Thực trạng và giải pháp kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hoa Thơ

Nghiên cứu chuyên sâu Kế toán nguyên vật liệu: Thực trạng & Giải pháp tối ưu mang tính hệ thống, nâng cao năng lực chuyên môn hỗ trợ đào tạo hiệu quả

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

69
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hoa Thơ

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp xây lắp như Công ty TNHH Hoa Thơ đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức. Để tồn tại và phát triển, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu (NVL), trở thành yếu tố sống còn. Công tác kế toán nguyên vật liệu không chỉ là việc ghi chép sổ sách mà còn là công cụ quản lý chiến lược. Một hệ thống kế toán NVL hiệu quả giúp đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, giảm thiểu lãng phí, kiểm soát tồn kho và cung cấp dữ liệu chính xác cho việc tính giá thành sản phẩm. Nghiên cứu này tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn công tác hạch toán NVL tại Hoa Thơ. Mục tiêu là xác định những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các giải pháp khả thi. Các chuẩn mực kế toán VAS 02 về Hàng tồn kho là nền tảng pháp lý quan trọng, định hướng cho mọi hoạt động ghi nhận và đánh giá NVL. Việc phân loại, đánh giá và lựa chọn phương pháp hạch toán phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến tính minh bạch của báo cáo tài chính và hiệu quả của kế toán chi phí sản xuất. Do đó, việc nghiên cứu sâu về quy trình từ khâu nhập kho, xuất kho đến báo cáo là cực kỳ cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

1.1. Vai trò cốt lõi của quản lý vật tư trong doanh nghiệp sản xuất

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Tại một doanh nghiệp xây lắp như Hoa Thơ, NVL (cát, đá, xi măng, sắt thép) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Chất lượng NVL ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, trong khi việc quản lý hiệu quả giúp tối ưu hóa giá vốn. Vai trò của quản lý vật tư trong doanh nghiệp sản xuất thể hiện ở việc đảm bảo cung ứng đủ, đúng chủng loại, chất lượng và kịp thời cho hoạt động thi công. Quản lý tốt giúp giảm chi phí lưu kho, tránh tình trạng ứ đọng vốn, và ngăn ngừa thất thoát, hư hỏng. Đây là nền tảng để doanh nghiệp thực hiện các kế hoạch sản xuất và giữ vững uy tín với khách hàng.

1.2. Nhiệm vụ chính của kế toán viên trong quản lý nguyên vật liệu

Kế toán nguyên vật liệu có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có và sự biến động của NVL cả về số lượng và giá trị. Cụ thể, kế toán phải theo dõi quá trình thu mua, nhập kho, xuất dùng và tồn kho. Thông qua đó, kế toán viên thực hiện kiểm tra việc chấp hành các định mức tiêu hao vật tư, giám sát việc bảo quản và sử dụng NVL. Một nhiệm vụ quan trọng khác là tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách hợp lý, chẳng hạn như tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán kho một cách khoa học. Việc cung cấp thông tin chính xác về chi phí NVL giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời và hiệu quả, đồng thời là cơ sở để tính toán giá thành sản phẩm xây lắp một cách chính xác.

II. Phân tích thực trạng công tác kế toán NVL tại Công ty Hoa Thơ

Qua khảo sát thực tế, Công ty TNHH Hoa Thơ đã xây dựng được một quy trình kế toán tương đối hoàn chỉnh. Tuy nhiên, vẫn còn một số khía cạnh cần được xem xét để tối ưu hóa. Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên cho kế toán hàng tồn kho, tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, giúp việc quản lý và kiểm soát dữ liệu được thống nhất tại phòng Tài chính - Kế toán. Việc đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu cho thấy công ty đã chú trọng đến việc phân loại NVL rõ ràng thành vật liệu chính (cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép) và vật liệu phụ (ván khuôn, giàn giáo). Điều này tạo thuận lợi cho việc theo dõi và quản lý. Tuy nhiên, việc xây dựng định mức tiêu hao vật tư cho từng công trình đôi khi còn mang tính kinh nghiệm, chưa được chuẩn hóa thành một quy trình chặt chẽ. Đây là một thách thức lớn trong việc kiểm soát chi phí hiệu quả và có thể dẫn đến lãng phí không cần thiết. Bên cạnh đó, việc đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán đôi khi còn chưa được thực hiện thường xuyên, tiềm ẩn rủi ro sai sót trong báo cáo nhập xuất tồn kho.

2.1. Tổ chức bộ máy và hình thức sổ sách kế toán tại công ty

Công ty TNHH Hoa Thơ tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được xử lý tại phòng Kế toán trung tâm. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung, dưới đó là các kế toán viên phụ trách từng phần hành cụ thể như kế toán công nợ, kế toán vật tư và TSCĐ, và kế toán tổng hợp. Hình thức sổ sách áp dụng là Nhật ký chung, một hình thức phổ biến, đơn giản và phù hợp với quy mô của công ty. Toàn bộ quy trình ghi sổ, từ chứng từ gốc đến Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo tài chính, đều được thực hiện trên phần mềm kế toán. Việc này giúp giảm thiểu sai sót do tính toán thủ công và tăng tốc độ xử lý thông tin, cung cấp số liệu kịp thời cho ban lãnh đạo.

2.2. Các phương pháp tính giá hàng tồn kho đang được áp dụng

Việc đánh giá nguyên vật liệu là một khâu quan trọng trong công tác kế toán. Tại Công ty Hoa Thơ, giá trị NVL nhập kho được xác định theo giá gốc, bao gồm giá mua trên hóa đơn và các chi phí liên quan (vận chuyển, bốc dỡ). Đối với NVL xuất kho, công ty áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh. Phương pháp này có ưu điểm là phản ánh chính xác giá trị thực tế của vật tư xuất dùng cho từng công trình, giúp việc tính giá thành sản phẩm xây lắp được chính xác. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi công tác quản lý và theo dõi chi tiết từng lô hàng nhập, có thể gây phức tạp nếu số lượng chủng loại vật tư lớn và thường xuyên biến động.

III. Quy trình hạch toán chi tiết kế toán NVL theo thẻ song song

Công ty TNHH Hoa Thơ áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Đây là một phương pháp phổ biến, đảm bảo sự kiểm tra, đối chiếu chéo giữa hai bộ phận độc lập: kho và phòng kế toán. Quy trình này giúp tăng cường tính chính xác và minh bạch trong quy trình quản lý nguyên vật liệu. Tại kho, thủ kho sử dụng Thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật tư về mặt số lượng. Mọi nghiệp vụ đều phải có chứng từ hợp lệ như Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho. Song song đó, tại phòng kế toán, kế toán vật tư mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu, cũng theo dõi cho từng loại vật tư nhưng phản ánh cả về số lượng và giá trị. Định kỳ, thường là cuối tháng, kế toán và thủ kho tiến hành đối chiếu số liệu. Số liệu tồn kho trên Thẻ kho (về số lượng) phải khớp với Sổ chi tiết vật liệu. Đồng thời, tổng giá trị tồn kho trên các sổ chi tiết phải khớp với số dư của tài khoản 152 trên Sổ Cái. Sự khớp đúng này là bằng chứng cho thấy công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã được thực hiện một cách cẩn thận và chính xác.

3.1. Hướng dẫn hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khi nhập kho

Khi có nhu cầu mua NVL, phòng Kế hoạch Vật tư lập kế hoạch và tiến hành thu mua. Căn cứ vào hóa đơn GTGT và tình trạng thực tế của hàng hóa, kế toán lập Phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho là chứng từ gốc để ghi nhận tăng hàng tồn kho. Kế toán sẽ hạch toán: Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá trị chưa có thuế GTGT), Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, và Có các TK liên quan (111, 112, 331). Thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho để ghi số lượng thực nhập vào Thẻ kho. Kế toán vật tư cũng dựa vào chứng từ này để ghi vào Sổ chi tiết vật liệu, đảm bảo việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được ghi nhận ngay khi phát sinh.

3.2. Các bước ghi nhận NVL xuất kho và lập báo cáo nhập xuất tồn kho

Khi các đội thi công có nhu cầu sử dụng NVL, họ sẽ lập Phiếu yêu cầu vật tư. Sau khi được duyệt, kế toán sẽ lập Phiếu xuất kho. Đây là căn cứ để xuất NVL cho sản xuất và ghi giảm hàng tồn kho. Kế toán hạch toán: Nợ các TK chi phí (621, 627,...) và Có TK 152. Giá trị NVL xuất kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh. Dựa trên các Phiếu nhập và Phiếu xuất kho đã được xử lý trong kỳ, cuối tháng kế toán sẽ lập báo cáo nhập xuất tồn kho. Bảng báo cáo này tổng hợp toàn bộ tình hình biến động của từng loại vật tư, đối chiếu với số liệu của thủ kho để đảm bảo tính chính xác trước khi khóa sổ kế toán.

IV. Top giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL hiệu quả hơn

Dựa trên việc đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Hoa Thơ, một số giải pháp có thể được áp dụng để nâng cao hiệu quả và tính chính xác. Hoàn thiện công tác kế toán NVL không chỉ giúp tối ưu chi phí mà còn tăng cường khả năng quản trị doanh nghiệp. Các giải pháp cần tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình, tăng cường kiểm soát và ứng dụng công nghệ. Trước hết, việc xây dựng và áp dụng các định mức tiêu hao vật tư một cách khoa học là vô cùng cần thiết. Điều này giúp kiểm soát chặt chẽ chi phí cho từng công trình, làm cơ sở để phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lãng phí. Thứ hai, cần tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ công tác kế toán NVL. Điều này bao gồm việc phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các bộ phận, quy định lịch đối chiếu, kiểm kê định kỳ và đột xuất. Cuối cùng, việc đầu tư vào phần mềm kế toán quản lý kho hiện đại sẽ là một bước tiến quan trọng. Phần mềm giúp tự động hóa nhiều khâu, giảm thiểu sai sót, cung cấp báo cáo quản trị tức thời và chi tiết, hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định nhanh chóng và chính xác.

4.1. Xây dựng định mức tiêu hao vật tư và kiểm soát chi phí

Công ty cần xây dựng một quy trình chuẩn để lập định mức tiêu hao vật tư cho từng hạng mục công trình, dựa trên thiết kế kỹ thuật và các tiêu chuẩn ngành, thay vì chỉ dựa vào kinh nghiệm. Các định mức này cần được ban hành chính thức và trở thành cơ sở để cấp phát vật tư. Kế toán và bộ phận kỹ thuật cần phối hợp để theo dõi tình hình sử dụng vật tư thực tế so với định mức. Bất kỳ sự chênh lệch nào cũng cần được phân tích để tìm ra nguyên nhân, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, góp phần kiểm soát chặt chẽ kế toán chi phí sản xuất.

4.2. Tăng cường kiểm soát nội bộ công tác kế toán NVL

Để tăng cường kiểm soát nội bộ công tác kế toán NVL, công ty nên thiết lập lịch kiểm kê kho định kỳ (ví dụ: hàng tháng hoặc hàng quý) và đột xuất. Biên bản kiểm kê phải có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan (kế toán, thủ kho, đại diện ban giám đốc). Mọi trường hợp thừa, thiếu đều phải được lập biên bản và tìm rõ nguyên nhân, quy trách nhiệm rõ ràng. Ngoài ra, cần quy định chặt chẽ hơn về việc luân chuyển chứng từ kế toán kho, đảm bảo chứng từ được chuyển giao và xử lý đúng thời hạn, tránh tình trạng dồn đọng gây ảnh hưởng đến việc cập nhật số liệu.

4.3. Ứng dụng phần mềm kế toán quản lý kho để tối ưu hóa

Đầu tư vào một phần mềm kế toán quản lý kho chuyên dụng là một giải pháp hoàn thiện kế toán NVL mang tính chiến lược. Một hệ thống phần mềm tốt sẽ tích hợp quản lý kho và kế toán, cho phép cập nhật dữ liệu theo thời gian thực. Khi xuất kho, hệ thống tự động tính giá vốn và hạch toán. Phần mềm cũng có thể quản lý tồn kho theo nhiều tiêu chí (vị trí, lô, hạn sử dụng), cảnh báo tồn kho tối thiểu/tối đa và tạo ra các báo cáo phân tích chi tiết. Điều này không chỉ giúp kế toán giảm tải công việc thủ công mà còn cung cấp cho nhà quản lý một cái nhìn toàn diện và chính xác về tài sản của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh hoa thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1.Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu a. Khái niệm Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc trực tiếp chế biến dùng cho mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần có 3 yếu tố sau: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Vậy NVL là đối tượng lao động của, nó là 1 trong 3 yếu tố cấu thành nên hoạt động sản xuất của b.

Đặc điểm Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào 1 chu kỳ SXKD nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí SXKD trong kỳ. Khi tham gia vào hoạt động SXKD vật liệu biến đổi hình thái vật chất ban đầu hoặc bị tiêu hoa hoàn toàn để cấu thành nên thực tế của sản phẩm. Ý nghĩa - Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của công ty. - Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại.

có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm. Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm. - Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và uy tín của công ty, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào.Vai trò của nguyên vật liệu 4 Kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp là việc ghi chép, phán ánh đầy đủ tình hình thu mua,dự trữ nhập xuất nguyên vật liệu.

Mặt khác thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn biết được chất lượng, chủng loại có đảm bảo hay không? Số lượng thừa hay thiếu đối với sản xuất để từ đó người quản lý đề ra các biện pháp thiết thực nhằm kiểm soát giá cả, chất lượng nguyên vật liệu. - Thông qua tài liệu kế toán nguyên vật liệu còn giúp cho việc kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng, cung cấp nguyên vật liệu, từ đó có các biện pháp đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất một cách có hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, kế toán nguyên vật liệu còn ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán giá thành. - Làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin chính xác kịp thời về tình hình nguyên vật liệu, giúp lãnh đạo nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu để có biện pháp điều chỉnh phù hợp.

Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng như vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây: - Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của nguyên vật liệu về các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp. - Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật về hạch toán nguyên vật liệu. Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu. - Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định 5 chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm.

Phân bố chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ đó giúp cho việc tính giá thành được chính xác. - Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh. - Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý nguyên vật liệu. Từ đó đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của NVL đã thu mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn cung cấp nguyên vật liệu một cách đầy đủ, kịp thời.

Phân loại nguyên vật liệu Căn cứ vào vai trò và tác dụng cảu NVL trong sản xuất NVL được chia thành: + Phân theo yêu cầu quản lý - Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua ngoài) như tôn, sillic, sắt.trong chế tạo động cơ. - Vật liệu phụ: Là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong sản xuất và chế tạo sản phẩm nhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính hoặc tăng chất lượng của sản phẩm sản xuất ra như dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rò rỉ, hương liệu, xà phòng. - Nhiên liệu: Là những thứ được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho các phương tiện vật chất, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh. - Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sữa chữa và thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải.

6 - Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm vật liệu và thiết bị cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu khác Doanh nghiệp phục vụ mục đích đầu tư xây dựng cơ bản. - Vât liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo ra sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định Việc phân chia vật liệu một cách tỷ mỉ chi tiết trong doanh nghiệp sản xuất được thực hiện trên cơ sở xây dựng và lập sổ danh điểm vật liệu.Trong đó, vật liệu được chia thành các loại nhóm thứ bằng hệ thống ký hiệu các chữ số để thay thế cho tên gọi nhãn hiệu, quy cách vật liệu. Những ký hiệu đó được gọi là danh điểm vật liệu và được áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn Doanh nghiệp, giúp cho các bộ phận trong Doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý vật liệu. Mỗi loại vật liệu có thể sử dụng một số trong danh điểm vật liệu, sổ danh điểm vật liệu được xây dựng trên cơ sở số liệu của từng nhóm và đặc tính công dụng của chúng.

Tuỳ theo nhóm, thứ vật liệu mà kết cấu số liệu gồm 1,2, hoặc 3 chữ số. + Phân loại theo nguồn gốc nguyên vật liệu - Nguyên vật liệu mua ngoài. - Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến. - Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác hoặc được cấp phát biếu tặng.

- Nguyên vật liệu thu hồi vốn góp liên doanh. - Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết. + Phân loại theo mục đích và nội dung nguyên vật liệu - Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh. - Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp.

Đánh giá nguyên vật liệu 7 a. Giá thực tế nhập kho Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau nên giá thực tế của chũng cũng khác nhau. Về nguyên tắc giá vật liệu nhập kho được xác định theo thực tế bao gồm toàn bộ chi phí hình thành vật liệu đó cho đến lúc nhập kho. Tùy theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu được xác định cụ thể như sau: * Đối với nguyên vật liệu mua ngoài : Các Giá thực tế Chi phí Thuế nhập Thuế = Giá mua + + + - khoản nhập kho mua khẩu (nếu có) VAT giảm trừ * Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế vật liệu xuất chế biến + Chi phí chế biến * Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến : Giá thực tế Giá thực tế vật liệu xuất Chi phí gia Chi phí vận nhập kho = thuê ngoài gia công + công + chuyển *Đối với nguyên vật liệu nhận đóng góp từ đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh: Giá trị thực tế = Giá thoả thuận do các bên xác định + Chi phí tiếp nhận (Nếu có) * Đối với nguyên vật liệu do nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp hoặc được tặng Giá thực tế nhập kho= Giá thị trường tương đương( hoặc giá NVL ghi trên biên bản bàn giao) + chi phí tiếp cận nếu co 8 * Phế liệu thu hồi nhập kho: Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá ước tính.

Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho;  Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, gía trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể tính theo kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Công thức: Giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân của NVL. Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ và cuối kỳ Đơn giá NVL thực tế bình quân = Số lượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ  Tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp này, trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ