Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phải liên tục tìm biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất (CPSX), hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh, thu hồi vốn nhanh và mở rộng thị trường. Công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành vì thế trở thành yêu cầu tất yếu, không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn với các cơ quan thuế, bạn hàng và đối tác. Đây là lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu công tác kế toán tại Chi nhánh công ty TNHH xây dựng Tự Lập — Nhà máy gạch Thanh Uyên (Tam Nông, Phú Thọ).

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm một mục tiêu tổng quát và ba mục tiêu cụ thể:

  1. (Tổng quát) Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch tại nhà máy.
  2. (Cụ thể 1) Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh (SXKD) của nhà máy trong 3 năm 2011–2013.
  3. (Cụ thể 2) Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm gạch tại nhà máy.
  4. (Cụ thể 3) Đề xuất ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm gạch.

Đối tượng nghiên cứu: công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm gạch tại Chi nhánh công ty TNHH xây dựng Tự Lập — Nhà máy gạch Thanh Uyên.

Phạm vi không gian: Chi nhánh công ty TNHH xây dựng Tự Lập — Nhà máy gạch Thanh Uyên, địa chỉ Khu 5, xã Thanh Uyên, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Phạm vi thời gian: kết quả SXKD 3 năm 2011–2013; số liệu kế toán chi phí và giá thành tháng 12 năm 2013.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản chế độ áp dụng

Khóa luận hệ thống hóa lý luận về hạch toán kế toán (HTKT) trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định tại Luật Kế toán (điều 5 về nhiệm vụ, điều 6 về yêu cầu) và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 244), bao gồm hệ thống tài khoản, chế độ báo cáo tài chính và hình thức sổ kế toán.

Các khái niệm lý thuyết được trình bày gồm:

  • Chi phí sản xuất (CPSX): phân loại theo yếu tố chi phí, theo khoản mục trong giá thành, theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm/thời kỳ) và theo quan hệ với khối lượng sản phẩm (biến phí/định phí).
  • Giá thành sản phẩm: phân loại theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Phương pháp tính giá thành: giản đơn (trực tiếp), tổng cộng chi phí, hệ số, tỷ lệ chi phí, loại trừ giá trị sản phẩm phụ, đơn đặt hàng, phân bước.
  • Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: theo CPNVLTT; theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương; theo chi phí định mức; theo 50% chi phí chế biến.
  • Tài khoản sử dụng: TK 621 (CPNVLTT), TK 622 (CPNCTT), TK 627 (CPSXC), TK 154 (CPSXKD dở dang).
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, với trình tự hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và kiểm kê định kỳ (KKĐK).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp sau:

  • Thống kê, điều tra, thu thập số liệu thông qua sổ sách kế toán và chứng từ thực tế tại nhà máy.
  • Phân tích, xử lý số liệu thông qua bảng biểu, so sánh chỉ tiêu qua các năm.
  • Chuyên gia: trao đổi với những người có kinh nghiệm trong phòng Tài chính kế toán.
  • Kế thừa số liệu có chọn lọc từ hồ sơ tài chính của nhà máy.
  • Quan sát, phỏng vấn trực tiếp trong thời gian thực tập.

Nguồn dữ liệu

Số liệu được thu thập trực tiếp từ phòng Tài chính kế toán của Chi nhánh công ty TNHH xây dựng Tự Lập — Nhà máy gạch Thanh Uyên, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, 622, 627, 154, 1541, 1542, 6211, 6212, 6221, 6222), phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ CPSXC và bảng tổng hợp chi phí sản xuất.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Phần này trình bày nền tảng lý thuyết làm căn cứ đối chiếu với thực tế nhà máy. Các luận điểm chính bao gồm khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của HTKT theo Luật Kế toán; phân loại CPSX và giá thành theo nhiều tiêu thức; các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí (trực tiếp và gián tiếp); trình tự hạch toán các khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC qua sơ đồ tài khoản; và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Đặc biệt, phần lý luận trình bày rõ công thức tính giá thành theo phương pháp giản đơn: Tổng giá thành SP hoàn thành = CPSXKDDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ − CPSXKDDD cuối kỳ, là phương pháp thực tế được áp dụng tại nhà máy.

Phần 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh công ty TNHH xây dựng Tự Lập — Nhà máy gạch Thanh Uyên

Nhà máy được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số 2600251062-001 ngày 16/02/2008, chính thức hoạt động từ ngày 01/10/2009, trực thuộc Công ty TNHH xây dựng Tự Lập (TT Lâm Thao, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ). Sản phẩm chính gồm gạch 2 lỗ và gạch đặc, sản xuất theo dây chuyền lò nung Tuynel. Quy trình sản xuất trải qua ba giai đoạn: (1) chuẩn bị và gia công nguyên vật liệu (đất sét, than cám), (2) tạo hình sản phẩm qua hệ thống máy cán, máy nhào đùn liên hợp, máy cắt tự động, (3) nung — sấy — ra lò, phân loại và nhập kho thành phẩm.

Tính đến 31/12/2013, nhà máy có 68 cán bộ công nhân viên, trong đó lao động trực tiếp chiếm 75%, lao động phổ thông chiếm 54,41%, nam giới chiếm 72,06%. Cơ cấu tài sản cố định cho thấy nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất (70,22%), máy móc thiết bị chiếm 22,08%, phương tiện vận tải 7,45%; giá trị còn lại so với nguyên giá toàn bộ TSCĐ đạt 80,90%. Tốc độ phát triển bình quân nguồn vốn đạt 114,87%, trong đó nợ phải trả tăng bình quân 120,94%, vốn chủ sở hữu tăng 107,70%.

Kết quả SXKD được thể hiện qua hai nhóm chỉ tiêu:

Chỉ tiêu Tốc độ phát triển bình quân
Sản lượng gạch 2 lỗ 116,26%
Sản lượng gạch đặc 108,85%
Tổng sản lượng (hiện vật) 114,66%
Doanh thu bán hàng 113,05%
Giá vốn hàng bán 115,46%
Chi phí bán hàng (CPBH) 110,65%
Lợi nhuận kế toán trước thuế 106,66%

Sản lượng gạch 2 lỗ năm 2012 tăng 9,43% so với 2011; năm 2013 tăng 23,51% so với 2012. Sản lượng gạch đặc năm 2012 tăng 6,82%; năm 2013 tăng 10,91%.

Phần 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch tại Chi nhánh công ty TNHH xây dựng Tự Lập — Nhà máy gạch Thanh Uyên

Đây là phần trọng tâm, trình bày toàn bộ quy trình kế toán chi phí thực tế tại nhà máy trong tháng 12/2013. Bộ máy kế toán gồm 4 người, tổ chức theo hình thức tập trung với hình thức sổ Nhật ký chung. Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, hệ thống TK theo Thông tư 244. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: KKTX. Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước — Xuất trước (FIFO). Phương pháp khấu hao TSCĐ: đường thẳng. Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ.

Kế toán CPNVLTT (TK 621): TK được mở chi tiết thành TK 6211 (gạch 2 lỗ) và TK 6212 (gạch đặc). NVL gồm đất nguyên liệu, than trộn cám 7, than đốt cám 5, dầu Diezel. Ví dụ điển hình: ngày 02/12/2013, xuất kho NVL cho tổ tạo hình (gạch 2 lỗ) tổng giá trị 176.976 đồng (Nợ TK 6211). Cuối tháng, kết chuyển: Nợ TK 1541: 265.467 đồng; Nợ TK 1542: 87.548 đồng.

Kế toán CPNCTT (TK 622): TK chi tiết TK 6221 (gạch 2 lỗ) và TK 6222 (gạch đặc). Lương tính theo thời gian, có cấu thành lương cơ bản, lương công việc, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo tỷ lệ quy định. Tháng 12/2013: Nợ TK 6221: 97.143 đồng tiền lương + 15.266 đồng các khoản trích, tổng kết chuyển TK 1541: 113.409 đồng; Nợ TK 6222: 32.857 đồng tiền lương + 5.514 đồng các khoản trích, tổng kết chuyển TK 1542: 37.371 đồng.

Kế toán CPSXC (TK 627): bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng (20.500 đồng tiền lương + các khoản trích theo lương), chi phí vật liệu — công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ (129.432 đồng trong tháng 12/2013, trong tổng khấu hao 162.201 đồng), chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện: 3.800 đồng + thuế GTGT; điện thoại: 1.800 đồng + thuế; sửa chữa dây chuyền: 2.000 đồng + thuế). Tổng CPSXC phân xưởng phát sinh kỳ: 201.312 đồng. Phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức CPNVLTT: gạch 2 lỗ nhận 151.217 đồng; gạch đặc nhận 49.870 đồng.

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: áp dụng phương pháp đánh giá theo CPNVLTT. Kết quả tháng 12/2013: CPSXKDDD cuối kỳ gạch 2 lỗ: 53.800 đồng; gạch đặc: 31.246 đồng.

Tính giá thành sản phẩm: áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp), kỳ tính là hàng tháng, đơn vị tính là viên. Số dư đầu kỳ TK 1541: 53.947 đồng; nhập kho thành phẩm gạch 2 lỗ trong tháng: 184.983 + 177.086 + 171.201 đồng.

Phần 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch

Phần này đánh giá ưu điểm và nhược điểm của thực trạng, đồng thời đề xuất bốn nhóm kiến nghị cụ thể (trình bày ở mục Kết quả và đóng góp).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận mô tả đầy đủ vòng tập hợp chi phí sản xuất tháng 12/2013 với số liệu thực tế theo từng khoản mục:

Khoản mục chi phí Gạch 2 lỗ (TK 1541) Gạch đặc (TK 1542)
CPNVLTT 265.467 đồng 87.548 đồng
CPNCTT 113.409 đồng 37.371 đồng
CPSXC phân bổ 151.217 đồng 49.870 đồng
CPSXKDDD cuối kỳ 53.800 đồng 31.246 đồng

Tổng CPSXC phân xưởng phát sinh tháng 12/2013: 201.312 đồng (trong đó khấu hao TSCĐ: 129.432 đồng). Tổng khấu hao tháng 12/2013 của toàn nhà máy: 162.201 đồng.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

Tác giả đề xuất bốn nhóm kiến nghị dựa trên nhược điểm thực tế phát hiện:

  1. Về hạch toán CPSXC: mở chi tiết TK 627 thành 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278) để kiểm soát từng khoản mục chi phí tại phân xưởng sản xuất, thay vì hạch toán gộp như hiện tại.

  2. Về hạch toán phế liệu thu hồi: phế liệu từ gạch vỡ hiện đang hạch toán vào thu nhập khác là chưa chính xác; kiến nghị hạch toán giảm chi phí sản xuất (Nợ TK 111/152, Có TK 154).

  3. Về trích trước lương nghỉ phép công nhân trực tiếp sản xuất: nhà máy chưa trích trước khoản này, gây biến động lớn về giá thành khi công nhân nghỉ phép đồng loạt; kiến nghị trích trước định kỳ vào TK 335 và điều chỉnh chênh lệch cuối năm.

  4. Về ứng dụng phần mềm kế toán: hiện tại nhà máy sử dụng Excel, dẫn đến cần nhiều nhân sự và thông tin cung cấp chậm; kiến nghị chuyển sang sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để nâng cao tính chuyên nghiệp và kịp thời của thông tin.

Đóng góp so với nghiên cứu trước

Tác giả không so sánh trực tiếp với các nghiên cứu trước, song đóng góp thực tiễn là cung cấp bức tranh cụ thể về tổ chức kế toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô vừa ở địa phương, chỉ ra bốn nhược điểm cụ thể chưa được xử lý và đề xuất hướng hoàn thiện phù hợp với điều kiện thực tế của nhà máy.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả thừa nhận thời gian thực tập ngắn và kiến thức còn hạn chế là các ràng buộc chính ảnh hưởng đến chiều sâu phân tích. Cụ thể:

  • Phạm vi thời gian hẹp: số liệu kế toán chi phí chỉ được thu thập và phân tích trong một tháng (tháng 12/2013), chưa phản ánh được biến động chi phí theo mùa vụ hoặc chu kỳ sản xuất dài hơn.
  • Phạm vi sản phẩm: chỉ tập trung vào hai loại sản phẩm chính (gạch 2 lỗ và gạch đặc), chưa xem xét đến các hoạt động kinh doanh vận tải và xây dựng dân dụng cũng thuộc lĩnh vực hoạt động của nhà máy.
  • Hướng mở: các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phân tích sang xây dựng định mức chi phí, phân tích biến động giá thành theo từng tháng trong năm, hoặc đánh giá hiệu quả sau khi áp dụng phần mềm kế toán và các kiến nghị hoàn thiện đã đề xuất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận phù hợp để tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính — Kế toán đang thực tập hoặc làm khóa luận tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, đặc biệt sản xuất vật liệu xây dựng, cần hình dung cụ thể về quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán chi phí.
  • Sinh viên làm đề tài tương tự tại các nhà máy gạch, gốm sứ, xi măng hoặc doanh nghiệp sản xuất đơn giản áp dụng phương pháp giản đơn: phần trình bày định khoản thực tế (phiếu xuất kho, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154) và bảng phân bổ CPSXC là tài liệu mẫu đáng tham khảo.
  • Người học lý thuyết kế toán chi phí muốn đối chiếu cách áp dụng thực tế của các phương pháp phân bổ gián tiếp, đánh giá SPDD theo CPNVLTT và tính giá thành theo phương pháp giản đơn với quy trình cụ thể tại doanh nghiệp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa thuộc địa bàn tỉnh thành có thể tham khảo phần đề xuất về mở chi tiết TK 627 và hạch toán phế liệu thu hồi để tự đối chiếu với thực tế đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhà máy áp dụng phương pháp tính giá thành nào và tại sao phù hợp? Nhà máy áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp), phù hợp vì quy trình sản xuất đơn giản, chỉ sản xuất hai loại sản phẩm (gạch 2 lỗ và gạch đặc) qua một dây chuyền công nghệ lò nung Tuynel khép kín, kỳ tính giá thành hàng tháng. Công thức: Tổng giá thành = CPSXKDDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ − CPSXKDDD cuối kỳ.

2. CPSXC được phân bổ cho hai loại sản phẩm theo tiêu thức nào và kết quả phân bổ tháng 12/2013 là bao nhiêu? Nhà máy phân bổ CPSXC theo tiêu thức CPNVLTT của từng loại sản phẩm. Tổng CPSXC phát sinh tháng 12/2013 là 201.312 đồng, được phân bổ: gạch 2 lỗ nhận 151.217 đồng (TK 1541), gạch đặc nhận 49.870 đồng (TK 1542).

3. Phương pháp nào được dùng để đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và kết quả cụ thể trong tháng 12/2013 là bao nhiêu? Nhà máy áp dụng phương pháp đánh giá theo CPNVLTT, căn cứ vào số lượng sản phẩm dở dang (gạch mộc đang trong quá trình sấy lò) cuối tháng. Kết quả tháng 12/2013: CPSXKDDD cuối kỳ gạch 2 lỗ là 53.800 đồng; gạch đặc là 31.246 đồng.

4. Nhà máy có những nhược điểm gì trong tổ chức kế toán CPSXC mà tác giả đã phát hiện? Tác giả xác định nhà máy không mở tài khoản chi tiết TK 627 theo từng khoản mục chi phí (nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), khiến việc kiểm soát từng loại chi phí tại phân xưởng sản xuất bị hạn chế. Ngoài ra, phế liệu thu hồi từ gạch vỡ bị hạch toán vào thu nhập khác thay vì ghi giảm CPSX vào TK 154.

5. Tình hình SXKD của nhà máy qua 3 năm 2011–2013 có xu hướng như thế nào, và nguyên nhân chính của biến động lợi nhuận là gì? Sản lượng và doanh thu tăng đều qua 3 năm với tốc độ phát triển bình quân sản lượng 114,66%, doanh thu 113,05%. Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán trước thuế tăng không đồng đều: năm 2012 chỉ tăng 1,3% so với 2011, năm 2013 tăng 12,21% so với 2012. Nguyên nhân chủ yếu là giá vốn hàng bán tăng bình quân 115,46% (cao hơn tốc độ tăng doanh thu) do áp lực cạnh tranh từ các nhà máy gạch mới xuất hiện trên địa bàn tỉnh, đồng thời chi phí sản xuất tăng theo biến động kinh tế chung.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Thạch Thị Lượng (Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, khóa 2010–2014) trình bày có hệ thống lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đồng thời mô tả chi tiết thực trạng tổ chức kế toán tại Chi nhánh công ty TNHH xây dựng Tự Lập — Nhà máy gạch Thanh Uyên thông qua số liệu tháng 12/2013. Trên cơ sở phát hiện bốn nhược điểm cụ thể trong hạch toán CPSXC, xử lý phế liệu thu hồi, trích trước lương nghỉ phép và ứng dụng công nghệ kế toán, tác giả đề xuất các kiến nghị hoàn thiện gắn với điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Đây là một nghiên cứu thực địa điển hình ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp, có giá trị tham chiếu cho các nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô nhỏ và vừa tại Việt Nam.