Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí trong khi vẫn bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ, các đơn vị kinh doanh cần thiết lập hệ thống kế toán hoàn chỉnh nhằm ghi chép, theo dõi, tính toán và đo lường chính xác các nghiệp vụ phát sinh. Thông qua số liệu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, nhà quản trị có thể đánh giá chính xác tình trạng kinh doanh theo từng kỳ (lãi hay lỗ), từ đó đưa ra các quyết sách điều hành và chiến lược phát triển phù hợp.
Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Ngọc Điệp đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai với đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Đá Việt".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Đá Việt, đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Đá Việt giai đoạn 2020 – 2022.
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Đá Việt trong kỳ khảo sát thực tế.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Đá Việt, địa chỉ tại Số 1080, đường Phạm Văn Thuận, Khu phố 2, Phường Tân Mai, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) và đi sâu khảo sát thực trạng hạch toán kế toán tại công ty trong tháng 09 năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ hạch toán kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Văn bản pháp luật thuế liên quan: Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về điều kiện ghi nhận doanh thu tính thuế, chi phí được trừ và phương pháp tính thuế TNDN.
- Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cùng các công cụ thống kê kinh tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), sổ sách kế toán (sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết) và báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của công ty qua các năm 2020, 2021, 2022 và tháng 09/2022. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán để nắm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý nghiệp vụ nội bộ.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh và phân tích tỷ trọng: Tính toán tỷ trọng từng khoản mục tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động ($T_i / \sum T_i$).
- Phương pháp phân tích dãy số thời gian: Sử dụng chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn ($Y_i / Y_{i-1}$) và tốc độ phát triển bình quân qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và lợi nhuận.
- Phương pháp bảng biểu và mô tả: Lập các bảng số liệu tổng hợp, mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng phần mềm kế toán MISA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc kế toán và quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu, thu nhập: Làm rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711).
- Kế toán chi phí: Trình bày chi tiết các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước - xuất trước FIFO, giá đích danh); hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia thành TK 6421 và TK 6422); chi phí hoạt động tài chính (TK 635); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày nguyên tắc tập hợp doanh thu thuần, thu nhập và kết chuyển chi phí sang Tài khoản 911 vào cuối kỳ để xác định lãi/lỗ kế toán trước thuế và sau thuế, sau đó kết chuyển vào Tài khoản 421.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Đá Việt
Chương 2 phân tích bối cảnh tổ chức, điều kiện nguồn lực và thực trạng kinh doanh của công ty:
- Quá trình hình thành và đặc điểm kinh doanh: Thành lập ngày 22/02/2017, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 12/10/2020. Dù ngành nghề đăng ký có hoạt động khai thác, thực tế công ty vận hành như một đại lý thương mại chuyên bán buôn các loại vật liệu xây dựng (đá mi bụi, mi sàng, sỏi, đất sét) vận chuyển bằng xà lan đường thủy đến các tỉnh lân cận và miền Tây.
- Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế toán, Ban Kiểm soát nội bộ, Phòng Kỹ thuật bảo trì và Phòng Kinh doanh.
- Cơ sở vật chất: Do đặc thù thương mại và thuê ngoài mặt bằng, tài sản cố định của công ty có quy mô nhỏ (tính đến 31/12/2022), bao gồm 01 máy vi tính xách tay dùng lưu trữ hồ sơ (nguyên giá 37.541.000 đồng) và 02 hệ thống băng tải chuyền tải đá xuống xà lan (nguyên giá 117.311.000 đồng); tổng nguyên giá 154.852.000 đồng, đã trích khấu hao 54.598.000 đồng, giá trị còn lại 99.254.000 đồng.
- Cơ cấu lao động: Năm 2022, công ty có 14 lao động. Bộ phận kế toán chiếm tỷ trọng cao nhất với 7 người (50,00%), bộ phận bảo trì 4 người (28,57%), Ban Giám đốc 2 người (14,29%) và bộ phận kho 1 người (7,14%). Về trình độ, cao đẳng - trung cấp chiếm 42,86% (6 người), lao động phổ thông chiếm 35,69% (5 người), đại học chiếm 21,45% (3 người). Lao động nam chiếm 71,43% (10 người) và nữ chiếm 28,57% (4 người).
- Tài sản và nguồn vốn (2020 – 2022): Tổng tài sản tăng trưởng qua các năm, từ năm 2020 sang 2021 tăng 45,94%, sang 2022 tăng tiếp 53,26% (tốc độ phát triển bình quân đạt 149,55%). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo do biến động của các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm phần lớn và tăng dần (năm 2021 tăng 55,64%, năm 2022 tăng 58,16%), phản ánh công ty sử dụng nhiều đòn bẩy vay tài chính và công nợ nhà cung cấp.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (đồng) |
Năm 2021 (đồng) |
Năm 2022 (đồng) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
Tốc độ PTBQ (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
Có phát sinh |
Tăng 11.294 triệu |
Tăng 42.970 triệu |
+11,85 |
+40,87 |
+25,52 |
| Giá vốn hàng bán |
Có phát sinh |
Tăng 12,32% |
Tăng 40,68% |
+12,32 |
+40,68 |
+25,70 |
| Doanh thu HĐ tài chính |
664.xxx |
Tăng 288.145 |
Tăng 2.495.xxx |
+43,34 |
+233,01 |
+118,48 |
| Chi phí tài chính |
45.490.xxx |
Tăng 401.xxx |
Tăng 571.455.xxx |
+881,02 |
+127,94 |
Biến động mạnh |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
4.xxx triệu |
Giảm 397.771.000 |
Tăng 893.166.000 |
-7,96 |
+19,46 |
+4,86 |
| Thu nhập khác |
0 |
0 |
285.088 |
- |
- |
- |
| Chi phí khác |
0 |
0 |
14.xxx |
- |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế |
Lỗ (140.xxx) |
Giảm lỗ (46.519.xxx) |
Lãi 619.180.000 |
Giảm lỗ |
Chuyển lãi |
Tăng trưởng nhanh |
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Đá Việt
Chương 3 đi sâu phản ánh tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ phận kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán mua - bán hàng, Ban kiểm soát nội bộ và Thủ quỹ. Hình thức kế toán thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.
- Hạch toán doanh thu, thu nhập: Ghi nhận doanh thu bán buôn đá các loại khi xuất giao hàng lên xà lan cho khách hàng, căn cứ vào Hóa đơn điện tử GTGT, phiếu xuất kho và hợp đồng kinh tế. Doanh thu tài chính ghi nhận từ lãi tiền gửi ngân hàng (căn cứ giấy báo Có). Thu nhập khác phát sinh trong năm 2022 được ghi nhận vào TK 711.
- Hạch toán chi phí:
- Giá vốn hàng bán: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, phản ánh giá mua vào của vật liệu xây dựng từ các mỏ kèm chi phí vận chuyển bốc dỡ liên quan.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán toàn bộ chi phí nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ, chi phí tiếp khách, điện nước vào TK 642 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Chi phí tài chính: Hạch toán lãi tiền vay ngân hàng phục vụ vốn lưu động vào TK 635.
- Chi phí khác: Năm 2022 phát sinh chi phí do hao hụt định lượng tự nhiên của cát, đá trong quá trình lưu bãi và vận chuyển.
- Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Khảo sát chi tiết số liệu tháng 09/2022, kế toán thực hiện kết chuyển số dư các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và tài khoản chi phí (TK 632, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821) vào TK 911 để tính toán lợi nhuận và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Đá Việt
Chương 4 tổng kết các mặt đạt được và tồn tại, từ đó đưa ra kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; áp dụng phần mềm MISA giúp nâng cao tốc độ xử lý chứng từ và độ chính xác của sổ sách; tuân thủ đúng các quy định cốt lõi của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hạn chế tồn tại:
- Nguồn vốn hoạt động phụ thuộc quá lớn vào nợ phải trả và vốn vay ngắn hạn, chi phí lãi vay tăng cao làm giảm hiệu quả lợi nhuận.
- Đặc thù kinh doanh đất đá đường thủy phát sinh hao hụt khối lượng khi kiểm kê kho nhưng chưa có quy chế định mức hao hụt rõ ràng để hạch toán chi phí hợp lý.
- Việc theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên các tài khoản cấp 2 (TK 6421, TK 6422) cần được thực hiện đồng bộ hơn.
- Các đề xuất hoàn thiện:
- Tăng cường các biện pháp thu hồi công nợ khách hàng để tái tạo dòng tiền, giảm phụ thuộc vào nợ vay tài chính nhằm cắt giảm chi phí lãi vay (TK 635).
- Xây dựng định mức hao hụt vật liệu tự nhiên trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển đường thủy để có cơ sở hạch toán minh bạch giữa giá vốn và chi phí khác.
- Tận dụng tối đa các phân hệ chuyên sâu của phần mềm MISA để theo dõi chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng (đá mi bụi, mi sàng, sỏi), từng xà lan và từng nhóm khách hàng nhằm cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho Ban Giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính cùng thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Đá Việt:
- Kết quả kinh doanh chuyển biến tích cực: Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2020 – 2022 với tốc độ phát triển bình quân đạt 25,52%/năm (năm 2021 tăng 11,85% và năm 2022 tăng mạnh 40,87%). Lợi nhuận sau thuế có sự cải thiện rõ rệt từ trạng thái lỗ năm 2020 và 2021 sang có lãi 619.180.000 đồng trong năm 2022.
- Đánh giá cơ cấu vốn và rủi ro tài chính: Nghiên cứu chỉ ra tốc độ phát triển bình quân của tổng tài sản đạt 149,55%, tuy nhiên nguồn vốn chủ yếu hình thành từ nợ phải trả (tăng 55,64% năm 2021 và tăng 58,16% năm 2022), dẫn đến chi phí tài chính năm 2021 tăng 881,02% và năm 2022 tăng tiếp 127,94%.
- Làm rõ quy trình thực hành kế toán: Phản ánh chân thực việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm MISA trong việc lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ cái và lập báo cáo kết quả kinh doanh tháng 09/2022 đối với ngành kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Khóa luận đề xuất các biện pháp gắn liền với đặc thù ngành đá xây dựng như kiểm soát hao hụt kho bãi, cơ cấu lại công nợ nhằm giảm áp lực chi phí lãi vay và hoàn thiện công tác phân loại chi phí trên hệ thống tài khoản kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung khảo sát dữ liệu kế toán thực tế theo chiều sâu trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 09 năm 2022), do đó chưa bao quát hết sự biến động theo mùa vụ của ngành xây dựng trong cả năm tài chính. Số liệu phân tích được thu thập tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ nên tính khái quát cho toàn ngành còn giới hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn 12 tháng, kết hợp phân tích sâu hơn về công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành dịch vụ vận chuyển xà lan và đánh giá tác động của chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên đối với nhóm doanh nghiệp thương mại khoáng sản.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp làm khóa luận tốt nghiệp mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp mẫu biểu phân tích số liệu tài chính qua 3 năm và quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ hóa đơn, phiếu xuất nhập kho đặc thù cho việc giao nhận hàng qua phương tiện xà lan bến cảng và cách xử lý hạch toán hao hụt hàng tồn kho thực tế.
- Nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo các đánh giá về mối quan hệ giữa mở rộng quy mô doanh thu, gia tăng nợ phải trả và gánh nặng chi phí tài chính trong quá trình điều hành vốn lưu động.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Đá Việt áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và thực hiện công tác hạch toán trên phần mềm kế toán MISA.
2. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2020 và 2021 công ty chịu lỗ (năm 2020 lỗ hơn 140 triệu đồng, năm 2021 giảm lỗ xuống còn 46.519.000 đồng). Đến năm 2022, kết quả kinh doanh chuyển biến tích cực và đạt lợi nhuận sau thuế là 619.180.000 đồng.
3. Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty trong năm 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có tổng cộng 14 lao động; trong đó bộ phận kế toán chiếm tỷ lệ lớn nhất (50% với 7 người), bộ phận bảo trì máng xà lan chiếm 28,57% (4 người), Ban Giám đốc chiếm 14,29% (2 người) và bộ phận kho chiếm 7,14% (1 người). Tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế với 71,43% do đặc thù ngành hàng vật liệu xây dựng.
4. Vì sao chi phí tài chính của công ty tăng đột biến trong các năm 2021 và 2022?
Chi phí tài chính năm 2021 tăng 881,02% và năm 2022 tăng tiếp 127,94% do công ty đẩy mạnh vay vốn ngắn hạn tại các tổ chức tín dụng để tài trợ vốn lưu động mở rộng hoạt động kinh doanh, dẫn đến chi phí trả lãi vay tăng cao tương ứng.
5. Khóa luận nghiên cứu sâu thực trạng hạch toán kế toán của công ty vào khoảng thời gian nào?
Bên cạnh việc đánh giá tổng quan kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm (2020 – 2022), khóa luận đi sâu nghiên cứu và mô tả chi tiết các chứng từ, sổ sách, quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 09 năm 2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Điệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và quy trình hạch toán tại Công ty TNHH Đầu tư & Xây dựng Đá Việt. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu giai đoạn 2020 – 2022 và nghiệp vụ thực tế tháng 09/2022 trên phần mềm MISA, đề tài đã chỉ ra sự khởi sắc về doanh thu, lợi nhuận cũng như những thách thức về cơ cấu nợ và kiểm soát chi phí của đơn vị. Các kiến nghị được đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động thương mại vật liệu xây dựng, mang lại giá trị ứng dụng cụ thể cho công tác quản trị kế toán tại doanh nghiệp.