Đặt vấn đề -Phan 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Sản xuất -Phần 2: Đặc điểm cớ:bản và kết quả SXKD của Chỉ nhánh công ty TNHH xây dựng Tự Lập - Nhà máy gạch Thanh Uyên - Phần 3: Thực trạng công tác kế toán chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch tại Chỉ nhánh công ty TNHH xây dựng Tự Lập - Nhà máy gạch Thanh Uyên. - Phần 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chỉ phí PHAN 1 CO SO CHUNG VE KE TOAN CHI PHI SAN XUAT VA TINH GIA THÀNH SAN PHAM TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về hạch toán kế toán trong doanh nghiệp 1.1 Khái niệm và đặc điểm của hạch toán kế toán 1.1 Khái niệm về hạch toán kế toán HTKT là một môn khoa học phản ánh và giám đốc các mặt hoạt động kinh tế tài chính ở tất cả các đơn vị, các doanh nghiệp, các tổ chức sự nghiệp và các cơ quan.2 Đặc điểm của hạch toán kế toán + HTKT phản ánh và giám đốc một cách liên tục, toàn diện và hệ thống tất cả các loại vật tư, tiền vốn và mọi mặt kinh tế. + Sử dụng 3 loại thước đo trơng đó thước đo tiền tệ là chủ yếu. + HTKT sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học.
+ Thông tin HTKT là những thông tỉñ động về tuần hoàn của vốn và luôn là những thông tin hai mặt của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình. + Mỗi thông tin thu được đều là kết quả của quá trình có tính hai mặt: thông tin và kiểm tra, 1.2 Đối tượng của hạch toán kếtoán + Hạch toán kế toán nghiễn cứu các yếu tố của quá trình sản xuất trên góc độ vốn. _ của đơn vị, đặt cận: cấp bách giải quyết trong hệ thống HTKT.3Yêu cầu và nhiệềt vụ của hạch toán kế toán.1 Yêu cầu Theo điều Luật 6 của Luật kế toán quy định như sau: 4 + Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, số sách kế toán và báo cáo tài chính. + Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định và số liệu kế.
+ Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác các thông tin Và Số liệu kế toán. + Phản ánh trung thực hiện trạng và bản chất của sự việc, nội đụng và giá trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính. + Các thông tin và số liệu kế toán phải phản ánh liên tục. + Phân loại sắp xếp thông tin các số kế toán the trình tự hệ thống và có thể so sánh được.2 Nhiệm vụ Theo điều 5 của Luật kế toán, HTKT bao gồm nhiệm vụ sau: + Thu thập, xử lý thông tin, số liệu của hạch toán kế toán theo đối tượng nội dung công việc kế toán, theo cHuẩn mực và theo chế độ kế toán.
+ Kiểm tra giám sát các khoản thu, chỉ tài chính, các nghĩa vụ thu nộp thanh toán nợ, kiểm tra quản lý, việc sử dụng tài sản và các nguồn hình thành, phát hiện ngăn cản các hành vì vi phạm pháp luật về kinh tế tài chính. + Phân tích thông (in số liệu kế toán, tham mưu và để xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định về kinh tế tài chính của đơn vị. + Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.2 Những vấn đề cơ bản về chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1 Chỉ phí 77 sử hi đến hoạt động At trong thời kỳ nhất định.2 Phân loại chi phí sản suất - Phân loại theo yếu tố chỉ phí + Yéu té chỉ phí nguyên liệu, vật liệu 5 + Yếu tố chỉ phí nhân công + Yếu tố chỉ phí khấu hao máy móc thiết bị + Yếu tố chỉ phí dịch vụ mua ngoài + Yéu té chi phi bang tiền - Phân loại theo khoản mục chỉ phí trong giá thành phẩm + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phi san xuất chung + Chi phi ban hang + Chi phi quan ly doanh nghiép - Phan loqi theo cach thitc kết chuyển chỉ phí + Chỉ phí sản phẩm + Chỉ phí thời kỳ - Phân loại theo quan hệ của-chỉ phí với khỗi lượng công việc, sản phẩm hoàn thành + Biến phí + Định phí 1.3 Đối tượng và phương pháp kế toán chỉ phí sản xuất - Đấi tượng Đối tượng của chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. nạp trực tiếp cHÓ đối tướng đó.
RE z £ -Phwong phdp tap hop va phan bo gian tiếp: Được áp dụng để tập hợp các chỉ phí gián tiếp, đó là các chỉ phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chỉ phí đã xác định, kế toán không 6 thể tập hợp trực tiếp chỉ phí này cho từng đối tượng đó, mà kế toán lựa chọn các tiêu thức hợp lý và tiến hành phân bỗ cho từng đối tượng có liên quan.1 Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ-các hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chỉ phí khác được dùng dé SX hoan thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.2 Phân loại giá thành sản phẩm - Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành + Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước vào SXKD dựa trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức về chỉ phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. + Giá thành định mức: Được xác định trước khỉ bước vào sản xuất và dựa trên cơ sơ các định mức về chị/phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. + Giá thành thực tế: Được xác định khi quá trình sản xuất sản phẩm kết thúc dựa trên cơ sở các chỉ phí thực tế phát sinh, số lượng sản phẩm thực tế sản xuất và tiêu thụ trong kỳ: - Phân loại theo pham vi phat sinh chỉ phí + Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chỉ phí phát sinh liên quan đến việc sản suất chế tao san phẩm trong phạm vi phân xưởng. + Giá TU nh toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất tính cho khối lượng guyới CPBH, CPQLDN phát sinh trong quá trình tính & tý pháp tính giá thành sản phẩm - Doi tugng &$ Là các loại sản phẩm công việc, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
- Phương pháp tính giá thành + Phương pháp giản đơn ( phương pháp trực tiếp) Áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất đơn giản Tổng giá CPSSKD DD CPSXPS CPS DD thanh SP hoan ‘ TS Gach = dau ky + trong ky - cudi ky + Phương pháp tổng cộng chi phi Áp dụng cho các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất được thực hiện ở nhiều bộ phận, nhiều giai đoạn công nghệ. Giá thành sản phẩm = Zạ + Z; Z4. + Za + Phương pháp hệ số Phương pháp này được áp dụng trong những, doang nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, sử dụng cùng một thứ.nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau. Các chỉ phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho cả quá trình sản xuất Tổng giá thành f : ¬ : Giá trị SP Tông CPSX Giá trị SP sản xuât của các = ` ce.
dau ky phat sinh trong ky DD cudi ky loai SP Giá thành đơn Tổng giá thành của tất cả các loại SP vị SP gốc =' Tổng số SP gốc (đã quy đôi) & Tổng giá thành của tất cả các loại sản phẩm Tổng số sản phẩm gốc đã quy đổi ˆ Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi sản 2 £ x 2 sản phâm gôc phâm từng loại Trong do: Qo: Téng sé SP gốc đã quy đổi. Q¡: Số lượng SP ¡ (¡= 1, n) Hj: Hé số quy đổi SP ¡ (¡ = 1, n) + Phương pháp tỷ lệ chỉ phí. Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như.may mặc, dệt kim, đóng giày. Giá thành thực tế đơn Giá thành kế hoạch (hoặc định Ty lệ chi phi.
x vi SP timg loai mirc) don vi SP timg loai Tỷ lệ Tổng giá thành thực tế của tất cả SP chi = Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của tâtcảSP x 100 phí + Phương pháp loại trừ giá tr†sản phẩm phụ Tổng giá Giá trị SP “Tổng chỉ phí Giá trị SP Giá trị SP thànhSP chinh DD á SX phát sinh phụ thu hồi chính DD chính Đầu kỳ trong kỳ ước tính cuối kỳ + Phương pháp ẩơn đặt hàng Tổngông giágiá thành SP Chi phíphi PSXPS hoàn thành củađơn =- “SXKDDD + ` mã trong kỳ đặt hàng dau ky + Phương pháp phân bước - Khái niệm sẻ CPNVLTT bao gồm các khoản chỉ phí về NVL chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu.sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ. 9 - Cách thức tập hợp phân bỗ Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng liên quan đến từng đối tượng tập hợp chỉ phí liên quan riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó. Trường hợp vật tư xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chỉ phí, không tập hợp trực tiếp thì phải 4p dụng phương phấp tập hợp và phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tượng khác nhau theo định mức tiếu hao, hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm. - Các tiêu thức phân bồ thường là: + Phân bé theo chi phí nguyên vật liệu chính.
+ Phân bổ theo định mức. + Phân bổ theo tiền lương công nhân trực tiếp sản Xuất. + Phân bổ theo thời gian làm việc thực tế của CNTTSX. - Cách phân bổ: Chỉ phí vật liệu phân Tổng chỉ phí vật Tỷ lệ (hay hệ £ = 2 x £ 2 ; bổ cho từng đối tượng liệu cần phân bổ số) phân bổ Tỷ lệ (hay hệ Tổng tiêu thức phân bỗ của từng đối tượng số) phân bỗ Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng 1.