Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là tiền đề trực tiếp để gia tăng lợi nhuận, củng cố vị thế cạnh tranh nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm và thuốc thú y, quy trình công nghệ đòi hỏi tính chuẩn xác cao về định mức nguyên vật liệu và quản lý hao hụt. Tuy nhiên, thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại nhiều đơn vị vẫn còn bộc lộ bất cập, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản trị nội bộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thuốc thú y TW I – Hà Nội" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thuốc thú y TW I (VINAVETCO).
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Đánh giá đặc điểm cơ bản về tổ chức quản lý, công nghệ và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thuốc thú y TW I giai đoạn 2011–2013.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty trong tháng 12 năm 2013.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thuốc thú y TW I.
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần thuốc thú y TW I, địa chỉ tại Số 88 Trường Chinh, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thu thập trong 03 năm (2011–2013); số liệu hạch toán thực tế về chi phí và giá thành tập trung vào tháng 12 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Các tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và thực hành sản xuất tốt GMP-WHO đang áp dụng tại đơn vị.
Khung lý thuyết phân loại chi phí sản xuất theo 3 tiêu thức: nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), khoản mục chi phí trong giá thành (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, Chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, Chi phí sản xuất chung - TK 627), và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí (trực tiếp, gián tiếp). Các phương pháp tính giá thành được hệ thống hóa gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp định mức. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ bao gồm: theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo sản lượng ước tính tương đương, theo 50% chi phí chế biến và theo chi phí sản xuất định mức.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp:
- Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu lý thuyết, giáo trình chuyên ngành.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thông qua hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán thực tế của công ty.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán.
- Phương pháp thống kê, so sánh, phân tích chỉ tiêu tài chính qua bảng biểu.
- Phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:
- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất. Giá thành sản phẩm biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất, phản ánh toàn bộ chi phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ nhất định. Mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu được biểu diễn qua công thức:
$$Z = D_{ĐK} + CPS - D_{CK}$$
(Trong đó: $Z$ là tổng giá thành thực tế; $D_{ĐK}, D_{CK}$ là chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ; $CPS$ là chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ).
- Quy trình hạch toán: Mô tả chi tiết tài khoản, chứng từ và sơ đồ luân chuyển chứng từ của TK 621, TK 622, TK 627 theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 154) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang: Trình bày chi tiết công thức xác định chi phí dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính:
$$D_{CK} = \frac{D_{ĐK} + CPNVL_c}{Q_{ht} + Q_{dd}} \times Q_{dd}$$
Phần II: Đặc điểm cơ bản và tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thuốc thú y TW I
Chương II phân tích tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu quản lý và năng lực sản xuất kinh doanh của VINAVETCO:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân từ bộ phận cung ứng thuốc thú y thuộc Công ty thuốc trừ sâu trước năm 1973, qua nhiều lần đổi tên (Công ty Vật tư số 1 năm 1973, Công ty Vật tư thú y Trung ương 1 năm 1993), đến tháng 7/2000 đơn vị chính thức hoàn thành cổ phần hóa theo Nghị định 44/1998/CP và Quyết định số 06/2000/QĐ/BNN-TCCB. Vốn điều lệ của công ty đạt 60 tỷ đồng.
- Tổ chức quản lý và sản xuất: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và 7 phòng ban chức năng cùng các phân xưởng sản xuất, hệ thống cửa hàng. Quy trình sản xuất chia làm hai nhánh chính: công nghệ sản xuất thuốc bột và công nghệ sản xuất thuốc nước.
- Tình hình tài sản và lao động: Đến 31/12/2013, tổng số lao động là 243 người; tài sản cố định của công ty duy trì tỷ lệ giá trị còn lại bình quân chiếm 90% so với nguyên giá, trong đó máy móc thiết bị chiếm 74,29% tổng nguyên giá.
| Phân loại lao động |
Số lượng (người) |
Đại học / Thạc sĩ |
Cao đẳng / Trung cấp |
Lao động phổ thông |
Tỷ trọng (%) |
| Lao động gián tiếp |
104 |
85 |
19 |
0 |
42,80 |
| Lao động trực tiếp |
139 |
0 |
87 |
52 |
57,20 |
| Tổng cộng |
243 |
85 |
106 |
52 |
100,00 |
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2011–2013):
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng bình quân 120,78%/năm.
- Tổng lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 124,26%/năm.
- Quy mô tổng nguồn vốn tăng trưởng bình quân 118,13%/năm; vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 107%/năm, đảm bảo tính tự chủ tài chính.
Phần III: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thuốc thú y TW I
Phân tích chi tiết quy trình thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty trong tháng 12/2013:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán tài chính gồm Kế toán trưởng và 6 bộ phận kế toán phần hành (kế toán vật tư - NVL, kế toán vốn bằng tiền, kế toán tiền lương, kế toán TSCĐ - CCDC, kế toán chi phí và giá thành, kế toán tiêu thụ - công nợ, thủ quỹ). Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ trên phần mềm FAST ACCOUNTING 2008 kết hợp Excel; kỳ tính giá thành theo tháng; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Mở chi tiết cho từng phân xưởng (TK 621.1 - Thuốc bột; TK 621.2 - Thuốc nước). Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, chi phí NVLTT được tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ cho từng sản phẩm theo khối lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho. Trong tháng 12/2013, tổng chi phí NVLTT phát sinh tại phân xưởng thuốc bột ghi nhận 343.283 đồng (số liệu trích lọc sổ sách).
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm đối với công nhân trực tiếp sản xuất và lương thời gian đối với lao động gián tiếp. Chi phí NCTT được phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí phát sinh theo các tiểu khoản (6271, 6272, 6273, 6274, 6278). Cuối tháng, chi phí SXC được phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp:
$$\text{Chi phí SXC phân bổ cho SP } A = \frac{\text{Tổng chi phí SXC phát sinh}}{\text{Tổng chi phí NCTT phát sinh}} \times \text{Chi phí NCTT của SP } A$$
- Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Đơn vị áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, có tính đến tỷ lệ hao hụt định mức cho phép (ví dụ: sản phẩm Ampicoli fort có tỷ lệ hao hụt định mức là 3%). Giá thành sản phẩm hoàn thành được tính theo phương pháp giản đơn trên TK 154.
| Khoản mục chi phí |
Tài khoản hạch toán |
Tiêu thức phân bổ tại công ty |
Chứng từ & Sổ sách chủ yếu |
| Chi phí NVLTT |
TK 621 (621.1, 621.2) |
Khối lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho |
Phiếu đề nghị cấp vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng kê 04, Sổ cái TK 621 |
| Chi phí NCTT |
TK 622 (622.1, 622.2) |
Tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng kê 04, Sổ cái TK 622 |
| Chi phí SXC |
TK 627 (627.1, 627.2) |
Tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp |
Hóa đơn GTGT, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Bảng kê 04, Sổ cái TK 627 |
| Tổng hợp chi phí |
TK 154 (154.1, 154.2) |
Đánh giá dở dang theo NVL chính |
Bảng tổng hợp chi phí, Sổ chi tiết TK 154, Thẻ tính giá thành |
Phần IV: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thuốc thú y TW I
Tác giả phân tích ưu điểm, tồn tại và đưa ra 4 nhóm kiến nghị hoàn thiện:
- Ưu điểm ghi nhận: Bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ; kiểm soát định mức NVL chặt chẽ; chế độ trả lương theo sản phẩm tạo động lực cho công nhân; quy trình sản xuất chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và GMP-WHO.
- Hạn chế tồn tại:
- Hình thức sổ Nhật ký chứng từ mang tính thủ công, khó tích hợp tự động hóa hoàn toàn trên phần mềm FAST ACCOUNTING.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo đường thẳng chưa phù hợp với đặc thù sản xuất có tính chu kỳ/mùa vụ cao (tập trung chủ yếu vào Quý I và Quý IV).
- Chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc chi phí sản xuất chung (điện, nước, điện thoại) thường nhận hóa đơn vào đầu tháng sau, gây chậm trễ trong việc chốt số liệu giá thành cuối tháng.
- Ý thức chấp hành kỷ luật lao động trong các dịp Lễ, Tết chưa triệt để, ảnh hưởng đến năng suất và chi phí.
- Các đề xuất hoàn thiện cụ thể:
- Chuyển đổi hình thức ghi sổ: Đề xuất chuyển từ hình thức Nhật ký chứng từ sang hình thức Nhật ký chung để khai thác tối đa tính năng tự động của phần mềm kế toán máy.
- Thay đổi phương pháp khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng đối với các máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất nhằm phản ánh chính xác chi phí hao mòn theo mùa vụ.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành theo định mức: Kết hợp phương pháp định mức ($Z_{tt} = Z_{ĐM\text{ mới}} + \text{chênh lệch do thay đổi ĐM} + \text{chênh lệch do thoát ly ĐM}$) để quản lý chi tiết từng loại thuốc có cùng nhóm công thức bào chế.
- Nâng cao chất lượng nhân sự: Tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn nhằm cập nhật kịp thời các văn bản, thông tư hướng dẫn kế toán mới cho nhân viên.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận đã mô tả và tổng hợp đầy đủ số liệu kế toán thực tế tháng 12/2013 của phân xưởng sản xuất thuốc bột, minh họa rõ ràng các bước lập chứng từ, ghi sổ chi tiết (TK 621, 622, 627, 154), bảng kê số 04, nhật ký chứng từ số 07 và lên sổ cái.
- Đánh giá tình hình tài chính: Phản ánh bức tranh tăng trưởng kinh doanh của VINAVETCO giai đoạn 2011–2013 với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 120,78% và lợi nhuận trước thuế tăng bình quân 124,26%.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị chuyển đổi sang hình thức Nhật ký chung, thay đổi phương pháp khấu hao TSCĐ theo sản lượng và tính giá thành theo định mức được xây dựng trực tiếp trên các tồn tại thực tế của doanh nghiệp dược thú y.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu minh chứng hạch toán chi tiết chỉ mới tập trung tại Phân xưởng sản xuất thuốc bột trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2013), chưa phản ánh toàn diện số liệu của Phân xưởng sản xuất thuốc nước cũng như biến động qua các mùa vụ khác nhau trong năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí cho toàn bộ danh mục 114 sản phẩm thuốc thú y của công ty; khảo sát ứng dụng hoàn chỉnh phân hệ giá thành trên các phiên bản phần mềm ERP hiện đại.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh khi làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, dược phẩm.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất thuốc thú y tham khảo phương pháp phân bổ chi phí, xử lý tỷ lệ hao hụt định mức và mô hình luân chuyển chứng từ.
Câu hỏi thường gặp
1. VINAVETCO áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ được hỗ trợ bởi phần mềm FAST ACCOUNTING 2008 và Excel.
2. Tiêu thức phân bổ chi phí NCTT và chi phí SXC tại công ty được thực hiện như thế nào?
Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) được phân bổ theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621). Chi phí sản xuất chung (TK 627) được phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622).
3. Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính, đồng thời căn cứ vào khối lượng đưa vào sản xuất theo kế hoạch đã trừ đi tỷ lệ hao hụt định mức cho phép của từng loại sản phẩm (ví dụ: sản phẩm Ampicoli fort có mức hao hụt định mức 3%).
4. Tác giả đề xuất giải pháp gì về hình thức sổ và phương pháp khấu hao TSCĐ?
Tác giả kiến nghị công ty nên chuyển đổi hình thức sổ sang Nhật ký chung để phù hợp với việc hạch toán trên máy tính, đồng thời chuyển phương pháp trích khấu hao máy móc sản xuất từ phương pháp đường thẳng sang phương pháp khấu hao theo sản lượng để phản ánh đúng tính chất mùa vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Huế đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thuốc thú y TW I trong giai đoạn 2011–2013. Tác giả đã phân tích rõ nét các ưu điểm trong kiểm soát định mức cũng như các hạn chế về hình thức ghi sổ và phương pháp trích khấu hao máy móc thiết bị. Các giải pháp đề xuất như chuyển sang hình thức Nhật ký chung và tính giá thành theo định mức mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí cho doanh nghiệp.