Chương 1: ận cơ bản về kế toán bán hàng. Chương :Đặ êm. cơ bản Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Hà Nội Chướn 3; rạn công tác kế toán bán hàng tại Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Hà Chương 4: tag -pháp hoàn thiện những vẫn đề tổn tại trong công tác kế toán bán hàng tại Công ty CP Vật liệu và Xây dựng Hà Nội. CHUONG 1 NHUNG VAN DE LY LUAN CO BAN VE KE TOAN BAN HANG TRONG CAC DOANH NGHIEP THUONG MAI 1.
Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng Các khái niệm sử dụng trong kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại v_ Bán hàng: Bán hàng trong doanh nghiệp thương mại là chuyên giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn liền với phần lợi ích hoặế rủi ro cho khách hàng. Đồng thời quá trình bán hàng là quá trình tạo ra giá trị thặng dư trong khâu lưu thông sản phẩm, hàng hoá, hình thành nên kết quả kinh doanh, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn kinh doanh; tạo ra lợi nhuận tiếp tục quá trình kinh doanh của mình. v Kế toán bán hàng: Để đi sâu nghiên cứu và hiểu bản chất của công tác kế toán bán hàng, trước hết phải hiểu một số thuật ngữ được sử dụng trong kế toán bán hàng. Theo chuẩn mực số 14 “Doanh.thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo quyết định số 149/2006/QÐĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các khái niệm được hiểu như sau: - Doanh thu: + Doanh thu: Là tổng giá trị'các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.ban hang va,cung cap dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu ấu yc từ 1ao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, A ịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu va phi tn b + Doanh th n à số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản ghi giảm doanh thu (chiết kháu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả - lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu phải nộp, thuế GTGT của hàng đã tiêu thụ) - Các khoản giảm trừ: là các khoản phát sinh làm giảm doanh thu bán hàng trong kỳ.
Các khoản giảm trừ theo chế độ hiện hành bao gồm: + Chiết khấu thương mại: Là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn + Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. + Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán hàng giảm trừ cho người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng. + Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh tôán. + Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên-có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.
- Giá vốn hàng bán: là trị giá'vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ. Đối với hàng hoá, dịch vụ của chính đơn vị sản xuất tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành phẩm hay chỉ phí sản xuất. Đối với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chỉ phí mua hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ. Tài khoắn và số sách chứng từ sử dụng Tài khoản sử dụng Trong các doanh nghiệp, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, cấp dịch'vụ và sử dụng các tài khoản chủ yếu sau: k nền s ¬ thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phả số:Sdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà = doanh nghiép trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu.
Từ đó, CF tinh ra doanh thu tiêu thy trong kỳ. Bén No: - Sé thué phal nép (thué tiéu thy dac biét, thué xuất khẩu, thuế GTGT nếu tính theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ. 5 - Số chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu. - Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ.
Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ: Tài khoản 5] I cuối kỳ không có số dư. * Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ: Tài khoản ñày dùng để phản ánh doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu về số hàng hóa, địch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công.ty, tổng Công ty, tập đoàn. hạch toán toàn nghành. Ngoài ra, tài khoản này còn sử dụng để theo dõi các khoản một số nội dung được coi là tiêu thụ nội bộ khác như sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại. Đây là tài khoản điều chỉnh của tài Khoản 511, 512 để tính toán doanh thu thuần về tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa. * Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này được dùng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán thỏa thuận về số lượng hàng.Hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về người bán (hàng kém chất lượng, không đúng quy cách. Các khoản giảm giá được phản ánh ở tài khoản này là-các khoản giảm giá phát sinh sau khi doanh nghiệp đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn).
* Tài khoả - Chiết:khấu thương mại: Tài khoản này được sử dụng để theo dõi 169 b6 ¿ hoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã tÌ é số lượng bàng hóa, thành phẩm đã tiêu thụ. Các khoản chiết Tá» tường : ¡này phải được ghi trên hợp đồng kinh tế hay cam kết về mua, bán h * Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng theo dõi trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dich vu xuất bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này cũng được sử dụng dé phản ánh giá vốn của bat động sản đầu tư đã bán trong kỳ 6 cùng các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bắt động sản đầu tư trong kỳ (chi phí khấu hao, sửa chữa, chỉ phí nhượng bán, thanh lý. * Tài khoản 641 - Chi phi bán hàng: Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chỉ phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
* Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phi liên quan đến doanh nghiệp ñhư các chi phí quản trị kinh doanh và quản lý hành chính. * Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Để xác định toàn bộ kết quả hoạt động trong kỳ. Ngoài các tài khoản nói trên, trong quá trình Hạch toán tiêu thụ, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan như: TK 111,112, 131, 133, 157, 334. Phương thức kế toán 1.
Theo phương thức trực tiếp - Khái niệm Là phương thức mà trong.đó người bán giao thành phẩm trực tiếp cho người mua tại kho của người bán hoặc trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được coi là đã tiêu thụ. - Trình tự kế toán: Theo phương thức này trình tự kế toán được tiến hành theo sơ đồ: TK 154,155,156 TK632 TK 911 TK511 TK 111,112,131 TK 3331 TK521,531,532 (4) , (36)J So dé 1.1: Trinh tự kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp Giải thích: (1) Phản ánh giá vốn khi xuất bán thành phẩm, hàng hóa, (2) Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT(theo phươn E pháp trực tiếp). (3a) Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
(3b) Phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp. (4) Kết chuyên cúc khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thú thuần. (5) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả. (6) Kết chuyển giá vốn hàng đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả.
Theo phương thúc chuyễn hàng chờ chấp nhận - Khái niệm Theo phương thức này bên bán chuyển hang cho bên inua theo địa chỉ ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc sự quản lý của doanh nghiệp, khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán:về số hàng chuyền giao thì số hàng đó được coi là đã tiêu thụ. - Trình tự kế toán: Theo phương thức này trình tự kế toán được tiền hành theo sơ đồ : (6) TK154,155 TK157 TK632 TK 911 TK521,531,532 TK3331 TK 111,112 (9) (5) —_ chấp nhận Giải thích: (1) Xuất thành phẩm tiêu thụ theo hợp đồng. (2) Xuất hàng hoá tiêu thụ theo hợp đồng.
(3) Phản ánh giá vốn hàng gửi bán đã được tiêu thụ. (4) Giá vốn hàng gửi bán bị trả lại. (5) Doanh thu bán hàng của hàng gửi bán đã tiêu thụ trong kỳ. (6) Phản ánh các khoản làm giảm doanh thu.
(7) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu đề xác định doá8h thu thuần. (8) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả. (9) Kết chuyển giá vốn hàng đã tiêu thụ trong ky để xác định kết quả. Theo phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi - Khái niệm Bán hàng qua đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng xuất hang giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán.
Bên đại lý sẽ hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá. - Trình tự kế toán tai don vị giao hàng: ; + Xuất kho thành phẩm gửi bán cho các đại lý, cửa hàng, ký gửi: No TK 157 (Chi tiết theo đại I)> Giá xuất kho. Có TK 155, 154 (Chi tiết theo sản phẩm): Giá xuất kho. + Khi các đại lý, của hàng gửi bảng kê, hóa đơn của hàng bán ra: Búi toán 1: Phản ảnh giá vốn: Nợ TK 632: Giá vỗn hàng bán.
Có TK 157 (Chỉ tiết theo đại lý): Giá xuất kho. Bút toán 2: 1 ảnh : No TK 131 (a ¡ tiết the đại Ly): Tổng số tiền thanh toán. Có TK 511: Doarffethu tiêu thự hàng hóa. Có TK 3331: Thế ồTG1đệu ra.
+ Tiên hoa hông trả cho & No TK 641: Hoa hong tra cho đại lý. Nợ TK 133: Thuế GTGT dau ra. Có TK 131(Chi tiết theo đại lý): Tổng số tiền thanh toán.