Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng graphit tại mỏ Bảo Hà, Lào Cai

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu công nghệ tuyển quặng graphit mỏ bảo hà lào cai nhằm thu hồi tối đa graphit dạng vảy, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Tuyển Khoáng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

167
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của luận án

Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Nội dung vấn đề nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học

Ý nghĩa thực tiễn

Điểm mới của luận án

Điểm bảo vệ của luận án

Cấu trúc của luận án

1. TỔNG QUAN VỀ GRAPHIT

TÀI NGUYÊN, KHAI THÁC CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG

Giới thiệu sơ lược về graphit. Tính chất hóa lý graphit

Các dạng tồn tại graphit trong tự nhiên

Ứng dụng của graphit trong cuộc sống

Tiềm năng, phân bố, khai thác, phương pháp tuyển và sử dụng quặng graphit trên thế giới

Tiềm năng và phân bố quặng graphit trên thế giới

Tình hình khai thác quặng graphit trên thế giới

Tình hình tiêu thụ và giá bán quặng graphit trên thế giới

Phương pháp tuyển quặng graphit

Sơ đồ tuyển quặng graphit dạng vảy trên thế giới

Tiềm năng, phân bố, các nghiên cứu công nghệ tuyển và sử dụng quặng graphit ở Việt Nam

Tiềm năng và phân bố quặng graphit của Việt Nam

Nhu cầu và nguồn cung cấp graphit trong nước

Các nghiên cứu tuyển quặng graphit tại Việt Nam

Tình hình nghiên cứu quặng graphit mỏ Bảo Hà, Lào Cai

Vị trí địa lý mỏ graphit Bảo Hà

Sơ lược đặc điểm địa chất và thành phần vật chất mỏ graphit Bảo Hà

Kết quả nghiên cứu sơ bộ tuyển quặng graphit mỏ Bảo Hà

Nhận xét, đánh giá chương tổng quan

2. THÀNH PHẦN VẬT CHẤT MẪU QUẶNG, ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Mục đích nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu thành phần vật chất mẫu quặng

Phân tích thành phần độ hạt

Phân tích thành phần hóa học

Phân tích nhiễu xạ tia Rơnghen

Phân tích khoáng tướng, thạch học

Phân tích kính hiển vi điện tử quét (SEM)

Kết luận về nghiên cứu thành phần vật chất mẫu quặng graphit Bảo Hà. Định hướng nghiên cứu công nghệ

3. NGHIÊN CỨU TUYỂN NỔI SƠ BỘ MẪU QUẶNG

Mục tiêu và phương pháp thí nghiệm

Thí nghiệm xác định đặc tính nghiền

Thí nghiệm điều kiện chế độ tuyển nổi sơ bộ

Thí nghiệm xác định độ mịn nghiền tối ưu

Thí nghiệm xác định nồng độ tuyển nổi quặng graphit

Thí nghiệm xác định chi phí thuốc điều chỉnh môi trường

Thí nghiệm xác định chi phí thuốc đè chìm

Thí nghiệm xác định chủng loại và chi phí thuốc tập hợp

Thí nghiệm xác định chủng loại và chi phí thuốc tạo bọt

Thí nghiệm tuyển vét

Thí nghiệm tuyển tinh

Kết luận về thí nghiệm tuyển sơ bộ mẫu quặng graphit ở độ hạt nghiền thô

4. NGHIÊN CỨU THU HỒI QUẶNG TINH GRAPHIT VẢY THÔ BẰNG NGHIỀN CHÀ XÁT VÀ TUYỂN NỔI

Mục đích nghiên cứu

Khái niệm về công nghệ và thiết bị nghiền chà xát

Phương pháp luận đánh giá mức độ giải phóng khoáng vật bằng phân tích thành phần tỷ trọng trong dung dịch nặng

Thí nghiệm đánh giá mức độ giải phóng khoáng vật bằng phương pháp nghiền chà xát

Phân tích thành phần tỷ trọng quặng tinh graphit tuyển sơ bộ cấp +0,149mm

Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số đến quá trình nghiền chà xát

Nghiên cứu điều kiện nghiền chà xát và tuyển nổi nâng cao chất lượng sản phẩm graphit

Xác định ảnh hưởng nồng độ bùn quặng

Xác định ảnh hưởng của tốc độ cánh khuấy đến hiệu quả quá trình nghiền chà xát

Xác định tỷ lệ bi/quặng

Xác định ảnh hưởng thời gian nghiền chà xát

Kết luận về nghiên cứu thu hồi quặng tinh graphit vảy thô bằng nghiền chà xát và tuyển nổi

5. NGHIÊN CỨU SƠ ĐỒ TUYỂN NỔI NHẰM THU HỒI TỐI ĐA QUẶNG TINH GRAPHIT DẠNG VẢY

Mục đích nghiên cứu

Thí nghiệm tuyển tinh thu hồi quặng tinh graphit hạt mịn

Thí nghiệm nghiền và tuyển lại sản phẩm trung gian

Thí nghiệm tuyển sơ đồ vòng kín

Sơ đồ vòng kín với hai lần nghiền chà xát lại quặng tinh

Sơ đồ vòng kín với ba lần nghiền chà xát quặng tinh

Sơ đồ 5 xử lý sản phẩm trung gian đưa sang khâu tuyển tinh

Thí nghiệm tuyển quặng graphit quy mô pilot

Tính toán, thiết kế lắp đặt chạy thử hệ thống thiết bị thí nghiệm pilot với năng suất 100 kg/h

Kết quả chạy thử nghiệm trên dây chuyền pilot

Kết quả phân tích quặng tinh và quặng thải chạy pilot

Nhận xét quá trình chạy pilot

Sơ đồ kiến nghị và các chỉ tiêu công nghệ dự kiến

Kết luận chương 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO CÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA CÁC TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quặng graphit và mỏ Bảo Hà

Quặng graphit là một trong những tài nguyên khoáng sản quý giá, có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Mỏ Bảo Hà, nằm tại tỉnh Lào Cai, được đánh giá là một trong những mỏ có trữ lượng và chất lượng graphit tốt nhất tại Việt Nam. Theo các nghiên cứu, trữ lượng quặng graphit tại mỏ này ước tính khoảng 3,171 triệu tấn, với tỷ lệ graphit dạng vảy chiếm trên 90%. Điều này cho thấy tiềm năng lớn trong việc khai thác và chế biến quặng graphit tại đây. Việc nghiên cứu công nghệ tuyển quặng graphit tại mỏ Bảo Hà không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường. Đặc biệt, graphit dạng vảy có giá trị thương phẩm cao hơn nhiều so với các dạng khác, với giá dao động từ 750 đến 1600 USD/tấn. Do đó, việc tối ưu hóa quy trình tuyển quặng là rất cần thiết để thu hồi tối đa graphit dạng vảy.

1.1. Tính chất và ứng dụng của graphit

Graphit có nhiều tính chất vượt trội như độ dẫn điện cao, khả năng chịu nhiệt tốt và độ bền cơ học cao. Những tính chất này khiến graphit trở thành nguyên liệu quan trọng trong sản xuất pin, vật liệu chịu nhiệt, và các sản phẩm công nghệ cao khác. Việc nghiên cứu và phát triển công nghệ tuyển quặng graphit không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn mở ra cơ hội cho việc phát triển các ứng dụng mới trong công nghiệp. Đặc biệt, graphit dạng vảy có khả năng được sử dụng trong các lĩnh vực như điện tử, năng lượng và vật liệu composite, từ đó tạo ra giá trị kinh tế cao cho ngành công nghiệp khai thác khoáng sản.

II. Quy trình công nghệ tuyển quặng graphit

Quy trình công nghệ tuyển quặng graphit tại mỏ Bảo Hà bao gồm nhiều bước quan trọng nhằm thu hồi tối đa graphit dạng vảy. Đầu tiên, quặng nguyên khai được nghiền nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc giữa graphit và các khoáng tạp. Sau đó, quá trình tuyển nổi được thực hiện để tách biệt graphit ra khỏi các tạp chất. Các yếu tố như nồng độ bùn, pH môi trường, và loại thuốc tuyển nổi đều ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình tuyển. Nghiên cứu cho thấy, việc tối ưu hóa các thông số này có thể nâng cao tỷ lệ thu hồi graphit lên đến 90%. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ tuyển nổi vòng kín giúp giảm thiểu lượng chất thải và tăng hiệu quả kinh tế cho quá trình khai thác.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển

Trong quá trình tuyển quặng graphit, nhiều yếu tố cần được xem xét để đảm bảo hiệu quả tối ưu. Đầu tiên là kích thước hạt quặng, kích thước nhỏ hơn thường giúp tăng khả năng tiếp xúc và tách biệt giữa graphit và khoáng tạp. Thứ hai, nồng độ bùn trong quá trình tuyển nổi cũng đóng vai trò quan trọng, nồng độ quá cao có thể làm giảm hiệu quả tuyển. Cuối cùng, loại thuốc tuyển nổi và điều kiện pH cũng cần được điều chỉnh phù hợp để đạt được kết quả tốt nhất. Việc nghiên cứu và điều chỉnh các yếu tố này sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm quặng tinh graphit, đáp ứng yêu cầu của thị trường.

III. Đánh giá và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng graphit tại mỏ Bảo Hà không chỉ có giá trị khoa học mà còn mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng quy trình tuyển quặng hiệu quả có thể nâng cao giá trị kinh tế của sản phẩm graphit, đồng thời giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình khai thác. Sản phẩm quặng tinh graphit đạt chất lượng cao sẽ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước và quốc tế. Hơn nữa, việc phát triển công nghệ tuyển quặng còn góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản, đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành công nghiệp khai thác khoáng sản tại Việt Nam.

3.1. Tác động đến phát triển kinh tế

Việc nghiên cứu và phát triển công nghệ tuyển quặng graphit tại mỏ Bảo Hà có tác động tích cực đến phát triển kinh tế địa phương và quốc gia. Sản phẩm graphit chất lượng cao không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn có khả năng xuất khẩu, từ đó tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước. Hơn nữa, việc nâng cao giá trị sản phẩm sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương, góp phần cải thiện đời sống và phát triển cộng đồng. Do đó, nghiên cứu này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về graphit: Tài nguyên, khai thác, chế biến và sử dụng. Chương 2: Thành phần vật chất mẫu quặng và định hướng nghiên cứu. Chương 3: Nghiên cứu tuyển nổi sơ bộ mẫu quặng. Chương 4: Nghiên cứu thu hồi quặng tinh graphit vảy thô bằng nghiền chà xát và tuyển nổi.

Chương 5: Nghiên cứu sơ đồ tuyển nổi nhằm thu hồi tối đa tinh quặng graphit dạng vảy. TỔNG QUAN VỀ GRAPHIT: TÀI NGUYÊN, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG 1. Giới thiệu sơ lược về graphit 1. Tính chất hóa lý graphit Graphit là một dạng thù hình của cacbon, kết tinh trong hệ lục phương (Hình 1.

Tinh thể graphit thường là các tấm lục giác mỏng, hoặc tập hợp méo mó của các tấm dạng bông. Rất hiếm gặp các tấm lục giác dày lớn. Graphit thường xuất hiện ở dạng mạch nhỏ, tập hợp phân phiến và dạng khối. Ngoài ra, graphit còn có dạng tập hợp hạt nhỏ, tròn giống như hình cầu và các cầu tỏa tia [27].

Mạng tinh thể graphit Graphit có ánh kim loại, màu xám thép đến đen, mềm, tỷ trọng 1,9 ÷ 2,3 (thường là 2,1 ÷ 2,3) g/cm3, độ cứng 1÷ 2 Mohs; nhiệt độ nóng chảy 3. Graphit là chất dẫn điện rất tốt, mỗi nguyên tử cacbon liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử cacbon khác hình thành nên mạng phẳng với các ô hình lục giác, do đó mỗi nguyên tử cacbon trong mạng còn dư 1 electron, các electron còn lại này có thể chuyển động tự do bên trên và bên dưới mặt mạng cho nên khả năng dẫn điện của graphit có tính định hướng. Các mạng cacbon này liên kết với nhau bằng lực Van der Waals hình thành nên cấu trúc tinh thể 3 chiều (Hình 1. Do đặc điểm cấu trúc có sự liên kết lỏng lẻo giữa các tấm (lớp) trong graphit nên graphit thường dễ vỡ, dễ tách lớp do đó trong công nghiệp graphit không được dùng ở dạng nguyên chất như là các vật liệu có cấu trúc ổn định, mà được sử dụng dưới dạng kết hợp với các nguyên liệu 8 khác.

Bên cạnh đó các electron tự do chỉ có thể chuyển động dọc theo các bề mặt, cho nên khả năng dẫn điện của graphit có tính định hướng. Graphit có nhiều đặc tính đặc biệt như độ trơ, độ bền và khả năng bôi trơn tự nhiên cao, độ bền ăn mòn, độ dẫn điện, dẫn nhiệt và chịu nhiệt cao, chịu nhiệt cao lên tới 2.500oC; độ giãn nở nhiệt thấp, độ bền hóa học cao ở nhiệt độ bình thường, có khả năng kháng cháy, có độ ma sát thấp, cường độ nén cao [20] [28]. Graphit là phi kim duy nhất có một số đặc tính hoá lý nêu trên giống kim loại. Các dạng tồn tại graphit trong tự nhiên Có hai loại graphit là graphit tổng hợp và graphit tự nhiên.

Trong đó, graphit tự nhiên chia làm ba loại graphit vô định hình (amorphous graphite), graphit vảy (flake graphite/ plumbago) và graphit mạch (vein graphite/ crystalline graphite) [19]. Graphit vô định hình thực tế là một dạng vi tinh thể của graphit (Hình 1. Đây là dạng phổ biến nhất của graphit, nhưng có chất lượng thấp nhất [14], [15]. Hàm lượng C của graphit vô định hình trong quặng thấp, trong khoảng 20 ÷ 40% C (đơn vị tỉ lệ khối lượng của cacbon).

Sau khi làm giàu, hàm lượng C có thể đạt 70 ÷ 85%. Loại graphit này khi khai thác thường ở dạng các khối từ 1 cm đến 10 cm [11]. Graphit vảy thường tồn tại ở dạng các vảy gián đoạn, kích cỡ đường kính từ 50 ÷ 800 micromet và dày 1 ÷ 150 micromet [11] (Hình 1. Thân quặng dạng lớp mỏng, tấm, và thấu kính.

Quặng graphit dạng này có hàm lượng C đạt 5 ÷ 30% C và đạt 85 ÷ 95% hoặc hơn sau khi làm giàu. Sản phẩm thương mại của loại này thường đạt 80 ÷ 99,9% C với kích thước hạt khoảng 2 ÷ 800 micromet. Graphit mạch (còn gọi là graphit bướu) (Hình 1.2c) là loại hiếm gặp nhất trong số 3 loại graphit tự nhiên và cũng là loại có chất lượng cao nhất và giá trị nhất.1 cho thấy sự so sánh về đặc điểm, chỉ tiêu sản phẩm, và giá của các loại graphit tự nhiên khác nhau [20]. Trong các loại graphit tự nhiên thì graphit vảy là loại được quan tâm nhất và có nhu cầu lớn nhất.

Ngoài ra còn có graphit tổng hợp hay còn gọi là graphit nhân tạo được tổng hợp từ vật liệu cacbon vô định hình. Đặc điểm của các loại graphit tự nhiên Loại Vô định hình Vảy Mạch Độ hiếm Rất phổ biến Phổ biến Hiếm gặp Dạng tinh thể Vi tinh thể Vảy tinh thể, thô Tinh thể thô Hình thái tinh thể Hạt Vảy, tấm Tấm, kim Kích thước (micromet) >37 50 ÷ 177 > 177 Tỷ trọng (g/cm3) 2,31 2,29 2,26 Hàm lượng C trong quặng (%) 20 ÷ 40 10 ÷ 12 > 90 Hàm lượng sulfur (%) 0,1 0,1 0,7 Độ kết tinh graphit (%) 28 99,9 100 Khoảng cách mặt (002) 0,031 nm 0,3355 nm 0,3354 cm Điện trở suất (.cm) 0,091 0,031 0,029 Độ tinh khiết sản phẩm (%) 70 ÷ 85 85 ÷ 95 95 ÷ 99 Mức chất lượng Thấp Cao Rất cao Giá (USD/tấn) 600 ÷ 800 950 ÷ 3.500 Tỷ lệ trữ lượng, % 50 49 1 a b c Hình 1. Ảnh chụp quặng graphit tự nhiên a. Ảnh dưới kính hiển vi điện tử quét của graphit vô định hình; b.

Ảnh mẫu graphit vảy trên nền thạch anh; c. Ảnh mẫu graphit dạng mạch 1. Ứng dụng của graphit trong cuộc sống Graphit tự nhiên có rất nhiều công dụng khác nhau như chế tạo vật liệu chịu lửa (graphit-Mg, graphit-Al, nồi nấu kim loại, graphit trương nở, phụ gia đúc, tráng khuôn 10 và lõi đúc), đệm phanh, dầu bôi trơn, pin khô, pin kiềm, thép thấm cacbon (recarburizing stell), chổi cacbon, điện tử, bút chì, phủ dẫn điện, sơn đóng gói, mài bóng, bôi trơn lõi khoan, thuốc nổ (kiểm soát tốc độ cháy), lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi,.Ứng dụng đặc biệt với graphit vảy là nguồn nguyên liệu cho sản xuất pin Lithium-ion, ba thành phần chính của pin lithium - ion là điện cực âm, điện cực dương, và chất điện phân. Điện cực âm thông thường làm từ graphit, điện cực dương là một oxit kim loại và chất điện phân là muối lithium.

Yêu cầu graphit cho điện cực âm phải có độ xốp cao, bề mặt tiếp xúc lớn. Các tính chất này, graphit nhân tạo không có được, mà chỉ có ở graphit tự nhiên dạng vảy. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thông, đồ dân dụng chạy điện và thiết bị lưu trữ năng lượng tái tạo,… nhu cầu về graphit vảy tăng trưởng từ 30  40 % mỗi năm [12], [15]. Theo số liệu của Roskyl, tỷ lệ sử dụng graphit tự nhiên cho các lĩnh vực công nghiệp trong năm 2019 như sau: Vật liệu chịu lửa 46%; pin 24 %; khuôn đúc trong luyện kim chiếm 10%; chất bôi trơn 5%; vật liệu chống ma sát chiếm 2%; graphit hình cầu 2% và các ứng dụng khác chiếm 10%, được biểu đồ hóa như Hình 1.

Tỉ lệ sử dụng graphit vào các ngành công nghiệp năm 2019 [16] Đối với vật liệu chịu lửa, khi sử dụng graphit dạng vảy để sản xuất, đã làm tăng khả năng chịu sốc nhiệt, chịu ăn mòn và độ bền của vật liệu. Như vậy, với các thông tin về tính chất, dạng tồn tại trong tự nhiên và các ứng của graphit như nêu trên có thể nhận thấy graphit là khoáng sản ngày càng được quan tâm và phát triển cho công nghiệp hiện đại ngày nay. Tiềm năng, phân bố, khai thác, phương pháp tuyển và sử dụng quặng graphit trên thế giới. Tiềm năng và phân bố quặng graphit trên thế giới.

Theo số liệu thống kê của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS) từ năm 1996 đến nay thì các quốc gia có trữ lượng graphit tự nhiên đáng kể là Brazil, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Mozambique, Ấn Độ, Mexico, Madagascar… Tổng trữ lượng graphit tự nhiên trên toàn thế giới theo số liệu thống kê năm 2021 đạt 320 triệu tấn, so với tổng trữ lượng graphit tự nhiên toàn thế giới xác định tại thời điểm năm 2009 là 220 triệu tấn. Như vậy, theo thống kê thì trữ lượng graphit tăng khoảng 100 triệu tấn trên toàn thế giới [14], [15]. Tình hình sản xuất quặng graphit trên thế giới. Trung Quốc là quốc gia sản xuất graphit hàng đầu thế giới với ước tính 700 ngàn tấn/năm.

Mozambique là nước sản xuất graphit đứng thứ hai với 100.000 tấn/năm, tiếp theo là Brazil, Canada, Ukraina và Nga [16]. Báo cáo của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ lần đầu tiên nhắc đến Việt Nam trong thống kê về khai thác và chế biến graphit tự nhiên năm 2014 trong đó nêu Việt Nam (cùng với Mexico) sản xuất (và cung cấp) graphit vô định hình (không có graphit vảy, graphit mạch) [16]. Sản lượng graphit năm 2021 cho thấy Trung Quốc vẫn là nước sản xuất graphit lớn nhất thế giới với sản lượng 820.000 tấn, đứng thứ 2 là Brazil 86.000 tấn, tiếp đến Mozambique 30. Trữ lượng, sản lượng graphit của một số nước trên thế giới [16] Sản lượng graphit qua các năm (tấn) Trữ lượng Tên nước 2017 2018 2019 2020 2021 2021 (tấn) Úc - 1.000 Thổ Nhĩ Kỳ 2.000 Ghi chú: (3)bao gồm trong tổng trữ lượng của cả thế giới.

Tình hình tiêu thụ và giá bán quặng graphit trên thế giới. Tình hình tiêu thụ quặng graphit trên thế giới. Theo số liệu thống kê của Statistas, nhìn chung, nhu cầu sử dụng graphit (tự nhiên và nhân tạo) trên thế giới có xu hướng tăng hàng năm, sự tăng trưởng này xuất phát từ tình hình tăng trưởng kinh tế toàn cầu và qua đó tác động lên các ngành công nghiệp sử dụng graphit. Ngoài ra, nhu cầu sử dụng graphit tăng do nhu cầu của ngành năng lượng tái tạo và phương tiện giao thông, đồ dân dụng đối với thiết bị lưu trữ điện như thiết bị lưu trữ năng lượng điện tái tạo, ắc quy sử dụng trong ô tô, xe máy điện, pin cho thiết bị điện, điện tử, viễn thông.

13 Từ biểu đồ Hình 1.4 cho thấy nhu cầu ở các lĩnh vực như pin, chất bôi trơn qua các năm tăng rất mạnh. Lĩnh vực vật liệu chịu lửa có tăng nhưng ở mức độ vừa phải. Chỉ riêng ngành công nghiệp pin lithium được dự đoán sẽ tăng từ 30% đến 40%, với mức tăng trưởng 20% hàng năm trong thị trường xe điện (có thể tìm thấy 30 kg graphit trong 1 chiếc xe điện). Tiêu chuẩn chất lượng và giá sản phẩm graphit.

Trong 5 năm gần đây, giá graphit có sự biến động rõ rệt, nhưng sự biến động này không làm thay đổi vị trí, tầm quan trọng của graphit trong nhiều ngành công nghiệp của nhiều quốc gia trên thế giới. Giá trị graphit được xác định trên kích cỡ và độ tinh khiết của nó (Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng graphit tại mỏ Bảo Hà, Lào Cai" của tác giả Trần Thị Hiến, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hoàng Sơn và TS. Đào Duy Anh, được thực hiện tại Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất vào năm 2022. Bài luận án này tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển công nghệ tuyển quặng graphit, một loại khoáng sản quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến và sản xuất vật liệu. Nội dung nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao hiệu quả khai thác và chế biến quặng graphit mà còn mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực này.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ và vật liệu liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu vật liệu carbon hoạt tính: Tổng hợp và ứng dụng, nơi đề cập đến các ứng dụng của vật liệu carbon trong công nghệ, và Tính chất xúc tác quang của vật liệu composite TiO2 trên nền graphene và carbon nitride, nghiên cứu về các vật liệu composite có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về công nghệ và vật liệu trong ngành khai thác và chế biến khoáng sản.