quản lý của công ty

2.5. Tình hình tổ chức lao động tại công ty TNHH xây dựng - vận tải CMQ

2.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

2.7. Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty

2.8. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (2012-2014)

3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG - VẬN TẢI CMQ

3.1. Đặc điểm chung về công tác kế toán tại công ty TNHH xây dựng - vận tải

3.2. Tổ chức bộ máy kế toán áp dụng tại công ty

3.3. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán

3.4. Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty

3.5. Tình hình kế toán nguyên vật liệu tại công ty

3.6. Đặc điểm và yêu cầu trong công tác quản lý nguyên vật liệu của công ty

3.7. Phân loại nguyên vật liệu

3.8. Cách tính giá nguyên vật liệu tại công ty

3.9. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty xây dựng - vận tải CMQ

3.10. Phương pháp kế toán

3.11. Kế toán các nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu

3.12. Kế toán các nghiệp vụ xuất nguyên vật liệu

4. CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG - VẬN TẢI CMQ

4.1. Nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỆU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Nền tảng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty xây dựng

Trong mọi doanh nghiệp xây dựng, nguyên vật liệu (NVL) không chỉ là yếu tố đầu vào cơ bản mà còn chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất, quyết định trực tiếp đến giá thành công trình và lợi nhuận. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, chính xác và hiệu quả là nhiệm vụ trọng tâm. Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng Vận tải CMQ Hà Nội cho thấy, việc hạch toán đúng và đủ các chi phí liên quan đến NVL giúp ban lãnh đạo có cái nhìn tổng quan, từ đó đưa ra quyết định quản trị chi phí tối ưu. Một hệ thống kế toán vật tư vững chắc là nền tảng để kiểm soát hao hụt, quản lý tồn kho và đảm bảo tiến độ thi công, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường xây lắp đầy biến động. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn, làm rõ vai trò không thể thiếu của kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tại một công ty xây dựng điển hình.

1.1. Vai trò và đặc điểm của nguyên vật liệu trong ngành xây lắp

Nguyên vật liệu trong ngành xây dựng là những đối tượng lao động, cấu thành nên thực thể của sản phẩm như xi măng, sắt thép, cát, đá. Đặc điểm của chúng là bị tiêu hao toàn bộ và thay đổi hình thái vật chất ban đầu sau một chu kỳ sản xuất. Do tính chất đa dạng về chủng loại và khối lượng sử dụng lớn, việc phân loại và quản lý vật tư xây dựng trở nên phức tạp. Công ty CMQ phân loại NVL thành các nhóm chính: nguyên vật liệu chính (xi măng, sắt thép), vật liệu phụ (vôi, ve), nhiên liệu (xăng, dầu), và phụ tùng thay thế. Việc phân loại này là cơ sở cho công tác hạch toán nguyên vật liệu chi tiết và quản lý hiệu quả.

1.2. Nguyên tắc và các phương pháp tính giá xuất kho vật tư

Việc đánh giá nguyên vật liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kế toán như giá gốc và nhất quán. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, có nhiều phương pháp tính giá xuất kho như: Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), và Thực tế đích danh. Tài liệu nghiên cứu cho thấy, Công ty TNHH Xây dựng Vận tải CMQ áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Phương pháp này giả định rằng những vật liệu nào được nhập kho trước sẽ được xuất ra sử dụng trước, giúp việc tính toán giá trị tồn kho cuối kỳ phản ánh gần với giá thị trường hiện tại, đặc biệt trong bối cảnh giá cả vật liệu xây dựng thường xuyên biến động.

II. Phân tích thực trạng công tác kế toán vật tư tại CMQ Hà Nội

Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Xây dựng Vận tải CMQ Hà Nội được tổ chức tương đối bài bản, tuân thủ theo các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục tình hình biến động của hàng tồn kho. Mọi nghiệp vụ nhập, xuất NVL đều được phản ánh kịp thời qua các tài khoản kế toán, đặc biệt là Tài khoản 152. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, công tác này vẫn còn một số thách thức và hạn chế nhất định. Đặc thù của ngành xây dựng là vật tư thường được chuyển thẳng đến chân công trình, bỏ qua khâu nhập kho trung tâm, gây khó khăn cho việc kiểm soát. Bên cạnh đó, việc quản lý phế liệu thu hồi và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng, tiềm ẩn rủi ro trong việc phản ánh chính xác giá trị tài sản và giá thành sản phẩm xây lắp.

2.1. Tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán nguyên vật liệu

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn, trong đó có kế toán viên chuyên trách theo dõi vật tư. Quy trình kế toán nguyên vật liệu bắt đầu từ khi các đội thi công lập giấy đề nghị mua vật tư. Sau khi được duyệt, phòng kế hoạch tiến hành mua hàng. Khi vật tư về, thủ kho và cán bộ kỹ thuật kiểm tra chất lượng, số lượng trước khi lập phiếu nhập kho. Các chứng từ này sau đó được chuyển về phòng kế toán để hạch toán vào sổ sách. Quy trình này đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận.

2.2. Những hạn chế trong công tác quản lý vật tư xây dựng

Một trong những hạn chế lớn nhất tại CMQ là chưa xây dựng được hệ thống danh điểm vật tư (mã hóa vật tư). Việc này dẫn đến khó khăn trong việc theo dõi chi tiết, dễ nhầm lẫn khi có nhiều loại vật tư với quy cách khác nhau. Ngoài ra, phế liệu thu hồi từ công trình thường không được làm thủ tục nhập kho và hạch toán, làm thất thoát một phần giá trị có thể thu hồi và ảnh hưởng đến tính chính xác của giá thành. Công tác kiểm kê vật tư định kỳ đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự đánh giá được tình trạng hao hụt, mất mát tại các công trình ở xa.

III. Hướng dẫn quy trình kế toán nguyên vật liệu nhập kho chi tiết

Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, quy trình kế toán nguyên vật liệu nhập kho cần được chuẩn hóa. Tại Công ty CMQ, mỗi lô vật tư mua ngoài khi nhập kho đều phải có đầy đủ chứng từ gốc, bao gồm hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận và biên bản kiểm nghiệm vật tư (nếu có). Kế toán vật tư có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ này trước khi tiến hành lập phiếu nhập kho. Việc hạch toán phải được thực hiện ngay trong ngày, phản ánh đúng giá trị thực tế của vật liệu theo nguyên tắc giá gốc. Giá thực tế nhập kho bao gồm giá mua trên hóa đơn cộng với các chi phí liên quan như vận chuyển, bốc dỡ (nếu có) và trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá. Quy trình này giúp kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào và là cơ sở để tính giá vốn khi xuất dùng.

3.1. Hạch toán nghiệp vụ mua và nhập kho nguyên vật liệu

Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, kế toán sẽ định khoản: Nợ TK 152 (Giá trị NVL chưa thuế), Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), và Có TK 111, 112, 331 (Tổng giá trị thanh toán). Ví dụ, khi công ty CMQ mua 150 thùng sơn Kova với đơn giá 140.000đ/thùng, kế toán sẽ căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho số 870 để ghi sổ, đảm bảo mọi số liệu được phản ánh chính xác và kịp thời.

3.2. Xử lý kế toán vật tư mua về xuất thẳng đến công trình

Đối với các loại vật tư đặc thù như cát, đá, sỏi, việc vận chuyển về kho trung tâm là không khả thi và tốn kém. Do đó, chúng thường được mua và giao thẳng đến chân công trình. Trong trường hợp này, vật tư không qua kho, kế toán sẽ hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất. Căn cứ vào hóa đơn và biên bản giao nhận tại công trình, kế toán định khoản: Nợ TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Nợ TK 133, và Có các TK 111, 112, 331. Cách làm này giúp giảm thiểu chi phí lưu kho và vận chuyển nhưng đòi hỏi công tác giám sát, nghiệm thu tại công trình phải cực kỳ chặt chẽ.

IV. Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu xuất kho hiệu quả

Việc hạch toán nguyên vật liệu xuất kho đóng vai trò quyết định trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng. Tại CMQ, khi có yêu cầu từ các đội thi công, thủ kho sẽ căn cứ vào đó để xuất vật tư. Kế toán vật tư chịu trách nhiệm lập phiếu xuất kho và tính giá trị vật tư xuất dùng theo phương pháp FIFO đã đăng ký. Giá trị này sẽ được hạch toán trực tiếp vào chi phí của từng công trình, dự án cụ thể. Một quy trình xuất kho hiệu quả không chỉ đảm bảo cung cấp vật tư kịp thời cho thi công mà còn phải kiểm soát được định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tránh lãng phí và thất thoát. Việc đối chiếu thường xuyên giữa số liệu trên sổ sách và số lượng vật tư thực tế tại công trình là biện pháp kiểm soát quan trọng, giúp phát hiện sai lệch và xử lý kịp thời.

4.1. Lập chứng từ và hạch toán nghiệp vụ xuất kho vật tư

Khi xuất vật tư cho sản xuất, kế toán lập phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) làm căn cứ ghi sổ. Dựa trên giá trị tính theo phương pháp FIFO, kế toán định khoản: Nợ TK 621 (Nếu dùng trực tiếp cho công trình), Nợ TK 627 (Nếu dùng cho quản lý đội thi công), và Có TK 152. Việc ghi chép phải chi tiết cho từng đối tượng sử dụng (công trình A, công trình B) để đảm bảo tập hợp chi phí sản xuất chính xác.

4.2. Quy trình kiểm kê và xử lý chênh lệch vật tư tồn kho

Định kỳ, công ty phải tổ chức kiểm kê vật tư thực tế tại kho và các công trình, sau đó đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán. Mọi chênh lệch thừa hoặc thiếu đều phải được lập biên bản và tìm rõ nguyên nhân. Nếu thiếu trong định mức, giá trị sẽ được tính vào chi phí sản xuất (TK 621). Nếu thiếu ngoài định mức hoặc do nguyên nhân chủ quan, cá nhân liên quan phải bồi thường. Trường hợp phát hiện thừa, giá trị vật tư thừa sẽ được ghi nhận vào thu nhập khác sau khi có quyết định xử lý. Quy trình này giúp tăng cường trách nhiệm quản lý tài sản và đảm bảo số liệu kế toán hàng tồn kho luôn trung thực, hợp lý.

V. Top giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại CMQ

Dựa trên những phân tích về thực trạng, việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán là vô cùng cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý tại Công ty TNHH Xây dựng Vận tải CMQ Hà Nội. Mục tiêu chính là chuẩn hóa quy trình, tăng cường kiểm soát nội bộ và ứng dụng công nghệ để giảm thiểu sai sót, tiết kiệm chi phí. Các giải pháp không chỉ tập trung vào nghiệp vụ hạch toán mà còn hướng đến việc cải thiện toàn diện hệ thống quản lý vật tư xây dựng, từ khâu lập kế hoạch, mua sắm, bảo quản cho đến khi xuất dùng và quyết toán. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa việc sử dụng vốn, kiểm soát chặt chẽ giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách bền vững trong môi trường cạnh tranh hiện nay.

5.1. Xây dựng hệ thống danh điểm và mã hóa vật tư khoa học

Để khắc phục hạn chế trong việc theo dõi, công ty cần khẩn trương xây dựng một hệ thống danh điểm vật tư. Mỗi loại vật liệu, quy cách sẽ được gán một mã duy nhất. Việc mã hóa này giúp đơn giản hóa công tác lập chứng từ (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), tránh nhầm lẫn, và là điều kiện tiên quyết để ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán. Hệ thống mã hóa khoa học sẽ giúp việc tổng hợp, phân tích dữ liệu vật tư trở nên nhanh chóng và chính xác hơn.

5.2. Tối ưu hóa quản lý dự trữ và định mức tiêu hao NVL

Công ty nên xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng hạng mục công trình cụ thể. Đây là cơ sở để kiểm soát việc xuất dùng vật tư, chống lãng phí và thất thoát. Đồng thời, phòng kế hoạch cần phối hợp với phòng kế toán để xây dựng kế hoạch dự trữ vật tư hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn do mua quá nhiều hoặc gián đoạn thi công do thiếu vật tư. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán cũng cần được thực hiện để đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng giá trị tài sản của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

10/07/2025
Nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh xây dựng vận tải cmq hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I : Cơ sở lý luận về kế toán NVL trong Doanh nghiệp sản xuất. Chương ue ặc lểm ‹ cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNH HS va tải CMQ.: c trang ee tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty. lẻ n nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH xây. ¿ dựng - van tai CMQ.

CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN NGUYÊN VẬT LIÊU TRONG CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG - VẬN TẢI CMQ 1. Những vấn đề eơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sắn xuất 1. Khái niệm nguyên vật liệu Vật liệu theo quan điểm của Mác là những đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích của con người tác động vào. Theo Mác, tắt cả những vật thể thiên nhiên xung quanh ta mà lao động có ích có thẻ tác động Vào để tạo ra của cải vật chất cho xã hội đều là đối tượng lao động nhưng không phải đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu.

(Giáo trình Kinh tế Chính trị Mác- Lênin tr27 NXB Chính trị Quốc gia 2004) Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm. Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất:-kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm của nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được con người sử dụng tư liệu lao động tác động vào để tạo ra sản phẩm. Như vây, NVL sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu đẻ tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm.

Thời gian luân chuyển ngắn, thường trong vòng một chu kỳ kinh doanh thoặc trong vùng ộtăm. ni có cấu thà 'khi được dùng để Ìz 1. Phân loại nguyên vat liệu Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng rất nhiều loại, thứ nguyên vật liệu khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng, tính năng khác nhau. Khi tổ chức hạch toán chỉ tiết đối với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu.

Mỗi doanh nghiệp nên sử dụng những loại nguyên vật liệu khác nhau và sự phân chia cũng khác nhau theo từng tiêu thức nhất định. Phân loại nguyên vật liệu là việc phân chia nguyên vật liệu của doanh nghiệp thành các loại các nhóm theo tiêu thức phân loại nhất định. © Căn cứ vào nội dụng kinh tế và yêu câu quản trị doanh nghiệp thì nguyên vật , liệu được chia thành các loại sau: w - Nguyên vật liệu chính (có thể bao gồm nửa thành phẩm:-mua ngoài): Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm được sản xuất ra như xi măng, sắt thép, gạch, ngói.ở các doanh nghiệp xây dựng. Nửa thành phẩm mua ngoài là đối tượng lao động được sử dụng với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm.

- Vat liệu phụ: Là những loại vật liệu khi sử dụng chỉ có tác dụng phụ như làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sắn'phẩm hoặc đảm bảo cho các công cụ dụng cụ hoạt động được bình thường như: vôi, ve, đỉnh. -_ Nhiên liệu: Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất như xăng, đầu. phục Vụ cho phương tiện vận tải. Phụ tùng thay thế:-Là những loại vật tư, phụ tùng, chỉ tiết được sử dụng ¡ để thay thế, sửa chữa những máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải.

- Vật liệu và thiết bi xây dựng cơ bản: Bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ, khí cụ;ụ vậtKết.cầu dùng cho công tác xây dựng cơ bản. § a thường lànhững li am thay phé ligu Remarc 4 việc thanh lý tài sản cố định. Ngoài ra, tùy thuộc vào yêu câu quản lý và hạch toán chi tiệt của doanh ¡nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu trên chia thành từng nhóm, từng thứ. (© Căn cứ vào nguôn hình thành: Nguyên vật liệu được chia làm hai nguồn: - Nguyên vật liệu mua ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhận biêu tặng.

-_ Nguyên vật liệu tự chế, gia công: Do doanh nghiệp tự sản xuất. s Căn cứ vào mục đích, công dụng và nơi sử đụng của nguyên vật liệu có thé chia nguyên vật liệu thành: : - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: + Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm. + Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. -_ Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: + Nhượng bán; + Đem góp vốn liên doanh; + Đem quyên tặng.

Ngoài các cách phân loại vật liệu như trên, để phục vụ cho việc quản lý vật tư một cách tỉ mỉ, chặt chẽ, đặc biệt trong điều kiện ứng dụng tin học vào công tác kế toán cần phải lập danh điểm Vật tư liệu. Đánh giá nguyên vật liệu ¡+ Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định. - Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02 - Hàng tồn kho vật liệu phải được đánh giá theo giá gốc. Giá gốc Hay được gọi là trị giá vốn thực tế của vật liệu là toàn bộ các chỉ doanh nghiệp đã bỏ ra để có được những vật liệu đó ở đ |địa điểm và trạng thái al Ệ -Nguyén tac ee ‘ong: ật liệu được đánh giá theo giá gốc, nhưng trường 7 hop giá trị thuằfFcở thẻ { iện được thấp hơn giá gốc thi tinh theo giá trị thuần có thể được thực hiện: Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh trừ đi chỉ phí ước tính để 'hoàn thành sản phẩm và chi phi ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán. Tức là kế toán đã chọn phươn g pháp nào thì phải áp dụng phương pháp đó nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Doanh nghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo-phương pháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp lý hơn, đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó. - Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật liệu được phân biệt ở:các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.

+ Thời điểm mua xác định tị giá vốn thực tế hàng mua; + Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập; + Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất; + Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thự€ tế hằng tiêu thụ; ,a. Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho -_ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài ` - Giá mua ghi Chỉ phí có Các khoản Giá thựctê = trênhóađợn + liên quan 3 ghi giảm -_ Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến Giá thực tế của Chi phi gia Giá thựctế = nguyên vật liệu xuất + công chê biên chế biến : thực tế của` 1 Tgiá thực tế Chi phi ror Š phí Tiên công NL pi NVLchếxuất oF giao dich * gia công công nhập „lông biến trong kỳ -_ Đối với NVL nhận vốn góp liên doanh, cô phần: giá thực tế là giá do các bên tham gia liên doanh đánh giá. - Voi phế liệu: giá thực tế ghỉ sổ của phế liệu là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hôi tối thiểu. ~_ Với vật liệu được tặng thưởng: giá trị thực tế ghi số của vất liệu là giá thị trường tương đương cộng chỉ phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có).

Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho - Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: phương pháp này phù hợp với DN có ít danh mục vật tư. |: Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theo công thức: Giá thực tế _ Số lượng từng Giá đơn vị từng loại vật = loại vật liệu x bình quân liệu xuât kho xuât kho Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau: | ~ ¡Cách 1: Đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao. Công việc tính toán, \ dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến cộng tác quyết toán nói chung. tay Trị giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ Giá đơn vị bình 8 quân cả kỳ dự trữ Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ ¡Cách 2: Đơn giảế” phấn ánh kịp thời tình hình biến đổi của từng loại vật liệu trong kỳ tuy n ién không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá vật (3) q à i ARTS 5 R 4 liệu, dụngcụhàn hóa cũng hhữ-giá thành sản phâm trong kỳ.

Giá đơn vị thực tế từng loại tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước) bình quân cả : kỳ dự trữ Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước) Cách 3: Đây là cách khắc phục nhược điểm của 2 phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật nhưng tốn nhiều công sức và tính toán nhiều lần Giá đơn vị bình Giá thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập quân sau mỗi lân nhập Số lượng thực tế từng loại tồn kho-sau mỗi lận nhập - Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO — FirstJIn Firsts Out): Theo phương pháp này dựa trên giả định hang nao nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho euối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. Phương pháp. này thích hợp trong trường hợp giá ca én định hoặc có xu hướng giảm.

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO~ Last In First Out): Phương pháp này dựa trên giả định là hàng nào nhập sau được xuất trước,. lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên. Phương pháp fay thích hợp trong trường hợp lạm phát xảy ra.

- Phương pháp tính giá thực tế đích danh: / Theo phương pháp này vật liệu được xác định theo đơn chiếc hay từng lô va | giữ nguyên lúc nhập cho đến khi xuất dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ