Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh – Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà – Quảng Ninh" do sinh viên Nguyễn Thùy Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Bích Diệp tại Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp (năm 2015).
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn hội nhập kinh tế của Việt Nam khi gia nhập WTO, đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua chất lượng sản phẩm và giá thành hợp lý. Trong các doanh nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất (tại Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà, chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 70% – 80% tổng chi phí đầu vào). Chi phí nguyên vật liệu cấu thành trực tiếp nên thực thể sản phẩm, do đó biến động về số lượng, chất lượng và đơn giá nguyên vật liệu có tác động trực tiếp đến công tác tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Chế biến khoáng sản Hải Hà, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
- Tìm hiểu, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh – Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà qua 3 năm (2012 – 2014).
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh – Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh – Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh – Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà.
- Phạm vi không gian: Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà, địa chỉ tại xã Quảng Chính, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu được thu thập trọng tâm trong tháng 12 năm 2014; số liệu tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được khảo sát qua 3 năm (2012 – 2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả vận dụng gồm:
- Chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (tuân thủ nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc nhất quán); Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Lý luận về nguyên vật liệu: Khái niệm, đặc điểm luân chuyển một lần giá trị, vai trò và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu; phân loại nguyên vật liệu theo công dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu, vật liệu khác) và theo nguồn gốc hình thành (mua ngoài, tự chế/tự khai thác, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, được cấp/biếu tặng).
- Phương pháp hạch toán kế toán:
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho (giá thực tế theo từng nguồn hình thành) và xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, giá thực tế đích danh).
- Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
- Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 và các tài khoản liên quan như 111, 112, 133, 141, 154, 331, 621, 627, 632, 641, 642) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, TK 151, TK 152).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Thu thập số liệu sơ cấp: Phương pháp thống kê các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, biên bản kiểm kê), các biểu mẫu sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp, số liệu tài sản, nguồn vốn và lao động phát sinh tại đơn vị. Phương pháp xử lý, so sánh và phân tích tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
- Thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu từ các giáo trình kế toán tài chính, sách chuyên khảo và các công trình khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán trước đó.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014, số liệu hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp tháng 12 năm 2014 của Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự thuộc Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong DNSX
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị vào chi phí trong kỳ, bị biến đổi hình thái vật chất hoặc tiêu hao hoàn toàn để tạo thành thực thể sản phẩm.
- Phân tích nhiệm vụ và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu: Đòi hỏi xây dựng hệ thống danh điểm, định mức dự trữ, định mức tiêu hao, tổ chức kho bãi và ghi chép hạch toán đầy đủ, chính xác.
- Quy trình tính giá nguyên vật liệu: Trình bày chi tiết công thức xác định giá thực tế nhập kho đối với nguyên vật liệu mua ngoài (giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua trừ các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại), vật liệu tự sản xuất/tự khai thác (giá thành sản xuất thực tế), vật liệu gia công chế biến, vật liệu nhận góp vốn hoặc cấp tặng; cùng các phương pháp tính giá xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, giá đích danh).
- Quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu: So sánh sơ đồ trình tự và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); trình bày kết cấu TK 152, TK 611 và sơ đồ định khoản kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh – Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà
Chương 2 phân tích tổng quan về đơn vị thực tập:
- Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Xí nghiệp được thành lập theo quyết định ngày 08/01/2010 của Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần đầu tư và XNK Quảng Ninh; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 5700473723-020 ngày 01/02/2010. Ngành nghề chính là khai thác và chế biến đá kaolin Pyrophyllite. Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và Phó Giám đốc), 3 phòng ban chức năng (Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh) và 3 tổ sản xuất (Tổ hầm lò thân 2, Tổ hầm lò thân 4, Tổ lộ thiên thân 2).
- Quy trình sản xuất: Kết hợp khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò (trong đó hầm lò là chủ yếu) với các công đoạn bóc đất đá thải, khoan nổ mìn, chống vì sắt/chèn gỗ lò, vận tải đất đá và quặng ra ngoài, đập đá phân loại kích cỡ và vận chuyển nhập kho thành phẩm.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2014): Tổng nguyên giá tài sản cố định đạt 17.260.407.962 đồng, trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 84,11% (14.517.653.250 đồng); nhà cửa vật kiến trúc chiếm 7,57%; phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm 3,96%; thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 1,71%. Giá trị còn lại của tài sản cố định chỉ còn 8,23% do đặc thù máy móc mài mòn nhanh trong khai khoáng và xí nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao nhanh.
- Tình hình nguồn vốn và lao động:
- Nguồn vốn: Năm 2012 đạt 20.744.498.530 đồng; năm 2013 đạt 21.983.547.194 đồng; năm 2014 đạt 21.316.667.004 đồng (tốc độ phát triển bình quân 100,77%). Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn. Nợ phải trả có xu hướng tăng (tốc độ phát triển bình quân 106,53%), vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm (tốc độ phát triển bình quân 91,30%).
- Lao động: Tăng từ 76 người (2012) lên 81 người (2013) và 92 người (2014), tốc độ phát triển bình quân 110,02%. Năm 2014, lao động trực tiếp chiếm 72,83%; lao động phổ thông chiếm 71,74%; lao động nam chiếm 81,52%.
- Kết quả sản xuất kinh doanh (2012 – 2014):
| Chỉ tiêu |
Năm 2012 (đồng) |
Năm 2013 (đồng) |
Năm 2014 (đồng) |
TĐPT bình quân (%) |
| Sản lượng khai thác (Tấn) |
101.932 |
104.865 |
108.509 |
103,18 |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
35.306.273.341 |
38.876.619.603 |
42.474.793.639 |
109,69 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
3.072.233.381 |
3.519.223.354 |
3.688.638.169 |
109,58 |
| Doanh thu thuần |
32.234.039.960 |
35.357.396.249 |
38.786.155.470 |
109,70 |
| Giá vốn hàng bán |
28.417.394.407 |
30.923.411.397 |
33.674.388.083 |
108,86 |
| Lợi nhuận gộp |
3.816.645.553 |
4.433.984.852 |
5.111.767.387 |
115,74 |
| Chi phí bán hàng |
545.354.167 |
986.916.035 |
1.016.441.111 |
136,53 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.192.533.161 |
1.649.861.141 |
1.694.068.946 |
119,19 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1.666.984.411 |
1.896.162.833 |
1.999.800.833 |
109,51 |
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh – Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà
Chương 3 phản ánh chi tiết thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ, Kế toán nguyên vật liệu và CCDC, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán kho, Thủ quỹ và Thủ kho.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); kỳ kế toán theo tháng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Đặc điểm phân loại nguyên vật liệu tại Xí nghiệp:
- Nguyên vật liệu chính: Đá kaolin Pyrophyllite do đơn vị tự khai thác (mã số 101).
- Nhiên liệu: Oxy, ga, điện dùng cho quá trình sản xuất (TK 1523).
- Phụ tùng thay thế: Vòng bi các loại (vòng bi 6312, 3618, 3612, 314, 6205, 6307, 6303), thanh cộng hưởng dài, thanh cộng hưởng ngắn, lò xo cộng hưởng, búa nghiền, răng kẹp hàm, sàng nghiền, đá cắt, đá mài, RP7... (TK 1522).
- Xí nghiệp không có vật liệu phụ.
- Thực tế tính giá nguyên vật liệu:
- Mua ngoài: Giá thực tế bằng giá mua chưa thuế GTGT ghi trên hóa đơn. Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ) phát sinh không tính vào giá gốc mà hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Tự khai thác: Tính theo giá thành sản xuất thực tế tập hợp trên TK 154 (bao gồm chi phí nhân công, nhiên liệu, bảo dưỡng, sửa chữa, dịch vụ mua ngoài, vận chuyển...). Trong tháng 12/2014, tổng chi phí khai thác là 1.363.423.763 đồng cho 12.490 m³ đá kaolin, đơn giá thực tế nhập kho xác định là 109.161,23 đồng/m³.
- Xuất kho: Áp dụng công thức bình quân gia quyền cuối kỳ dự trữ.
- Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết:
- Hàng mua ngoài: Căn cứ Đơn đặt hàng, Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư (với thành phần Ban kiểm nghiệm gồm Phó Giám đốc, Thủ kho, Đại diện kỹ thuật) và Phiếu nhập kho (lập 3 liên viết tay bằng giấy than).
- Hàng tự khai thác: Cuối tháng căn cứ Phiếu giao nhận quặng thô và Biên bản kiểm kê hàng tháng để kế toán kho lập Phiếu nhập kho (chỉ ghi số lượng trong tháng, cuối tháng kế toán tổng hợp tính giá thành mới điền đơn giá và thành tiền, ví dụ Phiếu nhập kho số 197 ngày 31/12/2014: Nợ TK 1521 / Có TK 154: 1.363.423.763 đồng).
- Xuất kho cho sản xuất: Căn cứ kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao và kiểm kê cuối tháng, lập Phiếu xuất kho (ví dụ Phiếu xuất kho số 105 ngày 31/12/2014 xuất 11.285 m³ đá kaolin vào sản xuất: Nợ TK 621 / Có TK 1521: 1.231.708.915 đồng; Phiếu xuất kho số 104 ngày 19/12/2014 xuất phụ tùng thay thế: Nợ TK 621 / Có TK 1522: 14.284.244 đồng).
- Xuất bán nguyên vật liệu: Ngày 31/12/2014 xuất bán 400 m³ đá kaolin cho Công ty Đức Xá với giá bán chưa thuế 175.000 đồng/m³ (doanh thu 70.000.000 đồng, thuế GTGT 7.000.000 đồng, giá vốn ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 1521: 43.664.492 đồng).
- Hạch toán chi tiết: Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về số lượng; Kế toán kho mở Sổ chi tiết nguyên vật liệu theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu để đối chiếu với sổ Cái TK 152.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Chi nhánh Công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh – Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà
Chương 4 tập trung đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với việc ứng dụng máy vi tính; hệ thống tài khoản và chứng từ vận dụng cơ bản đúng chế độ kế toán.
- Hạn chế còn tồn tại:
- Công tác quản lý định mức: Định mức nội bộ còn mang tính chủ quan của cán bộ lập, chậm điều chỉnh theo biến động giá cả thị trường.
- Giao nhận chứng từ: Quá trình bàn giao chứng từ nhập xuất giữa Thủ kho và Kế toán không lập Phiếu giao nhận chứng từ, tiềm ẩn nguy cơ thất lạc chứng từ và khó quy kết trách nhiệm.
- Lập biên bản kiểm nghiệm vật tư: Việc lập biên bản kiểm nghiệm đối với nguyên vật liệu mua ngoài chưa được thực hiện nghiêm túc, thường xuyên.
- Lập phiếu nhập kho nguyên vật liệu tự khai thác: Không lập phiếu nhập kho theo từng chuyến/ngày khai thác mà dồn lập một phiếu duy nhất vào cuối tháng cho toàn bộ sản lượng tháng, gây khó khăn cho việc kiểm soát hao hụt.
- Hạch toán chi phí thu mua: Chi phí thu mua nguyên vật liệu không tính vào giá gốc thực tế của vật liệu nhập kho mà hạch toán vào TK 627 (chi phí dịch vụ mua ngoài), làm sai lệch giá gốc hàng tồn kho và tăng chi phí sản xuất chung trong kỳ.
- Công tác kiểm kê: Không tiến hành kiểm kê thường xuyên, thời điểm kết thúc năm tài chính (31/12) ít tổ chức kiểm kê toàn diện, việc kiểm kê mang tính bất thường theo yêu cầu ban giám đốc.
- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho theo nguyên tắc thận trọng.
- Ý kiến đề xuất hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu có khoảng dung sai linh hoạt phù hợp với biến động thị trường.
- Đưa vào sử dụng mẫu Phiếu giao nhận chứng từ định kỳ giữa Thủ kho và Kế toán theo dõi.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho vật tư mua ngoài.
- Lập Phiếu nhập kho nguyên vật liệu tự khai thác kịp thời theo từng đợt vận chuyển về kho thay vì dồn vào cuối tháng.
- Hạch toán phân bổ trực tiếp chi phí thu mua vào giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
- Tổ chức kiểm kê định kỳ và bắt buộc vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán (31/12 hàng năm).
- Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa được toàn bộ quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản quy mô vừa. Tác giả đã lượng hóa các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014, làm rõ đặc thù chi phí nguyên vật liệu chiếm 70% – 80% tổng chi phí đầu vào, đồng thời phản ánh chi tiết các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, tính giá thành nguyên liệu tự khai thác (109.161,23 đồng/m³) và xuất dùng trong tháng 12/2014 với hệ thống chứng từ thực tế đầy đủ.
- Kiến nghị đề xuất: Đưa ra 7 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với các tồn tại thực tế của xí nghiệp, bao gồm: hoàn thiện định mức, ban hành mẫu phiếu giao nhận chứng từ, lập biên bản kiểm nghiệm, ghi nhận phiếu nhập kho tự khai thác theo từng đợt, phân bổ đúng chi phí thu mua vào giá gốc nguyên vật liệu, duy trì kiểm kê định kỳ ngày 31/12 và trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu.
- Đóng góp của tác giả: Khóa luận phản ánh bức tranh hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại một chi nhánh phụ thuộc ngành khai khoáng, chỉ ra các điểm chưa chuẩn hóa giữa lý thuyết chế độ kế toán và thực tế vận hành tại cơ sở sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu thực trạng chỉ tập trung khảo sát số liệu chi tiết trong phạm vi thời gian 01 tháng (tháng 12 năm 2014) tại một đơn vị duy nhất là Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà (đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh), do đó chưa so sánh, đối chiếu với các mô hình kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp cùng ngành khai khoáng khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu gắn liền với phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn chỉnh của toàn bộ chuỗi chế biến sâu đá kaolin Pyrophyllite qua nhiều kỳ kế toán liên tiếp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh trong việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán nguyên vật liệu, kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý vật tư tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản cần tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết bằng thẻ song song và cách thức tính giá thành nguyên vật liệu tự khai thác.
Câu hỏi thường gặp
1. Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà áp dụng phương pháp nào để hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu?
Xí nghiệp áp dụng phương pháp Thẻ song song đối với kế toán chi tiết nguyên vật liệu và phương pháp Kê khai thường xuyên đối với kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính.
2. Đơn giá thực tế nhập kho đối với đá kaolin Pyrophyllite tự khai thác trong tháng 12/2014 được xác định là bao nhiêu?
Đơn giá thực tế nhập kho của đá kaolin Pyrophyllite tự khai thác trong tháng 12/2014 là 109.161,23 đồng/m³, được tính bằng cách lấy tổng chi phí thực tế phát sinh trong tháng trên TK 154 (1.363.423.763 đồng) chia cho khối lượng quặng khai thác nhập kho (12.490 m³).
3. Xí nghiệp đang hạch toán chi phí thu mua nguyên vật liệu mua ngoài như thế nào và tác giả nhận xét ra sao?
Chi phí thu mua nguyên vật liệu (vận chuyển, bốc dỡ) phát sinh không được tính vào giá gốc nguyên vật liệu mà hạch toán vào TK 627 (chi phí dịch vụ mua ngoài). Tác giả chỉ ra rằng cách xử lý này làm sai lệch giá trị thực tế của nguyên vật liệu và làm tăng chi phí sản xuất chung trong kỳ, đồng thời kiến nghị phải hạch toán trực tiếp vào giá trị nguyên vật liệu nhập kho.
4. Tỷ trọng giá trị còn lại của tài sản cố định tại Xí nghiệp đến ngày 31/12/2014 là bao nhiêu và nguyên nhân do đâu?
Tính đến ngày 31/12/2014, giá trị còn lại của tài sản cố định chỉ chiếm 8,23% tổng nguyên giá (tổng nguyên giá hơn 17,26 tỷ đồng, trong đó máy móc thiết bị chiếm 84,11%). Nguyên nhân là do máy móc thiết bị phục vụ khai thác đá kaolin nhanh bị mài mòn và xí nghiệp đã áp dụng phương pháp khấu hao nhanh để thu hồi vốn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thùy Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Xí nghiệp chế biến khoáng sản Hải Hà thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Quảng Ninh. Công trình đã làm rõ đặc thù kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp khai khoáng, kết hợp cả nguồn vật liệu tự khai thác và mua ngoài, sử dụng phương pháp thẻ song song và kê khai thường xuyên. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra 7 tồn tại cụ thể trong công tác quản lý chứng từ, tính giá gốc, kiểm kê và dự phòng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cho đơn vị.